1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ CHÍ CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG III, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, tháng 8 năm 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ CHÍ CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG III, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hà Văn Hùng
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG
ƯƠNG III ..........................................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................9
1.2.1. Khái niệm quản lý .................................................................................10
1.2.2. Khái niệm về giải pháp quản lý .............................................................15
1.2.3. Khái niệm tự học ..................................................................................15
1.2.4. Vai trò của tự học trong GD - ĐT ........................................................16
1.2.5. Hoạt động tự học .................................................................................17
1.3. Một số vấn đề quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Cao Đẳng
nghề Giao thông Vận tải Trung ương III .........................................................20
1.3.1. Quản lý hoạt động dạy - học ...............................................................20
1.3.2. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ................................................21
1.4. Kết luận chương 1 ....................................................................................26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
5
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG III
...........................................................................................................................28
2.1. Sơ lược vài nét về Trường Cao Đẳng Nghề Giao thông Vận tải Trung ương
3.2.2. Quản lý nội dung tự học của sinh viên .................................................63
3.2.3. Quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học của sinh viên ..........................67
3.2.4. Quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên ........................68
3.2.5. Quản lý về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên . 72
3.2.6. Quản lý về kiểm tra - đánh giá kết quả hoạt động tự học của sinh viên . .76
3.3. Kết luận chương 3 ....................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................92
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt
CBQL
GD
GD - ĐT
GV
HĐTH
SV
CĐN
: Cán bộ quản lý
: Giáo dục
: Giáo dục - đào tạo
: Giảng viên
: Hoạt động tự học
: Sinh viên
: Cao đẳng nghề
GTVT TW III : Giao thông vận tải trung ương III
2. Các ký hiệu viết tắt trong hệ thống bảng biểu
Bảng 2.9 Giảng viên hướng dẫn nội dung tự học cho sinh viên ......................42
Bảng 2.10 CBQL hướng dẫn SV lập kế hoạch tự học ...................................43
Bảng 2.11 Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ học tập trên lớp và tự học ..........44
Bảng 2.12 Đảm bảo tài liệu, phương tiện kỹ thuật tự học ..............................45
Bảng 2.13 Các hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả HĐTH của SV ..................46
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá giải pháp GD động cơ tự học cho SV thông qua nâng cao
nhận thức về mục tiêu, yêu cầu đào tạo ............................................................….58
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá các giải pháp GD động cơ tự học thông qua kích thích sự
say mê tự học của SV ........................................................................................60
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá giải pháp GD động cơ tự học thông qua xây d ựng bầu
không khí học tập tích cực trong tập thể SV ..................................63
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá giải pháp GV giao nhiệm vụ tự học cho SV m ột cách
hệ thống và cụ thể .............................................................................................65
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá giải pháp nâng cao trách nhiệm của CBQL SV ..........67
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá giải pháp quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học của
SV ...................................................................................................68
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá giải pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học của
SV ...................................................................................................71
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá giải pháp đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt đ ộng tự học
của sinh viên .....................................................................................73
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá giải pháp đảm bảo tài liệu, phương tiện kỹ thuật tự học..75
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá giải pháp đảm bảo thời gian cho SV tự học .............76
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá giải pháp CBQL kiểm tra HĐTH của SV ................77
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá giải pháp GV kiểm tra - đánh giá k ết quả hoạt đ ộng tự
học của sinh viên ..............................................................................80
9
cộng đồng, từng gia đình và cá nhân.
11
Việt Nam chúng ta cũng đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, nhằm đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp, văn minh hiện
đại và hội nhập quốc tế. Điều đó đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục đào tạo là phải
“… đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi
dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê và ý chí
vươn lên” [4].
Việc nâng cao chất lượng GD – ĐT ở Trường Cao Đẳng Nghề GTVT TW III
cốt lõi là nâng cao chất lượng quá trình dạy học. Một trong các yếu tố quyết định
chất lượng quá trình dạy học là chất lượng HĐTH của SV, HĐTH là hoạt động tổ
chức nhận thức nhằm đạt tới mục đích nhất định, do chính người học tiến hành
trong quá trình học tập, tự học giúp người học nâng cao tri thức, kỹ năng và biến
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Vì vậy, phẩm chất và năng lực của
người cán bộ tương lai phụ thuộc rất nhiều vào việc tự học của họ trong nhà trường.
Tình hình HĐTH của SV Trường Cao Đẳng Nghề GTVT TW III còn nhiều
hạn chế, dẫn tới chất lượng thấp. “Hiện nay HĐTH của SV chưa đáp ứng với yêu
cầu đổi mới phương pháp dạy học, … một số khâu của HĐTH vẫn chưa được đổi
mới rõ nét” [2].
Vì vậy, vấn đề đặt ra là chúng tôi cần có sự xem xét, đánh giá tình hình thực
trạng tự học của SV hiện nay và những yếu tố cản trở việc nâng cao chất lượng tự
học, từ đó xác định các biện pháp nâng cao kết quả của HĐTH, đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Song những yếu tố cản trở việc nâng
cao chất lượng HĐTH của SV Trường Cao Đẳng Nghề GTVT TW III còn rất nhiều,
trong đó có sự hạn chế của công tác quản lý HĐTH. Vì vậy, xây dựng một số giải
6.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động tự học của SV Trường
Cao Đẳng Nghề GTVT TW III ngoài giờ lên lớp.
6.2. Địa bàn nghiên cứu
Trường Cao Đẳng Nghề GTVT TW III
13
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
các tài liệu có liên quan đến quản lý HĐTH của SV Trường Cao Đẳng Nghề GTVT
TW III.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Quan sát sư phạm
7.2.2. Trò chuyện
7.2.3. Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến
- Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến với mục đích nghiên cứu, trong đó gồm
một số lựa chọn.
+ Tìm hiểu thực trạng các giải pháp quản lý HĐTH của SV Trường Cao
Đẳng Nghề GTVT TW III.
+ Đánh giá các giải pháp quản lý HĐTH của SV trong giai đoạn mới của
Trường Cao Đẳng Nghề GTVT TW III.
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho GV, CBQL, SV.
- Chọn mẫu theo chỉ tiêu cụ thể phục vụ mục đích nghiên cứu.
- Xử lý số liệu bằng phương pháp toán thống kê.
8. Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cho Trường Cao Đẳng Nghề Giao thông Vận tải Trung ương III
những cơ sở lý luận để xác định mục tiêu đào tạo, xây dựng nội dung chương trình
nghĩ, học mà không suy nghĩ thì dễ mắc lầm, chỉ nghĩ mà không học thì chỉ thêm
ngu tối, đã chỉ rõ phương pháp tự học.
Nghiên cứu hoạt động tự học của SV đại học các tác giả A.A.Goroxepxki và
M.I.Lubixơna đã khái quát công việc học tập của SV đại học gồm: nghe và ghi bài,
đọc và ghi tài liệu, chuẩn bị Xêmina, thi, kiểm tra, tổ chức lao động trí óc và kế
hoạch làm việc để chỉ dẫn cho SV được trình bày trong sách "Tổ chức công việc tự
học của SV đại học" [1]. Đó cũng là những cách thức tự học cụ thể mà đến nay SV
đại học vẫn đang thực hiện.
Một nghiên cứu khác về hoạt động học tập, sách "Học tập hợp lý" [7]
R.Retzke chủ biên. Ông coi việc học tập ở đại học là một quá trình phát triển con
người, không ai làm thay được người học trong các hoạt động của bản thân họ và
nhấn mạnh: "Tiếp thu và tích lũy hiểu biết - một nhiệm vụ của tự học".
Khi xuất hiện lý thuyết lấy người học làm trung tâm vào cuối thế kỷ XIX,
đầu thế XX ở các nước phương tây đã làm nảy sinh những quan niệm mới về cách
dạy, cách học,. Tiêu biểu có các tác giả: J.Điuây (Mỹ), Xarut (Pháp) [23] ... Những
ý tưởng và chủ trương của lý thuyết này là đề cao, khuyến khích, tạo điều kiện cho
người học thực hiện việc học thông qua cách thức và kinh nghiệm học, tự thể hiện
và chịu trách nhiệm về hành động cũng như kết quả học tập của chính mình.
Ở nước Nga có N.A.RuBaKin với tác phẩm "Tự học như thế nào " [13] tác
phẩm chủ yếu hướng dẫn phương pháp đọc sách.
Nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật - T.Makiguchi cho rằng "Mục đích của
16
GD là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi học sinh.
GD như là một quá trình hướng dẫn học sinh tự học mà động lực của nó là kích
thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bản thân và cộng đồng".
Tác phẩm "Học tập - một kho báo tìm ẩn" [22] của UNESSCO đã đề cập
nhiều khía cạnh học tập trong xã hội tương lai, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai
các kết quả nghiên cứu, là diễn đàn trao đổi, phổ biến kinh nghiệm tự học và
phương pháp tự học.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học đã có nhiều công trình nghiên cứu
về tự học, như:
- Sách "Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển GD Việt
Nam" [20], do tác giả Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên. Các tác giả đã quan niệm tự học
gần với quan niệm tự đào tạo, tự học thường xuyên suốt đời của mỗi con người với
những nội dung cơ bản: sự học là gì, phương châm học, các yếu tố, mâu thuẩn trở
lực, điều kiện, phương tiện của việc tự học như thế nào. Các tác giả hy vọng góp
phần phổ biến, bồi dưỡng kinh nghiệm tự học cho những ai quan tâm đến sự học
như lời của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn bộc bạch: "Tôi muốn góp phần nhỏ bé của
mình vào việc khơi ra và nhân lên kinh nghiệm tự học của nhân dân ta, một tài
nguyên quý giá mà theo tôi chưa được khai thác mấy" [19]
- Sách "Quá trình dạy - tự học" [18] do tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên)
- Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường đã luận giải vấn đề "thầy dạy, trò tự học"
với các nội dung: mô hình, chu trình, quy trình, quy trình dạy - tự học, hệ phương
pháp dạy - học tích cực lấy người học làm trung tâm, cần phải hướng dẫn cho người
khác tự học thông qua tài liệu hướng dẫn tự học ...
- Sách "Phương pháp học tập, nghiên cứu của SV Cao Đẳng, đại học" [17]
của tác giả Phạm Trung Thanh, đã xác lập mô hình về phương pháp học tập nghiên cứu của SV gồm các thành phần: xác định mục đích, động cơ, thái độ, việc
học ở trên lớp, việc học tập nghiên cứu ở nhà, việc học tập, nghiên cứu ở tập hể,
việc học tập nghiên cứu qua kiểm tra - thi ...
Theo tài liệu hiện có, trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã có hơn 140 lần nói và viết về các vấn đề giáo dục. Người quan
tâm một cách sâu sắc về vấn đề học tập và tự học của cán bộ cách mạng và học
sinh. Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu người học phải nêu cao tác phong độc lập, suy
18
19
1.2.1. Khái niệm quản lý
Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở
những cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn, có một số cách định nghĩa sau đây:
- Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua sử dụng con người và
làm việc với con người.
- Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công
việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
- Quản lý là vận dụng, khai thác các nguồn lực, (hiện hữu và tiềm năng) kể
cả nguồn nhân lực để đạt đến những kết quả kỳ vọng [8].
- Quản lý là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con người
và tập thể con người nhằm làm cho "bộ máy" hoạt động bình thường, có hiệu lực
giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự kiểm soát theo những yêu cầu nhất định,
tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm vụ đã đặt ra.
- Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi quá trình xã
hội để chúng phát triển hợp quy luật, đạt được những mục đích đã đề ra và đúng ý
chí của người quản lý.
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc
của các thành viên thuộc một hệ thống các đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực
phù hợp để đạt được các mục đích đã định [9].
Từ các khái niệm trên, chúng tôi thấy rằng quản lý là một phạm trù hoạt
động có các đặt trưng sau:
- Là quá trình có mục đích, mọi hoạt động của nhà quản lý đều hướng tới
mục tiêu của tổ chức.
- Hoạt động của nhà quản lý là khai thác các nguồn lực một cách tối đa. Do
đó, cần có một quy trình hợp lý, sắp xếp nhân sự phù hợp với khả năng của từng
người, từng nhóm người.
- Tùy theo đặc điểm của tổ chức mà có cách quản lý riêng. Vì vậy, ta cần lựa
chọn cách tiếp cận để thâm nhập vào hệ thống quản lý cho phù hợp.
- Mục đích/mục tiêu (nhân tố nền tảng) mà hệ thống hướng tới đó là lý do
tồn tại của hệ thống.
- Các chương trình, phương pháp hoạt động để đạt mục đích.
- Kế hoạch hoạt động để hoạt động có hiệu quả các nguồn lực cần thiết.
21
- Thủ lĩnh/CBQL tiến hành các hoạt động quản lý giúp cho cơ quan đạt được
các mục đích đề ra [12].
Sau khi xem xét các khái niệm về quản lý, có thể sử dụng khái niệm quản lý
dưới đây trong hoạt động quản lý nhà trường: Quản lý là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các bộ phận, các thành viên thuộc
một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục
đích đã định.
Nội dung các chức năng của quá trình quản lý:
- Lập kế hoạch
Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục tiêu và những quy định,
thể thức, thời gian để đạt mục tiêu đó, có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập
các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các
mục tiêu đó.
Về mặt logic, việc lập kế hoạch sẽ đi trước việc thực hiện toàn bộ các chức
năng quản lý khác. Kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:
+ Một hệ thống cơ quan sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục
tiêu.
+ Các thành viên của hệ thống tiến hành các hoạt động có liên quan tới các
mục tiêu, các quy định và các quá trình, đồng thời trên cơ sở giám sát và đánh giá
việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt động nếu không thỏa mãn
những tiến bộ đạt được.
Lập kế hoạch và kiểm tra là những công việc không thể tách biệt. Một việc
cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Một cách lý tưởng, mọi người cần được khuyến khích để phát triển không chỉ sự tự
nguyện làm việc mà còn tự nguyện làm việc với sự sốt sắng và tin tưởng, sự sốt
sắng và sự nhiệt tình, nghiêm chỉnh và chăm chú trong thực hiện công việc, sự tin
tưởng, thể hiện kinh nghiệm và khả năng kỹ thuật.
Lãnh đạo là chỉ dẫn, điều khiển, ra lệnh và đi trước. Các nhà lãnh đạo hành
động để giúp một nhóm đạt được các mục tiêu với sự vận dụng tối đa các khả năng
của nhóm. Họ không đứng đằng sau nhóm để đẩy và thúc giục; họ đặt mình trước
nhóm đó khi tạo điều kiện cho sự tiến bộ và động viên nhóm hoàn thành các mục
tiêu.
23
- Kiểm tra
Chức năng quản lý của công việc kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh việc
thực hiện nhằm để đảm bảo rằng, các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch vạch ra
để đạt tới các mục tiêu này đã, đang được hoàn chỉnh. Như vậy, kiểm tra là chức
năng của mọi nhà quản lý.
Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị về việc thực hiện các
mục tiêu đề ra. Có ba yếu tốt cơ bản của công tác kiểm tra:
+ Xây dựng các tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn là các chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ, chúng ta là những điểm
được lựa chọn trong toàn bộ chương trình kế hoạch, mà tại đó những phép đo về
việc thực hiện nhiệm vụ sẽ được tiến hành nhằm cung cấp cho những người quản lý
những dấu hiệu sao cho những công việc sẽ diễn ra mà họ không cần phải quan sát
mọi bước trong việc thực hiện kế hoạch.
Có nhiều loại tiêu chuẩn, trong đó tốt nhất là các mục đích hoặc các mục
tiêu, được thể hiện dưới dạng số lượng hoặc chất lượng, được thiết lập một cách
thường xuyên trong hệ thống hoạt động tốt, theo cách quản lý bằng mục tiêu.