Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN TIẾN ĐỘ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
TỈNH QUẢNG NINH THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN – NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực. Những kết
luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Độ
ii
LỜI CẢM ƠN
Là cán bộ đang công tác tại Trung tâm giới thiệu việc làm thanh niên
tỉnh Quảng Ninh, đƣợc giao phụ trách công tác tƣ vấn giới thiệu việc làm
cho thanh niên, phối hợp với , tác giả chọn đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho s trƣờng học, cao
đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục, đây là đề tài mà tác giả tâm đắc
mong muốn đóng góp cho sự nghiệp phát triển giáo dục của tỉnh.
Để hoàn thiện đề tài này, tác giả trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc,
kho , các thầy cô giáo của trƣờng Đại
học Sƣ phạm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp học
viên kiến thức chuyên sâu, phƣơng pháp, kỹ năng làm việc và tạ
điều kiện thuận lợi nh cho học tập tại trƣờng.
Đặc biệ xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sƣ, Tiến sĩ khoa học

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
5
8. Phạm vi nghiên cứu 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC,
6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm 10
1.2.1. Đạo đức 10
13
1.2.3. Nội dung, phƣơng pháp, hình th
16
1.2.4. Nguyên tắc quản lý HĐGDĐĐ 22
1.3. Đặc điểm chung của sinh viên 23 iv
, cao đẳng 23
1.3.2. Một số đặc điểm tâm lý, sinh lý cơ bản của sinh viên ngày nay 24
1.4. Vai trò và ý nghĩa của HĐGDĐĐ cho sinh viên các trƣờng đại học, cao
đẳng thời kỳ hội nhập quốc tế 29
1.4.1. Sinh viên có vị trí, vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc 29
1.4.2. HĐGDĐĐ góp phần hoàn thiện nhân cách cho sinh viên 30
1.4.3. HĐGDĐĐ góp phần đấu tranh phòng chống sự chống phá của các
thế lực thù địch 31
chế thị trƣờng 32

58
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các
trƣờng đại học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh 60
2.4.1. Những mặt tích cực 60
, hạn chế 63
2 73
Chƣơng 3:
, CAO ĐẲNG TỈNH
QUẢNG NINH THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 74
trƣờng đại học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế 74
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống 74
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 74
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 75
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 75
học,
cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế 75 vi
1: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về
HĐGDĐĐ cho sinh viên 75
78
81
, tự rèn trong sinh viên 84
5: Phối hợp và kết hợp ch
87
hội trong HĐGDĐĐ cho sinh viên 90
93
8: 94
96

KH&CN Khoa học và Công nghệ KTXH Kinh tế - Xã hội
KQT
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
Nxb Nhà xuất bản
NT-GĐ-XH Nhà trƣờng - Gia đình - Xã hội
UBND Ủy ban nhân dân RQT
SV Sinh viên

XL Xếp loại v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Thái độ của sinh viên Quảng Ninh với sự kiện Vịnh Hạ Long trở
thành kỳ quan thiên nhiên của thế giới 44
Bảng 2.2 Lý do tham gia cuộc thi “Tìm hiểu quê hƣơng Quảng Ninh” 45
Bảng 2.3. Giá trị xã hội quan trọng mà sinh viên Quảng Ninh lựa chọn 46
Bảng 2.4. Mức độ tham gia các phong trào, hoạt động xã hội của sinh viên 50
Bảng 2.5. Nh ững biện pháp để
GDĐĐ cho sinh viên 51
Bảng 2.6. Mức độ sử dụng các hình thức GDĐĐ cho sinh viên 53
Bảng 2.7. Các hình thức GDĐĐ cho sinh viên 54
Bảng 2.8.

Trong quá trình sống và hoạt động xã hội của con ngƣời, giáo dục và đạo
đức đƣợc hình thành. Sự phát triển của giáo dục và đạo đức cơ bản tƣơng ứng
với các hình thái kinh tế xã hội của mỗi thời kỳ. Lịch sử phát triển giáo dục
gắn liền với lịch sử phát triển của loài ngƣời. Giáo dục nói chung và giáo dục
đạo đức nói riêng có vai trò rất quan trọng trong phát triển KTXH, là động lực
và thƣớc đo của sự phát triển xã hội.
Coi trọng phát triển giáo dục là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà
nƣớc ta trong thời kỳ đổi mới. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ƣơng Đảng (khoá VIII) về định hƣớng phát triển GD&ĐT trong thời kỳ
CNH, HĐH đã xác định rõ: “nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản GD&ĐT là nhằm
xây dựng những con ngƣời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tƣởng độc lập dân
tộc và bảo vệ tổ quốc, CNH, HĐH đất nƣớc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn
hóa của dân tộc, có năng lực phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm
năng của dân tộc và con ngƣời Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính
tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức KH&CN hiện đại, có kỹ năng thực hành
giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỳ luật, có sức khỏe, là những
ngƣời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa có tài vừa có đức nhƣ lời dặn của
Bác Hồ”. Theo Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 25/4/2009 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 2 (khoá VIII), phƣơng
hƣớng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 cũng đã chỉ rõ nhiệm vụ, giải pháp
hàng đầu về phát triển giáo dục đến năm 2020 là phải “coi trọng giáo dục nhân
cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên…”, “…đặc biệt chú ý giáo dục
lý tƣởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hoá dân tộc ”.
Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng, một lần nữa nhiệm vụ
GD&ĐT cùng với phát triển KH&CN tiếp tục đƣợc khẳng định “là quốc sách
hàng đầu; đầu tƣ cho GD&ĐT là đầu tƣ phát triển”. Theo đó, nhiệm vụ của 2
GD&ĐT phải: “ đặc biệt coi trọng giáo dục lý tƣởng, giáo dục truyền thống, đề

tế quốc tế, phấn đấu mục tiêu dân giàu nƣớc mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh. Bên cạnh những thành tựu nổi bật trong phát triển
KTXH nói chung, phát triển giáo dục nói riêng, Việt Nam còn gặp không ít
những khó khăn, thách thức. Do ảnh hƣởng và tác động từ mặt trái của nền
kinh tế thị trƣờng, những luồng thông tin xấu, độc hại, âm mƣu chống phá cách
mạng của các thế lực thù địch trên phƣơng tiện thông tin đã hàng ngày, hàng
giờ tác động đến sinh viên, trong đó có một bộ phận sinh viên có biểu hiện suy
thoái về đạo đức, lối sống, phai nhạt về lý tƣởng, lệch lạc trong nhận thức, thiếu
hoài bão, lƣời biếng trong rèn luyện, thiếu ý thức học tập; thậm chí còn sa vào
các tệ nạn xã hội,…Thực tiễn đó đã đặt ra yêu cầu cho các trƣờng đại học, cao
đẳng phải tăng cƣờng công tác GDĐĐ cho sinh viên, coi đây là một nhiệm vụ
quan trọng và cấp bách. Vì vậy, yêu cầu quản lý HĐGDĐĐ trở thành vấn đề rất
quan trọng đối với mỗi nhà trƣờng, trong đó có các trƣờng đại học, cao đẳng.
Các trƣờng đại học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh là nơi đào tạo nguồn nhân
lực chất lƣợng cho đất nƣớc và địa phƣơng. Song song với việc đào tạo, bồi
dƣỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn, các trƣờng đại học, cao đẳng của tỉnh
ều hơn đến giáo dục các giá trị đạo đức cho sinh viên nhằm đào
tạo ra những con ngƣời có đủ phẩm chất đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp
cách mạng, những con ngƣời vừa có “đức” vừa có “tài”, vừa “hồng” vừa
“chuyên”. Đội ngũ sinh viên của tỉnh chính là lực lƣợng kế tiếp trong sự nghiệp
phát triển KTXH của tỉnh. Đặc biệt là những sinh viên với trình độ, năng lực,
hoài bão, phẩm chất đã đƣợc đào tạo qua trƣờng lớp với các ngành nghề khác
nhau sẽ là nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho tỉnh Quảng Ninh. Trƣớc những
tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, công tác quản lý HĐGDĐĐ
cho sinh viên các trƣờng đại học, cao đẳng tỉnh là một nhiệm vụ rất quan trọng
và cần thiế phát triển nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển KTXH
của tỉnh, góp phần quan trọng để đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, 4

5
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các trƣờng đại học,
cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các trƣờng đại
học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp lý thuyết: Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu
lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm phƣơng pháp thực tiễn: Quan sát, điều tra bằng hệ thống câu hỏi,
nghiên cứu sản phẩm.
6.3. Nhóm phƣơng pháp xử lý thông tin: Thống kê toán học, phần mềm tin học,
khảo nghiệm, thử nghiệm.
7 ủa luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các trƣờng
đại học, cao đẳng.
Chương 2: Thực trạng GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các
trƣờng đại học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các trƣờng đại
học, cao đẳng tỉnh Quảng Ninh thời kỳ hội nhập quốc tế.
8. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tậ ệc quản lý HĐGD
, c (01 trƣờng đại học và 06 trƣờng cao đẳ
ỉnh Quảng Ninh.
Thời gian: Nghiên cứu trực trạng từ năm 2010 - 2013.
Đề xuất biện pháp: từ 2014 - 2017.
7
chủ biên. Trong cuốn giáo trình này, tập thể tác giả Trung Quốc làm rõ vai trò
của đạo đức và GDĐĐ cho sinh viên, những nội dung cơ bản, hiện đại trong
việc bồi dƣỡng phẩm chất đạo đức mới cho sinh viên Trung Quốc hiện nay.
Đây là tài liệu tham khảo bổ ích đối với công tác GDĐĐ cho sinh viên.
Ở Việt Nam, vấn đề đạo đức và GDĐĐ đƣợc đặt ra rất sớm. Những năm
gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề đạo đức và GDĐĐ
:
- Sách và các công trình khoa học:
+ Cuốn “Rèn luyện ý thức công dân”, của Phạm Khắc Chƣơng, Nxb Đại
học Sƣ phạm, Hà Nội, năm 2002.
+ Cuốn “Đánh giá trong giáo dục”, của Nguyễn Đức Chính, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội, năm 2002.
+ Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội,
năm 2002.
+ Cuốn “Về giáo dục”, của Các Mác, Ăngghen, Lênin, Nxb Sự thật Hà
Nội, năm 1987.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ hai (khóa VII), Hà Nội, năm 2002.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, Nxb Chính trị - quốc gia, Hà Nội, năm 2006.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ tám (khóa XI), Hà Nội, năm 2013.
+ Cuốn “Cơ sở khoa học quản lý”, của Nguyễn Minh Đạo, Nxb Giáo dục,
Hà Nội, năm 1999.
+ Cuốn “Phát triển giáo dục phát triển con người phục vụ phát triển xã hội
– kinh tế”, của Giáo sƣ Phạm Minh Hạc, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, năm
1996. Tác phẩm đã bàn về những thành tựu đã đạt đƣợc trong 50 năm của nền

+ Hoàng Anh (2001), Vấn đề xây dựng nhân cách đạo đức sinh viên trong
điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, luận văn thạc sĩ. 9
+ Nguyễn Thái Sinh (2003), V n đề giáo dục đạo đức cách mạng cho
học viên đào tạo sĩ quan quân đội”, luận văn thạc sĩ.
+ Doãn Thị Chín (2004), Vấn đề giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho
sinh viên Việt Nam hiện nay, luận văn thạc sĩ.
+ Trần Thị Thu Hƣơng (2012), Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, luận văn
thạc sĩ.
+ Đoàn Thị Duyên (2012), Giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao
đẳng Tài chính - Kế toán Quảng Ngãi, luận văn thạc sĩ.
+ Đặng Trần Hiếu (2012), Biện pháp quản lý giáo dục chính trị tư tưởng
cho Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học
trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận văn thạc sĩ.
Nhìn chung, các tác giả đã đề cập đến một số khía cạnh khác nhau,
nghiên cứu các góc độ khác nhau của vấn đề giáo dục. Trong các tác phẩm,
các luận án, luận văn, các tác giả đã tổng kết thực trạng giáo dục thời gian
qua là phải hƣớng tới nền giáo dục có khả năng đáp ứng đƣợc những xu
hƣớng phát triển đất nƣớc trong thời kỳ phát triển mới, thời kỳ hội nhập
quốc tế của đất nƣớc, đáp ứng đƣợc mục tiêu, nguyện vọng của Đảng, Nhà
nƣớc và nhân dân ta. Những nội dung này đã gợi mở những bài học cho
việc xác định phƣơng hƣớng, mục tiêu và các biện pháp nhằm hƣớng tới
phát triển nền giáo dục xứng đáng với vai trò là động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời -
yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững.
Bên cạnh đó, từ nhiều góc độ nghiên cứu và tiếp cận khác nhau, công trình
của các tác giả đã trình bày một số vấn đề về cơ sở lý luận, thực tiễn của việc

Từ tầng lớp thị dân thời phong kiến, một giai cấp mới hình thành, đó là
giai cấp tƣ sản. Khi mới ra đời, giai cấp tƣ sản từng đóng vai trò cách mạng,
tiến bộ. Nhƣng khi giai cấp tƣ sản đã củng cố đƣợc địa vị của mình thì "giai cấp
tƣ sản đã tƣớc hết hào quang thần thánh của tất cả các hoạt động xƣa nay vẫn 11
đƣợc trọng vọng và tôn sùng. Y sĩ, luật gia, tu sĩ, thi sĩ, bác học đều bị giai cấp
tƣ sản biến thành những ngƣời làm thuê ăn lƣơng của nó". Nguyên tắc đạo đức
lúc này là chủ nghĩa cá nhân tƣ sản. Cơ sở kinh tế của nguyên tắc đạo đức đó là
quyền sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất đƣợc nhà nƣớc tƣ sản bảo vệ.
Sự ra đời và phát triển của đạo đức học mác- xít thực sự đã tạo nên một
cuộc cách mạng trong lĩnh vực đời sống đạo đức xã hội. Đạo đức học mác- xít
phủ nhận tất cả những quan điểm cho rằng đạo đức đứng trên và đứng ngoài
lịch sử xã hội loài ngƣời. Đạo đức chỉ có thể bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống
của chính con ngƣời và phục vụ trở lại cuộc sống đó. Ph.Ănghen cho rằng:
“Chung quy lại thì mọi thuyết đạo đức đã có từ trƣớc tới nay đều là sản
phẩm của tình hình kinh tế - xã hội lúc bấy giờ” [33, tr.137].
, ngay từ trong xã hội
cộng sản nguyên thuỷ, ý thức đạo đức của những ngƣời mông muội trong các
khu rừng và các hang động đã đặt ra yêu cầu là con ngƣời phải thiết lập đƣợc
mối quan hệ với nhau, phải hợp tác với nhau trong công việc săn bắt, hái
lƣợm….hàng ngày. Từ đó, đã làm nảy sinh khát vọng tự nguyện, tự giác, bình
đẳng, công bằng trong xã hội và đây chính là những biểu hiện đầu tiên của giá
trị, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức trong hình thức phát triển của nó.
Sản xuất vật chất không ngừng phát triển, đời sống xã hội ngày càng phức
tạp, các mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời trong xã hội cũng đã trở nên đa
dạng, phong phú hơn và những chuẩn mực đạo đức mới cũng đƣợc nảy sinh.
Tuy vậy, đạo đức trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ cũng chỉ mới ở trạng thái
hết sức sơ khai, nó chƣa đƣợc phân xuất thành một hình thái ý thức xã hội riêng

đến hiện đại, từ phƣơng Đông đến phƣơng Tây, không lúc nào thiếu sự hiện
diện của đạo đức. Khoa học kỹ thuật càng phát triển, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, xã hội càng tiến
bộ…nhân loại càng cần đến đạo đức. 13
, khái quát: “Đạo đức là tổng hợp những nguyên
tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội”.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
:
Giáo dục là một trong những hình thức hoạt động từ lâu đã đƣợc loài
ngƣời quan tâm. Ở phƣơng Tây, ngay từ thời cổ đại, Platon (đƣợc coi là ngƣời
đầu tiên) đã xây dựng một nền giáo dục có hệ thống dƣới sự chỉ đạo của một tƣ
tƣởng triết học duy tâm.
Ở phƣơng Đông, từ rất sớm, Khổng Tử đã có những đóng góp quan trọng
đối với hoạt động giáo dục. Nếu nhƣ hoài bão lớn nhất của ông là làm chính trị,
thì thành công lớn nhất của ông là hoạt động giáo dục. Nếu gạt bỏ những hạn
chế thì tƣ tƣởng có tính chất xuyên suốt trong giáo dục của ông : "Học không
biết chán, dạy không biết mỏi" đến nay vẫn giữ
nguyên giá trị trong một "xã hội học tập" hay "học tập suốt đời" m
hiện nay.
Ở Việt Nam, từ rất sớm, cha ông ta đã lập giảng võ đƣờng, lập Văn Miếu
(1070), Quốc Tử Giám (1076) để phát triển nền giáo dục Việt Nam. Từ đó đến
nay, giáo dục Việt Nam không ngừng lớn mạnh cả về số lƣợng chất lƣợng.
Giáo dục, hiểu theo nghĩa rộng của từ này là quá trình trao đổi và
chuyển giao tri thức, là sự đạt đƣợc những giá trị và các mô hình hành vi theo
một mục đích, yêu cầu định sẵn. Hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là một quá trình
hình thành nhân cách con ngƣời dƣới ảnh hƣởng của hoạt động có mục đích

Theo giáo sƣ Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân
thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen
của ngƣời đƣợc giáo dục”.

Trích đoạn Việc thực hiện biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho sinh viên các Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả Kết quả khảo nghiệm Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status