sinh 6 ki 2 - Pdf 42

Mở đầu sinh học
Tuần 1
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1 Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
I. Mục tiêu
- Nêu đợc ví dụ phân biệt vật sồng và vật không sống.
- Nêu đợc những đặc diểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Biết cách thiết lập bảnh so sánh đặc diểm của các đối tợng để xếp loại chùng và
rút ra nhận xét.
II. Các thiết bị và tài liệu cần thiết
Tranh vẽ thể hiện một vài động vật đang ăn.
Hình 46.1( Sgk).
III. Tiến trình tổ chức bài day
A Các hoạt động học tập:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống:
(?) Các em hãy kể tên một số cây,
con, đồ vật xung quanh ta?
GV chọn đại diện cái bàn, con
chó, cây đậu, và yêu cầu HS quan
sát.
_ GV yêu cầu HS trao đổi theo
câu hỏi:
1. Con chó, cây đậu cần điều kiện
gì để sống?
2) Cài bàn có cần những điều
kiện nh con chó, cây đậu để tồn
tại không?
3) Sau một thời gian đối tợng nào
tăng kích thớc và đối tợng nào
không tăng kích thớc?

VD: cái nhà,cái ghế,.....
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống:
(?) Quan sát bảng Sgk trang 6?
_ Gv giải thích cột 6,7: lấy các
chất cần thiết , loại bỏ các chất
thải.
_ GV kẻ bảng Sgk vào bảng phụ.
(?) Qua bảng, hãy cho biết đặc
điểm của cơ thể sống?
_ HS tự nghiên cứu
và làm bài tập hoàn
thành bảng.
_ HS ghi kết quả vào
vở sau khi có HS khác
bổ sung.
HS suy nghĩ và trả
lời:
HS đọc Sgk trang 6.
2) Đặc điểm của cơ thể
sống:
Kết luận: Đặc điểm của
cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi
trờng
+ Lớn lên và sinh sản.

Kết luận chung: ( Sgk/6)
B : Kiểm tra, đánh giá:
(?) TRả lời câu hỏi 1 và 2 ( Sgk/6)?
C: Dặn dò:

(?) Làm bài tập mục trong
Sgk / 7?
Hoàn thành bảng thống kê
Sgk/7.
(?) Qua bảng thống kê, em có
nhận xét gì về thế giới sinh vật?
( Nơi sống , kích thớc,vai
trò.......).
(?) Sự phong phú về môi trờng
sống, kích thớc, khả năng di
chuyển của sinh vật nói nên điều
HS hoàn thành bảng
thống kê.
Nhận xét theo cột dọc
1) Sinh vật trong tự nhiên:
a) Sự đa dạng của thế giới
sinh vật:
.

b) Các nhóm sinh vật:
3
gì?
(?) Quan sát lại bảng thống kê,
chia sinh vật thành mấy nhóm?
(?) Có thể xếp nấm vào nhóm
nào?
GV yêu cầu HS nghiên cứu

tự nhiên đa dạng , đợc chia
thành 4 nhóm.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học:
(?) Đọc mục 2) Sgk/8?
(?) Nhiệm vụ của sinh học là gì?
GV gọi 1, 3 HS trả lời.
GV cho 1 HS đọc to nội dung
"Nhiệm vụ của Sinh học" cho cả
lớp nghe.
HS đọc mục 2) Sgk/8
tóm tắt nội dung
chính để trả lời.

_ 1 HS trả lời, HS
khác nghe và bổ xung.
_ HS nhắc laik nội
dung vừa nghe.
2) Nhiệm vụ của Sinh học:

Kết luận: + Nhiệm vụ của
Sinh học:
+ Nhiệm vụ
của thực vật hoc.
Kết luận chung:
( Sgk/8
D_ Kiểm tra, đánh giá:
(?) Thế giới sinh vật rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào?
(?) Sinh vật trong tự nhiên đợc chia thành mấy nhóm, kể tên các nhóm?
(?) Hãy cho biết nhiệm vụ của Sinh học, Thực vật học?
E_ Dặn dò:


GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi Sgk?
(?) Các nhóm báo cáo, GV gọi 2
nhóm, nhóm khác theo dõi và bổ xung.
(?) Qua đó em rút ra kết luận gì về
thực vật?
HS quan sát tranh
3.1 3.4(Sgk / 10)
Và các trang ảnh
mang theo.
( Lu ý: Nơi sống và
tên các thực vât.)
_ HS phân công
nhóm:
+ 1 bạn đọc
câu hỏi.
1) Sự đa dạng và
phong phú của thực
vât:

Kết luận: Thực vật
sống ở mọi nơi trên trái
đất, có mặt ở tất cả mọi
miền khí hậu: từ hàn đới
dến ôn đới và phong phú
nhất là nhiệt đới; các
dạng địa hình từ đồi núi
5
GV yêu cầu HS đọc thêm thông tin

â
y

khả
năng
tự tạo
ra
chất
dinh
dỡng
1 Cây lúa + + + _
2 Cây ngô + + + _
3 Cây mít + + + _
4 Cây sen + + + _
5 Xơng
rồng
+ + + _
( HS dùng ký hiệu+ ( có) hoặc _
(không) ghi vào các cột trống cho thích
hợp.)
(?) Quan sát các hiện tợng sau:
+ Lấy roi đáng con chó, con chó
vừa chạy vừa sủa; quật vào cây, cây
vẫn đứng im.
+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt lên
bệ cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây
sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng.

_ HS làm vào vở bài
tập: Kẻ bảng theo

hiểm bị khai thác đến cạn kiệt.
+ Vai trò của thực vật đối với đời sống là vô cùng quan trọng.
Câu hỏi kiểm tra:
Hãy đánh dấu (X) vào ô vuông ở đầu câu trả lời đúng nhất?
a) Thực vật rất đa dạng và phong phú.
b) Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái Đất.
c)Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di
chuyển, phản ửng chậm trớc các kích thích từ môi trờng.
d) Thực vật có khả năng vận động , lớn lên và sinh sản.
E_ Dặn dò:
_ Su tầm trang ảnh về cây hoa hồng, hoa cải.
IV. Rút kinh nghiệm
7
Tuần 2
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4 Bài 4 :có phải tất cả thực vật đều có hoa?
I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức: _ Học sinh biết quan sát ,so sánh để phân biệt đợc cây có hoa
và cây không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản (Hoa quả ,
hạt)
_ Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và so sánh.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ, chăm sóc thực vật.

II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
_ Tranh ảnh phóng to hình 4.1; h4.2( Sgk/13,14)
_ Mẫu cây có hoa, quả và hạt.
_ Mẫu cây dơng xỉ.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:

cách phân biệt thực
vật có hoa và thực vật
không có hoa.
( Chú ý: Cây
thông không có
quả,su hào, bắp cải
1) Thực vật có hoa và thực
vật không có hoa:
_ Rễ, thân , lá: là cơ quan
sng dỡng.
_ Hoa, quả, hạt là: cơ
quuan sinh sản .
_ Chức năng chủ yếu của
cơ quan sinh dỡng là: Duy
trỳ nòi giống .
_ Chức năng chủ yếu của
cơ quan sinh sản là: Nuôi d-
ỡng cây.
Thực vật có 2 nhóm:
8
( Sgk/13) và cho biết thế nào là
thực vật có hoa và thực vật không
có hoa?
không có hoa.......)
HS: Đọc
+ Thực vật có hoa.
+ Thực vật không có hoa.
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm
GV viết lên bảng một số cây:
_Cây lúa, cây ngô, cây mớp: cây

năm, kếtquả nhiều lần trong
đời.
Kết luận chung( Sgk/15)
D_ Kiểm tra, đánh giá:
(?) GV dùng câu hỏi 1,2 ,3 Sgk/15 để kiểm tra HS.
_ Gợi ý câu hỏi 3:
+ Các cây lơng thực nh: lúa, lúa mì, ngô, khoai, sắn, kê.......
+ Những cây lơng thực thờng là cây 1 năm nh lúa, lúa mì, ngô, khoai, kê.......
( Sắn có thể sống lâu năm , nhng nhân dân ta thờng trồng từ 3 đến 6 tháng để thu hoạch).
Câu hỏi thêm trong thực tế:
Câu 1: Những cây có hoa nh hoa loa kèn, lay ợn , hoa cúc, hoa hồng ..... thờng
chỉ có hoa mà không thấy có quả và hạt?
Trả lời:
Do nhu cầu, nhời trồng hoa thu hoạch các loại cây trên đang thời kì ra hoa ,
nên ta ít khi trông thấy quả và hạt của chúng. Tất cả các cây trên đều có quả và hat,
chúng thuộc nhóm cây có hoa.
Câu 2: Cây thông có quả thông, có hoa đực , hoa cái, vậy thông có nằm trong
nhóm thực vật có hoa không?
Trả lời:
Những cây nh thông, trắc bách diệp, pơmu .... có cơ quan sinh sản cái, nhân
dân ta thờng gọi là " quả" nhng đấy chỉ là những npns cái đã chín, chữa các hạt trần nằm
9
trên lá noãn hở. Hoa đực cũng chỉ là nón đực. Đó không phải là hoa, quả, vì vậy chúng
không nằm trong nhóm thực vật có hoa.
Câu hỏi kiểm tra:
Đánh dấu " x " vào ô vuông trớc câu trả lời đúng:
Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?
a) Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng.
b) Cây bởi, cây rau bợ, cây dơng xỉ, cây cải.
c) Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều.

III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Cây có hoa có những cơ quan sinh dỡng nào?
Thế nào là cây lâu năm, cây 1 năm? Cho ví dụ?
C_ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
(?) Các em hãy tìm hiểu kính lúp
bằng cách đọc thông tin
( Sgk/17)
(?) Kính lúp có cấu tạo nh thế
nào?
GV yêu cầu Hs đọc hớng dẫn
trong Sgk/17.
Quan sát hình 5.2 ( Sgk/17).
(?) Trình bày lại cách sử dụng
kính lúp cho cả lớp cùng nghe?
GV quan sát, chỉnh sửa chi học
sinh cầm sai , sai t thế.
(?) Quan sát và vẽ lại hình lá
rêu?
1 HS trả lời.
_ HS đọc Sgk.
_ HS tách 1 cây rêu,
quan sát cây rêu.
1) Kính lúp và cách sử
dụng:
a) Tìm hiểu kính lúp:
Kính lúp gồm 2 phần:

HS.
HS đặt kính trớc mặt.
+ 1 HS đọc Sgk.
+ Cả nhóm nghe,
kết hợp với h5.3 xác
định bộ phận của
kính.
+ Trong nhóm
nhắc lại 2 lần cấu tạo
của kính hiển vi.
HS đọc Sgk/19
HS thao tác các bớc
để nhìn thấy mẫu vật.
a) Tìm hiểu cấu tạo kính
hiển vi:

Kính hiển vi có 3 phần
chính:
+ Chân kính.
+ Thân kính.
+ Bàn kính.
b) Cách cử dụng kính
hiển vi:
Kết luận chung( Sgk/19)
D_ Kiểm tra, đánh giá:
(?) Trình bày lại cấu tạo kính lúp và kính hiển vi?
_ GV nhận xét , cho điểm nhóm nào học tốt, chuẩn bị đầy đủ mẫu vật.
E_ Dặn dò:
_ Đọc mục " Em có biết" ( Sgk/20) .
_ Học kỹ bài.

GV phân công công việc cho
nhóm:
2 nhóm làm tiêu bản vảy hành, 2
nhóm làm tiêu bản tế bào quả cà
chua.
_ HS chuẩn bị theo
nhóm đã phân công.
Yêu cầu:
+ Làm tiêu bản
vảy hành.
+ Vẽ lại hính khi
quan sát đợc.
+ Các nhóm
không nói to, không
đi lại lộn xộn.
Hoạt động 2: Quan sát tế bào dới kính hiển vi:
GV yêu cầu các nhóm đọc cách
tiến hành lấy mấu và quan sát
mẫu trên kính?
GV làm mẫu tiêu bản cho HS
cùng quan sát.
HS quan sát
h6.1( Sgk/21)
HS đọc và nhắc lại
các thao tác.
HS thực hành:
I. Quan sát tế bào dới kính
hiển vi:
13
GV đi tới các nhóm hớng dẫn

_ GV nhận xét , đánh giá chung buổi thực hành .
Cho điểm các nhóm làm tốt.
_ Vệ sinh: + Lau kính, cất vào tủ.
+ Vệ sinh lớp học.
E_ Dặn dò:
_ Trả lời câu hỏi 1, 2( Sgk/27) .
_ Su tầm tranh ảnh về các dạng tế bào
IV. Rút kinh nghiệm

Tuần 4
Ngày soạn: Ngày dạy:
14
Tiết 7 Bài 7 :cấu tạo tế bào thực vật

I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh xác định
+ Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bởi các tế bào.
+ Những thành phần cẩu tạo chủ yếu của các tế bào.
+ Khái niệm về mô.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh .
- Giúp học sinh có khả năng nhận biết kiến thức.
3. Thái độ: Yêu thích môn học

II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
- Tranh phóng to hình 7.1;7.2; 7.3 ;7.4 ;7.5 ( Sgk/23,24,25)
- Su tầm tranh ảnh về tế bào.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:


+ Các cơ quan của
thựcvật nh rễ , thân, lá ...
đều cấu tạo bởi các tế bào.
Các tế bào có nhièu hình
dạng khác nhau: hình nhiều
cạnh( tể bào biểu bì vảy
hành); hình trứng( té bào
thịt quả cà chua); hình
sợi( tế bào vỏ cây); hính
sao( tế bào ruột cây
bấc)........
+ Ngay trong cùng một
15
(?) GV yêu cầu HS nghiên cứu
Sgk
(?) Em rút ra nhận xét gì về kích
thớc tế bào?
HS: Nghiên cứu SGK

HS đọc thông tin,
xem số liệu bảng kích
thớc tế bào ( Sgk/24)
và rút ra nhận xét.
1 HS trình bày, HS
khác bổ xung.
cơ quan , có nhiều loại tế
bào khác nhau.
Ví dụ: Thân cây gồm các
loại tế bào: biểu bì, thịt vỏ,

1 em lên chỉ các bộ phận của tế
bào trên tranh?

_ GV nhận xét.
Mở rộng: Chú ý: Lục lạp trong
_ HS đọc thông tin
Sgk/24
_ HS xác định đợc các
bộ phận của tế bào rồi
ghi nhớ.
2 HS chỉ và nêu
chức năng các bộ
phận..
HS khác nghe và bổ
sung.
2) Cấu tạo tế bào:

+ Hình dạng , kích thớc
của các tế bào khác nhau
nhng chúng đều có các
thành phần chính là :
16
tế bào .: Có chứa diệp lục làm cho
hầu hết lá có màu xanh và góp
phần vào quả trình quang hợp.
_ GV tóm tắt rút ra kết luận cho
HS ghi.
Vách tế bào.
Màng sinh chất.
Chất tế bào.

D_ Kiểm tra, đánh giá:
HS trả lời câu hỏi cuối bài.
Giải ô chữ nhanh.
E_ Dặn dò:
- Đọc mục " Em có biết".
- Ôn lại khái niệm " Trao đổi chất ở cây xanh"
IV. Rút kinh nghiệm
Tuần 4
17
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 8 Bài 8 : sự lớn lên và phân chia của tế bào

I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ Học sinh trả lời đợc câu hỏi: Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân
chia nh thế nào?
+ Học sinh hiểu đợc ý nghĩa sự lớn lên và phân chia ở tế bào thực vật chỉ có
những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức cho học sinh .
3. Thái độ:
Yêu thích môn học

II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
- Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ( Sgk/27)
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Nêu cấu tạo tế bào thực vật?


Quá trình lớn lên của tế
bào:
+ Tế bào non có kích th-
ớc nhỏ, sau đó to dần lên
đến một kích thớc nhất định
ở tế bào trởng thành.
+ Sự lớn lên ở vách tế
18
bào, màng nguyên sinh,
chất tế bào.
+ Không bào: Tế bào
non thì không bào nhỏ,
nhiều; tế bào trởng thành
không bào lớn, chứa đầy
dịch tế bào.
+ Nhờ quá trình trao đổi
chất mà tế bào lớn lên đợc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào:
(?) Các em nghiên cứu Sgk theo
nhóm.
_ GV viết sơ đồ, trình bày mối
quan hệ giữa sự lớn lên và phân
chia của tế bào
Lớn dần lên
Tế bào con Tế bào trởng
thành
Phân chia
Tế bào non mới.
Hãy thảo luận nhóm theo câu

trởng và phát triển)

2) Sự phân chia của tế bào:
+Sự lớn lên của các cơ
quan của thực vật do hai
quá trình phân chia tế bào
và lớn lên của tế bào thực
vật . + Sự phân chia từ 1 tế bào
thành hai tế bào( nhân
phân chia trớc, vách tế bào
phân chia sau)

Kết luận chung:
Sgk/28.
D_ Kiểm tra, đánh giá:
19
HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài ( Sgk/28).
Làm bài tập : Hãy đánh dấu khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
1) Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các câu sau:
A. Mô che trở.
B. Mô nâng đỡ.
C. Mô phân sinh.
2) Trong các bế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia:
A. Tế bào non.
B. Tế bào trởng thành.
C. Tế bào già.
E_ Dặn dò:

tâp.
GV kiểm tra mẫu vật của HS.
(?) Các em bỏ mẫu vật lên bàn?
(?) Chia rễ cây thành hai nhóm
theo hớng dẫn trong phiếu học
tập.
(?) Làm bài tập?
GV treo tranh câm, hình
9.1( Sgk/29) để HS quan sát các
rễ, về đặc điểm, cách mọc.
(?) Các nhóm báo cáo?
HS làm trên phiếu
học tập mà GV phát
cho:
HS bỏ mẫu vật lên
bàn.
HS quan sát, tìm
những rễ giống nhau
cho một nhóm.
HS trao đổi, thống
nhất ghi tên cây trong
từng nhóm.
HS quan sát kỹ, chú ý
về kích thớc các rễ,
cách mọc trong đất và
ghi lại vào phiếu.
Các nhóm HS báo
1) Các loại rễ:
Có hai loại rễ chính:
* Rễ cọc.

phụ phát triển mạnh tởng nh cây
có nhiều thân. Các rễ này giúp
cây không bị đổ gọi là rễ chống.
(?) áp dụng nhận biết rễ trong
tranh vẽ hình 9.2( Sgk/30) .Hãy
quan sát tranh vẽ và ghi tên cây
có rễ cọc , rễ chùm:
+ Cây có rễ cọc :...........................
+ Cây có rễ
chùm:...............................
cáo.
Nhóm khác bổ
sung.
HS trả lời câu hỏi.

HS thảo luận, thống
nhất tên rễ ở hai
nhóm: Rễ cọc, rễ
chùm.
HS làm bài tập điền
vào phiếu.
HS theo dõi.
* Rễ chùm.
+Ví dụ: Cây hành,
cây ngô,......
+Đặc điểm: Gồm
nhiều rễ to dài gần bằng
nhau, thờng mọc toả ra từ
gốc thânthành một chùm.


của hệ rễ cây lúa mì là 510m . Có
khoảng 10 triệu lông hút.( Tổng
chiều dài hệ rễ, lông hút cây lúa
mì dài khoảng 20 Km)
xác định các miền của
rễ.
HS khác theo dõi
nhận xét,sửa lỗi (nếu
có)
_ HS trả lời và ghi nhớ
4 miền của rễ.
* Tìm hiểu chức
năng chính các miền
của rễ.
_ HS trả lời.
_ HS lên gắn các
chức năng tơng ứng
với các phần.
_ HS khác theo dõi,
nhận xét.
_ HS trả lời chức
năng các miền của rễ
theo phần ghi nhớ.
Rễ có 4 miền chính:
+ Miền chóp rễ.
+ Miền sinh trởng.
+ miền hút.
+ Miền trởng thành.
Kết luận chung : Sgk/31.
D_ Kiểm tra, đánh giá:

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây trồng, thực vật.

II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
_ Tranh phóng to hình 10.1; 10.2;7.4 ( Sgk/29,30)
_ Phóng tô bảng chức năng và ghi sẵnlên bìa
_ HS ôn bài cũ.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Nêu các miền và chức năng các miền của rễ?
(?) Tại sao miền hút quan trọng nhất?
C_ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ.
GV treo tranh 10.1; 10.2
Sgk/32.
GV giới thiệu lát cắt ngang
miền hút và tế bào lông hút.
Miền hút bao gồm hai bộ phận :
Phần vỏ và trụ giữa.
( Gv chỉ trên tranh và giới hạn
trên tranh.)
(?) Hãy nhắc lại?
G V ghi sơ đồ lên bảng.
(?) Vì sao nói lông hút là một tế
bào?
HS theo dõi tranh,
và ghi nhớ hai phần
_ Xem chú thích
hình 10.1 Sgk/32, ghi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status