Giáo án sinh học lớp 6
Ngày soạn: 28/ 12/ 2008
Tiết 36:
Bài 30: thụ phấn (T
1
)
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS phát biểu đợc khái niệm thụ phấn, kể đợc những đặc điểm của hoa tự thụ phấn, phân
biệt hoa tự thụ phấn vag hoa giao phấn.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết bảo vệ các loài hoa.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 30.1-2 GSK
HS: Tìm hiểu trớc bài
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 6A...........; 6B.............
II. Bài cũ : (5)
Trả bài kiểm tra học kì I
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề : (1)
Thụ phấn là hiện tợng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
2. Triển khai bài :
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
15
15
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và quan
sát H 30.1 sgk.
2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ
sâu bọ.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 1
Giáo án sinh học lớp 6
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục 2 sgk.
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại kiến thức.
- Hoa có màu sắc sặc sở
- Hoa có hơng thơm, mật ngọt
- Hạt phấn to, nhẹ, có gai
- Đầu nhụy có chất dính.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Thụ phấn là gì.
? Hoa thụ phấn và hoa giao phấn có gì khác nhau.
V. Dặn dò: (2)
Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài.
Xem trớc bài mới: Thụ phấn (TT)
Ngày soạn: 08/ 01/ 2009
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 2
Giáo án sinh học lớp 6
Tiết 37:
Bài 30: thụ phấn (T
2
)
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức.
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và quan
sát hình 30.5 sgk cho biết:
? Con ngời đã biết làm gì để ứng dụng
hiểu biết vào thụ phấn.
? Em biết thêm những gì qâu bài học
này.
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức.
3. Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió.
- Hoa thờng tập trung ở ngọn cây (hoa
đực trên hoa cái)
- Bao phấn thờng tiêu giảm
- Chỉ nhị dài hạt phấn treo lũng lẵng.
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhụy dài có lông dính.
VD: Hoa ngô, phi lao
4. ứng dụng kiến thức thụ phấn.
- Con ngời có thể chủ động giúp cây
giao phấn làm tăng hiệu quả sản xuất,
tạo đợc giống lai mới, có phẩm chất tốt
và năng suất cao.
+ Thụ phấn cho hoa
+ Tạo điều kiện cho hoa giao phấn
+ Giao phấn giữa các cây khác giống
khác nhau giống mới.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
II. Bài cũ: (5)
? Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì. Việc nuôi ong trong vờn hoa ăn qủa có ích lợi gì.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1)
Tiếp theo qúa trình thụ phấn là hiện tợng thụ tinh dẫn đến kết hạt và tọ quả. Vậy thụ
tinh là gì ? Kết hạt và tạo quả ra sao ? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10
10
10
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 31.1 và tìm
hiểu thông tin sgk cho biết:
? Sau khi thụ tinh hạt phấn phát triển nh
thế nào.
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức.
HĐ 2:
- GV y/c hs quan sát lai hình 31.1 và tìm
hiểu thông tin mục 2 sgk.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục 2 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức.
HĐ 3:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 3
sgk.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
Thụ tinh là gì ?
Thụ tinh và thụ phấn có gì khác nhau ?
Quả và hạt do bộ phận nào tạo thành ?
V. Dặn dò: (2)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài: Các loại quả.
Ngày soạn: 30/ 01/ 2009
Tiết 39:
Chơng VII: quả và hạt
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 6
Giáo án sinh học lớp 6
Bài 32: các loại quả
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc cách phân chia quả thành các nhóm quả khác nhau, biết đợc các nhóm quả
chính dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả và thịt quả.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết vận dụng kiến thức để biết cách bảo vệ, chế biến quả và hạt sau khi
thu hoạch.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: Vật mẫu, tranh hình 31.1 sgk
HS: Tìm hiểu trớc bài.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1) 6A...........; 6B.............
Nhiều hạt
+ Hạt: Có 3 nhóm Một hạt
Không hạt
Nhóm ăn đ-
ợc
+ Công dụng: 2 nhóm
Không ăn đ-
ợc
Màu sặc sở
+ Màu sắc: 2 nhóm
Nâu xám
Quả khô
+ Vỏ quả: 2 nhóm
Quả thịt
2. Các loại quả chính.
- Gồm 2 loại quả chính: quả khô và quả
thịt
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 7
Giáo án sinh học lớp 6
thành lệng mục a sgk.
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét và
bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin mục b,
đồng thời quan sát hình 32.1 sgk.
- Các nhómkthảo luận trả lời câu hỏi
mục b.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs biết cách chọn giống và bảo vệ hạt giống.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi , hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 33.1-2 sgk và mẫu vật
HS: Mẫu vật, tìm hiểu trớc bài.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 6A...........; 6B.............
II. Bài cũ : (5)
? Dựa vào đâu để phân biệt quả khô và quả thịt ? Kể tên 3 loại quả khô và 3 loại quả
thịt ?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề : (1)
Hạt là bộ phận tạo thành cây mới đối với thực vật sinh sản hữu tính. Vậy hạt có cấu tạo
nh thế nào ? Hôm nay chúng ta học bài này.
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
15
15
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 33.1-2 sgk
- Các nhóm thảo luận hoàn thiệu lệnh
mục 1 sgk.
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét và
bổ sung.
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến thảo luận,
chốt lại kiến thức.
HĐ 2:
hạt có 2 lá mầm.
VD: Đỗ đen, đỗ xanh
- Cây 1 lá mầm là những cây phôi của
hạt có 1 lá mầm.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 9
Giáo án sinh học lớp 6
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
VD: Lúa, ngô..
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá:(5)
? Hạt gồm những bộ phận nào.
? Hạt cây 1 lá mầm khác cây 2 lá mầm ở chỗ nào.
V. Dặn dò: (2)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài: Phát tán của quả và hạt.
Ngày soạn: 07/ 02/ 2009
Tiết 41:
Bài 34: phát tán của quả và hạt
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 10
Giáo án sinh học lớp 6
- HS phân biệt đợc những cách phát tán khác nhau của quả và hạt, tìm ra những đặc điểm
thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, tìm tòi, so sánh và hoạt động nhóm.
- Giáo dụch cho hs biết vận dụng kiến thức vào thực tế trồng trọt.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
1. Các cách phát tán của quả và hạt.
(Bảng phụ)
- Có 4 cách phát tán của quả và hạt.
+ Tự phát tán: Cải, đậu, bắp.
+ Phát tán nhờ gió: Quả chò, bồ công
anh
+ Phát tán nhờ ĐV: Hạt thông.
+ Phát tán nhờ con ngời:.
2. Đặc điểm thích nghi với các cách
phát tán của quả và hạt.
- Nhóm quả phát tán nhờ gió: Thờng
có cánh hoặc túm lông Gió đẩy đi
xa
VD: Quả chò, hoa sửa, bồ công anh.
- Nhóm phát tán nhờ động vật: Quả
thờng có gai, nhiều móc, ĐV ăn đợc.
VD: Trinh nữ, hạt thông, đầu ngựa
- Nhóm tự phát tán: Quả có khả năng
tự tách ra (khô nẽ)
VD: Cải, đậu bắp
- Nhóm phát tán nhờ ngời: con ngời
lấy hạt để gieo trồng.
VD: Lúa, ngô, cam, bởi..
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 11
1. Đặt vấn đề : (1)
Nh chúng ta đã biết các loại cây trồng khác nhau thì sống trong những điều kiện
môi trờng khác nhau. Vậy của chúng nảy mầm trong điều kiện nào ?
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
20
10
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu TN
1
(H 35.1)
- Các nhóm thảo luận rồi ghi kết quả TN
vào bảng sau mục, đồng thời trả lời 3 câu
hỏi cuối mục 1 sgk.
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung.
- GV tổng kết ý kiến, chốt lại kiến thức.
- GV y/c hs nội dung TN
2
(làm trớc
mang đi) rồi trả lòi câu hỏi:
? Hạt đỗ trong cóc nảy mầm đợc không ?
Vì sao ?
? Ngoài điều kiện nớc và không khí hạt
nảy mầm cần điều kiện nào nữa ?
? Qua TN
1
và TN
2
cho thấy hạt nảy
mầm phải cần nhiệt độ thích hợp.
c. Kết luận:
Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chát lợng
hạt giống còn cần đủ nớc, không khí và
nhiệt độ thích hợp.
2. Vận dụng kiến thức vào sản xuất.
- Trớc khi gieo trồng cần pahỉ làm đất
tơi xốp.
- Phải chnăm sóc hạt gieo: chống úng và
hạn.
- Gieo tròng đúng thời vụ
- Bảo quản tốt hạt giống
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 13
Giáo án sinh học lớp 6
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào.
? Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ.
V. Dặn dò : ( 2)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài: Tổng kết về cây có hoa.
Ngày soạn: 14/ 02/ 2009
Tiết 43:
Bài 36: tổng kết về cây có hoa (T
1
)
sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa cấu tạo và choc năng của
mỗi cơ quan.
- HS rút ra kết luận.
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2:
- GV y/c hs đọc nội dung thông tin sgk
cho biết:
? Các cơ quan ở cây có hoa có quan hệ
nh thế nào.
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận.
I. Cây là một thể thống nhất.
1. Sự thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng của mỗi cơ quan của cây
có hoa.
(Bảng phụ)
Cây có hoa là một thể thống nhất
vì: Có sự phù hợp giữa cấu tạo và choc
năng trong một cơ quan.
2. Sự thống nhất về chức năng giữa
các cơ quan ở cây có hoa.
- Cây có hoa là một thể thống nhất trọn
vẹn.
- Có sự thống nhất giữa choc năng của
các cơ quan.
- Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh h-
Học bài cũ trả lời câu hỏi cuối bài.
Xem tiếp phần II.
Ngày soạn: 17/ 02/ 2009
Tiết 44:
Bài 37: tổng kết về cây có hoa (T
2
)
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc một vài đặc điểm thích nghi của thực vật với các môi trờng sống khác nhau.
- Rèn cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết yêu quý thực vật.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt đông nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: Tranh H 36.2-3 sgk
HS: Tìm hiểu trớc bài
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 16
Giáo án sinh học lớp 6
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 6A...........; 6B.............
II. Bài cũ: (5)
? Cây có hoa có những cơ quan nào ? Chức năng của chúng.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1)
ở cây xanh, không những có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan với nhau mà
còn có sự thống nhất giữa cơ thể với môi trờng, thể hiện ở những đặc điểm hình thái, cấu
tạo phù hợp với đặc điểm môi trờng. Hãy tìm hiểu một vài trờng hợp sau đây
2. Triển khai bài:
thích thêm.
II. Cây với môi trờng.
1. Các cây sống dới nớc.
- Những cây sống dới nớc thờng có lá
mỏng, lớn, nhẹ, cuống lá phình to, xốp,
thân mềm.
2. Cây sống ở môi trờng cạn.
- Cây ở cạn thờng có đặc điểm.
+ Rễ ăn sâu. lan rộng
+ Lá có lớp lông hoặc lớp sáp phủ
ngoài.
+ Thân vơn cao
Thích nghi
3. Cây sống ở những môi trờng đặc
biệt.
- Vùng ngập nớc: cây có rẽ chống đở
đứng vững.
Cây ở sa mạc: Rễ đâm sâu, lá biến
thành gai hút nớc và giảm bớt sự thát
hơi nớc..
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Vì sao ở các môi trờng khác nhau cây lại có những đặc điểm khác nhau.
V. Dặn dò : (2)
Họa bài cũ trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc mục em có biết
Xem trớc chơng VIII.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
15
10
5
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 37.1 và
tìm hiểu nội dung sgk.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Tảo xoắn có hình dạng, màu sắc
và cấu tạo nh thế nào.
? Tảo xoắc sinh sản ra sao.
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV y/c quan sát hình 37.2 và tìm
hiểu nội dung mục b sgk cho
biết:
? Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo
của rong mơ.
? Rong mơ sinh sản nh thế nào.
- HS trả lời, nhận xét ,bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
- Qua tìm hiểu về tảo xoắn và rong
mơ em hãy cho biết:
? Tảo là gì.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
HĐ 2:
- GV y/c hs quan sát H 37.3-4 và
màu sắc khác nhau và luôn luôn có diện lục.
Hầu hết sống ở nớc.
2. Một số tảo thờng gặp khác.
a. Tảo đơn bào.
- Là những cơ thể chỉ có 1 TB.
VD: Tảo tiểu cầu, tảo silic.
b. Tảo đa bào.
- Là những cơ thể có 2 TB trở lên
VD: Tảo vòng, rau diếp biển, rau câu,
3. Vai trò của tảo.
- Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật ở n-
ớc.
- Một số tảo làm thức ăn cho ngời, gia súc,
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 19
Giáo án sinh học lớp 6
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 3 sgk và hiểu biết thực tế cho
biết:
? Tảo có vai trò gì.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét. Chốt lại kiến thức.
làm thuốc, làm phân bón.
- Bên cạnh đó một số tảo có hại
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
Đánh dấu vào cho ý trả lời đúng trong câu sau:
Tảo đơn bào là thực vật bậc thấp vì:
Cơ thể có cấu tạo đơn bào
Sống ở nớc
đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
2. Triển khai bài :
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
5
10
5
5
5
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 1 sgk cho biết:
? Rêu thờng sống ở đâu.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và
quan sát hình 38.1 sgk
- Các nhóm thảo luận hoàn thiện
mục 2 sgk.
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét
và bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức.
HĐ 3:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung và
quan sát hình 38.2.
- Các nhóm thảo luận hoàn thành
các câu hỏi:
? Cơ quan nào của reu làm nhiệm
vụ sinh sản.
Rêu con Nảy mầm Bào tử
4. Khái niệm về rêu.
- Rêu là những thực vật bậc cao đã có thân
lá và rễ giả nhng còn đơn giản, thân không
phân nhánh, cha có mạch dẫn, cha có hoa.
5. Vai trò của rêu.
- Tạo thành chất mùn.
- Làm phân bón.
- Làm chất đốt
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Tại sao rêu ở môi trờng cạn nhng chỉ sống đợc những nơi ẩm ớt.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 21
P.triển
T.tinh
Giáo án sinh học lớp 6
V. Dặn dò: (2)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới: Quyết - Cây dơng xỉ.
Ngày soạn: 28/ 02/ 2009
Tiết 47:
Bài 39: quyết - cây dơng xỉ
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo của dơng xỉ, nhận biết đợc 1 số cây dơng xỉ thờng gặp và
vai trò của nó.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng qâun sát, nhận biết, hoạt động nhóm..
- Giáo dục cho hs biết baot vệ các loài thực vật có ích.
B. Ph ơng pháp:
- HS các nhóm thảo luận thực hiện
mục a sgk.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV y/c hs quan H 39.2 sgk.
- HS các nhóm thảo luận thực hiện
mục b sgk.
? Dơng xỉ sinh sản bằng bộ phận
nào ? Đặc điểm của túi bào tử.
? Chu trình phát triển của dơng xỉ.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu cho biết:
? Kể tên một vài dơng xỉ thờng
gặp.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3:
- GV y/c hs tìm hiểu sgk cho
biết:
? Dơng xỉ ngày nay có tổ tiên từ
đâu.
? Than đa đợc hình thành nh thế
nào.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
1. Quan sát cây dơng xỉ.
a. Môi trờng sống.
- Sống nơi ẩm ớt: bờ ruộng, bờ suối
Học bài cũ, đọc mục em có biết
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hng Hoỏ - QTr
Trang 23
}
Cháy
Vùi sâu
Giáo án sinh học lớp 6
Xem trớc bài mới.
Ngày soạn: 03/ 03/ 2009
Tiết 48:
Bài : ôn tập
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức đã học.
- Rèn luỵên cho hs tính tích cực, t duy sáng tạo, trong làm bài
- Giáo dục cho hs tính trung thực trong thi cử củng nh trong cuộc sống.
B. Ph ơng pháp:
Vấn đáp tái hiện.
C. Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
HS: Xem lại những bài đã học
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 6A...........; 6B.............
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1)
Chúng ta đã tìm hiểu về các cơ quan ở cây có hoa và 1 số nhóm thực vật, hôm nay
chúng ta ôn tập lại những kiến thức này.
2. Triển khai bài:
TG
- Một số tảo làm thức ăn cho ngời, gia
súc, làm thuốc, làm phân bón.
4. Rêu:
- Rêu là những thực vật bậc cao đã có
thân lá và rễ giả nhng còn đơn giản,
thân không phân nhánh, cha có mạch
dẫn, cha có hoa.
5. Sự giống và khác nhau giữa tảo và
rêu.
- Giống:
+ Đều có diệp lục
- Khác:
Tảo Rêu
- Sống ở nớc
- Cha có rễ, thân,
lá.
- Sinh sản vô tính
- Sống ở cạn
- Có thân, lá và
rễ giã.
- Sinh sản bằng
bào tử
6. Sự giống và khác nhau giữa dơng
xỉ và rêu.
- Giống:
+ Sống ở cạn
+ Sinh sản bằng bào tử.
- Khác:
Rêu D ơng xỉ
- Rễ giã