Giáo án sinh 8
Ngày soạn:09/ 01/ 2009
Tiết 37:
Bài 34: vitamin và muối khoáng
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng. Vận dụng những kién thức về
vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí và chế biến thức ăn
- Rèn luỵện cho HS kĩ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa
học.
B. Ph ơng pháp :
Phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
- GV: Tranh một số nhóm thực ăn chứa vitamin và muối khoáng, tranh trẻ em bị còi x-
ơng do thiêu vitamin D, bớu cổ do thiếu iốt
- HS: Tìm hiểu trớc bài
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 8A...........; 8B.............
II. Bài cũ :
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề : (1) Đoàn thám hiểm của Jacques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xoa bút
đã đợc chữa bằng uống nớc nhựa thông theo kinh nghiệm dân da đỏ. Mãi tới năm 1912
các nhà khoa học mới xác định đợc rằng: ngời và động vật không thể sống với khẩu phần
chỉ gồm P, L, G mà cần có sự đống góp năng lợng chỉ cần một lợng rất nhỏ. Cũng năm
nay ngời bác học Hà Lan Frank đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, các chất
hoá học chứa nhóm amin cần cho sự sống nên đợc đặt tên là vitamin(sự sống)
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
15
HĐ 1:
lại kiến thức.
* Lu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm: Tan
trong dầu mở và tan trong nớc.
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thca
ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xơng do
thiếu vitamin D.
HĐ 2:
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin và
bảng 34.2 SGK
- HS các nhóm thực hiện lệnh cuối mục
II SGK.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thức
ăn, chứa nhiều muối khoáng, trẻ em bớu
cổ do thiếu iốt.
vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn
để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
II. Vai trò của muối khoáng đối với
cơ thể.
- Muối khoáng là thành phần quan
trọng của TB, tham gia vào nhiều hệ
enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất
và năng lợng.
- Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (ĐV, TV)
+ Sử dụng muối iốt hàng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 8A...........; 8B.............
II, Bài cũ: (5)
? Vitamin là gì ? Vitamin có vai ntrò gì cho cơ thể.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1 )
Các chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn quy định gọi là
tiêu chuẩn ăn uống. Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo cho chế độ dinh dỡng
hợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này.
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10
10
HĐ 1:
- GV Y/C HS tìm hiểu thông tin và bảng
36.1 SGK.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi lệnh
mục I SGK.
- HS đại diện nhóm, bổ sung
- GV tổng hợp kết quả thảo luận
HĐ 2:
- GV Y/C HS tìm hiểu nội dung và quan
sát tranh của các nhóm thực phẩm và
bảng giá trị ding dỡng một số loại thức
ăn.
- HS các nhóm hoàn thiện phiếu học tập(
câu hỏi phần lệnh)
Loại thực phẩm Tên thức ăn
- Giàu gluxít
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3:
- GV Y/C học sinh trả lời các câu hỏi
phần lệnh mục III SGK.
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Ngời mới khỏi ốm cần bổ sung bổ sung
dinh dỡng để tăng sức khẻo
- Tăng cờng vitamin và chất xơ
? Tại sao những ngời ăn chay vẫn khoẻ
mạnh.
III. khẩu phần và nguyên tắc lập
khẩu phần.
- Khẩu phần là lợngh thức ăn cung cấp
cho cơ thể ở trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Căn cứ vào giá trị dinh dỡng của thức
ăn.
+ Đảm bảo: Đủ lợng (Calo)
Đủ chất(L, G, P, vitamin
và muối khoáng...)
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
Hãy khoang tròn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1. Bữa ăn hợp lí cần đủ lợng là:
A. Có đủ thành phần dinh dỡng, vitamin, muối khoáng
B. Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ thành phần thức ăn
C. Cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể
D. Cả a, b và c
2. Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần:
A. Phát triển kinh tế gia đình
Khẩu phần là gì ? Khi lập khẩu phần cần căn c vào đâu ?
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề:
GV vào bài trực tiếp
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
15
16
HĐ 1:
- GV giới thiệu lần lợt các bớc tiến hành
và hớng dẫn nội dung bảng 37.1 SGK
- Phân tích ví dụ thực phẩm VD 2 SGK
- GV dùng bảng 2 lấy một ví dụ để nêu
cách yính toán thành phần dinh dỡng và
năng lợng, muối khoáng và vitamin
* Chú ý: hệ số hấp thụ của cơ thể phải
nhân với 60%, lợng vcitamin C thất thoát
khi chế biến 50%.
HĐ 2:
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 để lập
bảng số liệu
- HS các nhóm thảo luận tính toán để
hoàn thiện bảng 2 SGK
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
I. Hớng dẫn phơng pháp lập khẫu
phần.
- Bớc 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu
bảng 37.1 SGK
- Về nhà tập xây dựng một khẫu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh
dỡng.
- Xem trớc bài mới: Bài tiết và cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu.
Ngày soạn: 04/ 02 / 2009
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Thực
phẩm
Trọng lợng Thành phần dinh dỡng N.lợng
khác(calo)
A A1 A2 P L G
Gạo tẻ 400 0 400 31,6 4 304,8 1477,4
C chép 100 40 60 9,6 2,16 59,44
T.cộng 79,8 33,78 391,7 2295,7
Trang 6
Giáo án sinh 8
Tiết 40:
Chơng VII: bài tiết
Bài 38: bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết
của cơ thể, xác định đợc cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ, mô hình.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
- GV: Tranh hình 38.1 SGK
- HS: Tìm hiểu trớc bài
D. Tiến trình lên lớp:
- GVchốt đáp án: 1d, 2a, 3d, 4d
- GV gọi HS trình bày tranh(mô hình)
? Cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu.
- HS trả lời, bổ sung
I. Bài tiết:
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc
hại ra môi trờng ngoài.
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất
môi trờng bên trong luôn ổn định tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động TĐC
diễn ra bình thờng.
II. Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu.
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: Thận, ống
dẫn nớc tiểu, bóng đái, ống đái.
+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng
để lộc máu và hình thành nớc tiểu.
+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận,
nang cầu thận và ống thận.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 7
Giáo án sinh 8
- GV chốt lại kiến thức.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Bài tiết có vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể sống.
? Bài tiết ở cơ thể ngời do cơ quan nào đảm nhiệm.
? Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào.
V. Dặn dò : (2)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
15
15
HĐ 1:
- GV Y/C HS quan sát sơ đồ hình 39.1
và tìm hiểu thông tin mục I SGK
- HS thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh
mục I SGK.
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức
- Lọc máu nớc tiểu đầu
- Hấp thụ lại nớc, chất d
2
nớc tiểu
chính thức
- Nớc tiểu chính thức không có các TB
máu và P
Nớc tiểu đầu Nớc tiểu chính thức
- Nồng độ các
chất hoà tan loãng
- ít cặn bã độc
- Chứa nhiều chất
dinh dỡng
- Nồng độ các
chất hoà tan đặc
- Nhiều cặn bã
độc
-Gần nh không có
chất dinh dỡng
HĐ 2:
Xem trớc bài mới.
Ngày soạn: 11/ 02/ 2009
Tiết 42 :
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 10
Giáo án sinh 8
Bài 40: vệ sinh hệ bài tiết nớc tiểu
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó, các thói
quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó
- Rèn luyện cho HS kỉ năng giải thích, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bào tiết nớc tiểu.
B. Ph ơng pháp :
Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 38.1, 39.1 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài:
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 8A...........; 8B.............
II. Bài cũ : 5
? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì.
? Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào.
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề: (1)
Hệ bài tiết nớc tiểu có nhiệm vụ bài tiết các chất cặn bã ra ngoài. Vậy để cho hệ
bài tiết làm việc có hiệu quả thì chúng ta cần phải vệ sinh nh thế nào ?
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
+ Các vi trùng gây bệnh
II. Các thói quen sống khoa học để
bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu.
- Thờng xuyên giữ gìn vệ sinh cho toàn
cơ thể cũng nh cho hệ bài tiết nớc tiểu
- Khẩu phần ăn không hợp lí
- Đi tiểu đúng lúc
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 11
Giáo án sinh 8
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Trông các thói quen khoa học để bảo vệ cho hệ bài tiết nớc tiểu em đã có những
thói quen nào và những thói quen nào cha có.
? Thử đề ra kế hoạch hình hành thói quen sống khoa học nếu em cha có.
V. Dặn dò : (2)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới: Chơng VIII: Da
Bài: Cấu tạo và chức năng của da.
Ngày soạn: 16/ 02/ 2009
Tiết 43:
Chơng VIII: Da
Bài 41: cấu tạo và chức năng của da
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 12
Giáo án sinh 8
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS mô tả đợc cấu tạo da, thấy rỏ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.
- HS đại diện các nhóm báo cáo, nhận
xét và bổ sung.
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin sgk các
nhóm thảo luận trả lời 6 câu hỏi mục
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
và bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
HĐ 2:
- GV y/c hs các nhóm thảo luận trả lời 4
câu hỏi mục lệnh sgk.
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức
I. Cấu tạo da.
- Da cấu tạo gồm 3 lớp:
Tầng sừng
+ Lớp biểu bì:
Tầng TB sống
Sợi mô liên kết
+ Lớp bì:
Các cơ quan
+ Lớp mở dới da gồm các TB mở.
II. Chức năng của da.
- Bảo vệ cơ thể.
- Tiếp nhận kích thích cảm giác
- Bài tiết
- Điều hòa thân nhiệt.
- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẽ
đẹp con ngời.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
GV: Tranh ảnh các bệnh ngoài da
HS: Tìm hiểu trớc bài
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 8A...........; 8B.............
II. Bài cũ: (5)
? Nêu cấu tạo và chức năng của da.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1)
Để da thực hiện tốt các chức năng chúng ta cần làm gì để vệ sinh da.
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
10
10
10
HĐ 1:
- GV y/c hs trả lời câu hỏi mục 1 sgk.
- HS đại diện trả lời, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS tiếp tục tìm hiểu nội dung sgk
cho biết:
? Làm thế nào để giữ gìn da luôn sạch.
- HS trả lời, gv chốt lại kiến thức.
HĐ 2:
- GV phân tích mối quabn hệ giữa rèn
luyện thân thể với rèn luyện da.
- GV y/c hs thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập mục sgk.
- HS đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt lại đáp án đúng:
+ Tránh để da bị xây xát v bỏng
- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ định
của bác sĩ.
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Nêu các biện pháp giữ vệ sinh và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
V. Dặn dò: (2)
Học bài theo câu hỏi sgk
Đọc mục em có biết
Ôn lại bài phản xạ
Tìm hiểu trớc chơng IX : Thần kinh và giác quan.
Bài: Giới thiệu chung hệ thần kinh.
Ngày soạn: 23/ 02/ 2009
Tiết 45: Chơng IX: thần kinh và giác quan
Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 16
Giáo án sinh 8
- HS trìng bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rỏ nơron là đơn vị
cấu trúc của hệ thần kinh. Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ TK, chức năng của
hệ TK.
- Phát triển kĩ năng quan sát phân tích.
- Giáo dục cho hs ý thức giữ gìn sức khẻo.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 43.1-2 sgk
HS: Tìm hiểu trớc bài
động.
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 2
sgk cho biết:
? Hệ thần kinh có chức năng gì.
? Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận
động và sinh dỡng.
I. Nơron- đơn vị cấu tạo của hệ thần
kinh.
* Cấu tạo của nơron.
- Thân: chứa nhân
- Các sợi nhánh: bao quanh thân
- Một sợi trục: Có bao liêlin, eo
Răngviê, tận cùng là cúc xináp.
- Thân và sợi nhánh chất xám
- Sợi trục chất trăng và dây TK
* Chức năng của nơron.
- Cảm ứng.
- Dẫn truyền xung TK
II. Các bộ phận của hệ thàn kinh.
1. Cấu tạo.
- Hệ thần kinh bao gồm:
+ Thần kinh trung ơng: não và tủy
sống
+ Thần kinh ngoại biên: dây TK và
hạch TK.
2. Chức năng.
- HTK có chức năng điều khiển, điều
hòa và phối hợp hoạt động của các cơ
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 17
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 18
Giáo án sinh 8
- HS tiến hành công tác thí nghiệm theo quy định, từ kết qẩu quan sát thí nghiệm.
+ Nêu đợc chức năng của tủy sống, phỏng đoán đợc thành phần cấu tạo của tủy sống.
+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức
năng.
- Rèn luỵên cho hs kĩ năng thực hành.
- Giáo dục tính kĩ luật, ý thức vệ sinh.
B. Ph ơng pháp:
Thực hành
C. Chuẩn bị:
GV: Một con ếch, 4 bộ đồ mổ, đung dịch HCL (0,3%; 1%; 3%)
HS: ếch theo nhóm, bảng 44 sgk.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 8A...........; 8B.............
II. Bài cũ: (Không)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1)
Chúng ta đã nghiên cứu sơ bộ HTK , hôm nay chúng ta cùng thực nghiệm về chức
năng có liên quan đến cấu tạo của tủy sống.
2. Triển khai bài :
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
16
20
HĐ 1:
- GV giới thiệu cách tiến hành thí
nghiệm trên ếch đã hũy não.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 19
Giáo án sinh 8
2. Cấu tạo trong.
- Chất xám: nằm trong, có dạng hình cánh b-
ớm.
- Chất trắng: nằm ngoài, bao quanh chất xám.
IV. Báo cáo, thu hoạch: (5)
- Hoành thành bảng 44
- Căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tủy sang đảm nhiệm ? Thí
nghiệm nào chứng minh điều đó ?
- Các căn cứ thầ kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? thí nghiệm nào chứng
minh điều đó ?
V. Dặn dò: (2)
- Về nhà hoàn thành báo cáo thu hoạch.
- Đọc trớc bài: Dây thần kinh tuỷ.
Ngày soạn: 28/ 02/ 2009
Tiết 47:
Bài 45: dây thần kinh tủy
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc cấu tạo và chức năng của dây TK tủy, giải thích đợc vì sao dây TK tủy
làc day pha.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 20
Giáo án sinh 8
- Giáo dục cho hs ý thức giử gìn sức khỏe.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
? Chức năng của dây TK tủy.
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung.
? Vì sao nói dây TK tủy là dây pha.
- HS trả lời, bổ sung.
- GV chat lại kiến thức.
* GV y/c hs đọc kết luận cuối bài.
I. Cấu tạo của dây thần kinh tủy.
- Có 31 đôi dây TK tủy, mỗi đôi dây
TK gồm 2 rễ:
+ Rễ trớc: Rễ vận động
+ Rễ sau: Rễ cảm giác
- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sống
nhập lại thành dây TK tủy.
II. Chức năng của dây thần kinh tủy.
- Rễ trớc dẫn truyền xung vận động (li
tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác (h-
ớng tâm)
- Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm
giác vàc vận động nhập lại nối với tủy
sống qua rễ trớc vàc rễ sau dây thần
kinh tủy là dây pha.
3. Kết luận chung, tóm tắt : (1) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? trình bày cấu tạo và chức năng của dây TK tủy.
? Trả lời câu hỏi 2 sgk (tr 143)
* GV gợi ý: kích thích mạnh lâu các chi.
+ Nếu không gây chi nào co rễ sau (rẽ cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co rễ trớc (rễ vận động) vẫn còn
Tiếp theo tủy sống là bộ não. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vị trí và các thành
phần của bộ não, cũng nh cấu tạo và chức năng của chúng.
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
5
10
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 46.1, các nhóm
hoàn thành bài tập sgk.
- HS đại diện nhóm trình bày, nhận xét
bổ sung.
- GV chốt lại đáp án: (1. não trung gian;
2. hành não..; 3. Cầu não; 4. não giữa;
5. Cuống não; 6. Củ não; 7. tiểu não)
- GV gọi 2-3 hs lên bảng chỉ vào tranh.
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu sgk, đồng thời
quan sát lại H 46.1 cho biết:
? Trụ não có cấu tạo và chức năng nh thế
nào.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất phát
12 đôi dây TK cảm giác, vận động và
dây pha.
- GV y/c hs làm bài tập bảng 46 sgk.
- GV treo bảng phụ 46, y/c hs lên hoàn
thiện.
- GV chốt lại kiến thức.
chấm xám
Dẫn truyền
Bao ngoài các nhân
xám
Dẫn truyền dọc
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 23
Giáo án sinh 8
Bộ phận ngoại biên
31 đôi dây TK pha
12 đôi gồm 3 loại: cảm giác, vận động
và pha
5
10
HĐ 3:
- GV y/c hs xác định vị trí của não trung
gian trên tranh hoặc mô hình, đồng thời
tìm hiểu sgk cho biết:
? Nêu cấu tạo và chức năng của naoc
trung gian.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 4:
- GV y/c hs quan sát H 46.1-3 sgk, đồng
thời tìm hiểu .
- HS các nhóm thực hiện mục 4 sgk
cho biết:
? Xác định vị trí của tiểu não.
? Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo của đại não ngời, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến
hóa so với động vật thuộc lớp thú và xác định đợc các vùng chức năng của võ đại não.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ vỏ đại não.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 24
Giáo án sinh 8
GV: Tranh H 47.1-4, mô hình bộ não, não lợn tơi (nếu có)
Tranh câm H 47.2 và các mảnh bìa ghi tên của đại não.
HS: Tìm hiểu trớc bài.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định : (1) 8A...........; 8B.............
II. Bài cũ: (5)
? So sánh sự khác nhau giữa đại não và não trung gian.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1) Giới thiệu trực tiếp
2. Triển khai bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
21
10
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 47.1-3 sgk cho
biết:
? Xác định vị trí của đại não.
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bài
tập điền từ.
nữa:
- Rảnh sâu chia đại não làm 4 thùy:
Trán, đỉnh, chem., thái dơng.
- Khe và rảnh tạo nên khúc cuộn não
tăng diệnm tích bề mặt não.
2. Cấu tạo trong.
- Chất xám nằm ngoài tạo thành vỏ đại
não dày 2- 3mm gồm 6 lớp là trung
tâm các phản xạ có điều kiện.
- Chất trắng ở trong là các đờng TK.
Hầu hết các đờng này bắt chéo ở hành
tủy hoặc tủy sống.
II. Sự phân vùng chức năng của đại
não.
- Vỏ đại não là TWTK của các phản xạ
có điều kiện.
- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có
tên gọi và chức năng riêng.
- Các vùng có ở ngời và động vật:
+ Vùng cảm giác
+ Vùng vận động
+ Vùng thị giác
Giáo viên: Nguyn Vn ỡnh- Trng PTCS Hỳc- Hhoỏ- QTr
Trang 25