Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 23/12/2008
Tiết 67: tv: ôn tập tiếng việt
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm lại một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của phần Tiếng
Việt trong học kì I.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố Tiếng Việt trong khi nói và viết
3. Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo gìn giữ và phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt.
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Phát vấn, tổng hợp, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp: 6A:...................; 6B:.....................
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho thi học kì I đạt đợc kết quả cao. Hôm nay chúng ta sẽ
ôn tập lại toàn bộ những kiến thức cơ bản đã học.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy + trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
- GV: gọi 1->3 HS nhắc lại các bài
Tiếng Việt đã học
- HS:
+ Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
+ Từ mợn
+ Nghĩa của từ
+ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển
nghĩa của từ.
+ Chữa lỗi dùng từ.
V. Dặn dò:
- Ôn thật kĩ để chuẩn bị kiểm tra học kì I.
Nghĩa của từ
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 25/12/2008
Tiết 68: tv: ôn tập tiếng việt(TT)
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm lại một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của phần Tiếng
Việt trong học kì I.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố Tiếng Việt trong khi nói và viết
3. Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo gìn giữ và phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt.
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Phát vấn, tổng hợp, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp: 6A:...................; 6B:.....................
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho thi học kì I đạt đợc kết quả cao. Hôm nay chúng ta sẽ
ôn tập lại toàn bộ những kiến thức cơ bản đã học.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy + trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 3:
- GV: Dựa vào nguồn gốc từ phân làm
mấy loại ? Đó là những loại từ nào ?
ờng mắc những lỗi nào ?
Hoạt động 5:
- GV: Các em đã đợc học các từ loại và
cụm từ loại nào ?
- HS: Danh từ, động từ, tính từ, số từ,
chỉ từ, lợng từ
Cụm từ loại gồm có: Cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ.
- Lẫn lộn các từ gần âm
- Dùng từ không đúng nghĩa.
5. Từ loại và các cụm từ:
Hoạt động 6:
- Tìm một số từ láy tả tiếng gió
- GV: Giới thiệu một số đề kiểm tra:
Trắc nghiệm và tự luận.
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
IV. Củng cố:
- GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài
V. Dặn dò:
- Ôn thật kĩ để chuẩn bị kiểm tra học kì I.
Ngày soạn: 29/12/2008
Từ loại và cụm từ
DT
CDT
ĐT
CĐT
TT
Ngày soạn: 30/12/2008
Giáo án ngữ văn 6
Tiết 71- 72: hoạt động ngữ văn: thi kể chuyện
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại toàn bộ nội dung của các thể loại truyện dân gian
đã học trong chơng trình Ngữ văn 6
2. Kỹ năng: Kể diễn cảm một câu chuyện.
3. Thái độ: Giữ gìn và phát huy nền văn hoá dân gian Việt Nam
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, thảo luận, thực hành.
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án.
- Học sinh: Chuẩn bị mỗi em một câu chuyện để kể.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp: 6A:...................; 6B:.....................
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Để đánh giá lại những kiến thức các em đã học tiết học này chúng ta sẽ
tiến hành kể chuyện.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy + trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: I. Yêu cầu một bài kể chuyện :
- GV: Nêu yêu cầu của một bài kể
chuyện. Theo em để kể một câu chuyện
hay và hấp dẫn chúng ta cần lu ý đến
những vấn đề nào về hình thức và nội
dung ?
- HS: Trả lời.
Ngày soạn: 5/1/2009
chơng trình ngữ văn địa phơng
(phần văn học )
Giáo án ngữ văn 6
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS tìm hiểu một số thể loại truyện và sinh hoạt văn hoá dân gian ở
địa phơng.
2. Kỹ năng: Kể và phân tích các truyện dân gian Việt Nam
3. Thái độ: Giữ gìn và phát huy kho tàng văn hoá dân gian địa phơng.
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, thảo luận, tổng hợp.
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV SGK - Giáo án.
- Học sinh: Su tầm các thể loại truyện dân gian và văn hoá dân gian ở địa phơng
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp: Sỉ số
II. Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Mỗi vùng miền địa phơng sẽ có những quan niệm, những phong tục tập
quán khác nhau tạo nên nét văn hoá riêng của từng vùng, miền. Vậy ở địa phơng ta có
những nét văn hoá nào ?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy + trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: I. Chuẩn bị. :
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét tinh thần chuẩn bị bài của HS.
Hoạt động 2 II. Thực hành
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
nét văn hoá chung của ngời Việt Nam và đ-
ợc viết bằng thể loại văn viết.
+ Những truyện dân gian ở quê hơng, địa
phơng thờng mang đặc điểm riêng của địa
phơng đó và đợc lu truyền bằng nhiều ph-
ơng thức khác nhau.
=> Văn hoá là đời sống tinh thần không thể
thiếu của mỗi ngời, văn hoá thể hiện rõ nét
những phong tục tập quán sinh hoạt của
mỗi dân tộc, đặc biệt là nền văn hoá dân
gian, do đó chúng ta cần phải biết giữ gìn
và phát huy.
IV. Củng cố
GV Hệ thống lại nội dung cơ bản của bài học
V. Dặn dò:
Kể và đọc diễn cảm tất cả những câu chuyện dân gian đã học.
Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 8/1/2009
trả bài kiểm tra học kỳ i
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nhận ra u khuyết điểm của bài làm để bổ sung những kiến thức
còn thiếu cho bản thân.
2. Kỹ năng: Kiến thức đã học, nhận ra u - khuyết điểm
3. Thái độ: T duy, sáng tạo
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Phân tích, nêu vấn đề
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên:
thầy (cô) giáo nào dạy.
- Diễn biến tiết học.
- Nội dung, ngôn ngữ, giọng nói, cử chỉ, hàng động của thầy (cô) giáo và các
bạn học sinh.
- Không khí của lớp học.
- Kết quả và ý nghĩa của câu chuyện
c. Kết bài:
Nêu ấn tợng mà tiết học đó mang lại.
Hoạt động 3 III. Nhận xét chung:
- Ưu điểm:
Đa số các em làm đợc bài, trả lời đúng
yêu cầu câu hỏi
- Khuyết điểm:
+ Còn tồn tại một số em do không hiểu
câu hỏi nên trả lời sai.
+ Tự luận viết còn dài dòng, cha tập
trung vào ý chính
+ Chữ viết quá xấu, lỗi chính tả nhiều,
diễn đạt lủng củng, dùng từ, đặt câu cha
chuẩn.
IV. Củng cố
GV: nhận xét chung về bài kiểm tra.
V. Dặn dò:
Xem trc bi hc kỡ 2
Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn:12/1/2009
Tiết 73 : Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên (T1)
(Tô Hoài)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Tên thật: Nguyễn Sen (1920)
- Quê: Nghĩa Đô - Hoài Đức Hà Đông.
- Ông đã để lại cho đời 150 tác phẩm trong
đó có 60 tác phẩm viết cho thiếu nhi.
2. Tác phẩm:
Trích từ chơng I của truyện Dế Mèn phiêu
lu kí
Hoạt động 2:
- HS đọc văn bản
II. Đọc - Tìm hiểu chú thích
1. Đọc - tóm tắt văn bản
Giáo án ngữ văn 6
- GV: Giới thiệu sơ qua về truyện Dế
Mèn phiêu lu kí tác phẩm gồm 10 ch-
ơng viết về loài vật, kể về cuộc phiêu lu
của Dế Mèn
- Theo em văn bản có thể chia làm mấy
đoạn ? Nêu nội dung chính của mỗi
đoạn ?
- HS: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Miêu tả vẽ đẹp cờng tráng
của Dế Mèn.
+ Đoạn 2: Câu chuyện bài học đờng đời
đầu tiên của Dế Mèn.
2. Chú thích:
3. Bố cục: 2 đoạn
Hoạt động 3:
Vừa miêu tả ngoại hình, vừa miêu tả cử
chỉ, hành động.
IV. Củng cố:
GV Hệ thống lại nội dung bài
V. Dặn dò:
Chuẩn bị tiếp phần còn lại
Giáo án ngữ văn 6
Ngày soạn: 13/1/2009
Tiết 74 : Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên (T2)
(Tô Hoài)
A/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản.
2. Kỹ năng: Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật.
3. Thái độ: Biết sống vì ngời khác, thận trọng trong mọi việc làm
b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề Phân tích Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV SGK - Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I. ổn định lớp: 6A:...................; 6B:.....................
II. Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt nội dung đoạn trích Bài học đờng đời đầu tiên
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Để hiểu rõ về tính cách và hành động của nhân vật Dế Mèn thì tiết
học này chúng ta sẽ tìm hiểu.
2. Triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Dế Choắt ?
- HS: Thảo luận nhóm, Tìm các chi tiết ở
SGK.
Qua sự việc đó Dế Mèn đã rút ra đợc bài
học gì cho bản thân ?
Bài học đó thể hiện ở câu nói nào của Dế
Choắt ?
b. Diễn biến tâm lí, hành động của Dế
Mèn qua sự việc hành động, ngôn ngữ.
- Lúc đầu: hoang mang, hống hách, ta
đây.
- Sau khu trêu chọc Chị Cốc xong chui
tọt ngay vào hang an phận thủ thờng.
- Khi thấy Dế Choắt bị Cốc mổ: Nằm
im thin thít chờ Cốc đi mới dám mom
men ra cửa hang.
- Ăn năn, hối hận khi đứng trớc cái chết
của Dế Choắt.
* Bài học: Sống trên đời không nên
hung hăng, hống hách mà phải biết suy
nghĩ trớc mọi việc làm của mình.
Hoạt động 2:
- Từ phân tích em hãy rút ra những nét
nghệ thuật đặc sắc và nội dung của văn
bản.
IV. Tổng kết
- Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp cờng tráng
và tính cách hành động của tuổi trẻ.
- Nêu lên bài học trong cuộc sống.
đó gọi là gì tiết học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy + trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: I. Phó từ là gì ?
- GV: HS chú ý 2 ví dụ SGK, cho biết
những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ở trong câu ?
- GV: Những từ đợc bổ sung ý nghĩa
thuộc từ loại nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Vậy không có danh từ mà chỉ có
động từ và tính từ bổ sung ý nghĩa
- Hãy nhận xét về vị trí của những từ in
đậm với các động từ và tính từ mà
chúng đi kèm ?
- GV: Em hãy định nghĩa ngắn gọn về
phó từ ?
- HS: Phó từ là những h từ chuyên đi
kèm trớc và sau động từ để bổ sung ý
1. Ví dụ:
a. đã -> đi -> Động từ
cũng -> ra -> Động từ
vẫn, cha -> thấy -> Động từ
Thật -> lỗi lạc -> Tính từ.
b. đợc -> soi gơng -> ĐT
rất -> a nhìn -> TT
ra -> to ->TT
rất -> hớng -> TT
- Phó từ có thể đứng trớc hoặc đứng sau
động từ và tính từ
biết thuộc mỗi loại nói trên ?
- Dựa vào bảng phân loại trên và cho
biết có mấy loại phó từ ? Đó là những
loại nào ? Thờng bổ sung ý nghĩa gì ?
- HS: Gồm 2 loại lớn
+ PTĐT (động từ và tình từ)
+ PTĐS (động từ và tính từ)
- HS đọc ghi nhớ SGK
1. Ví dụ:
a) Lắm
b) đừng, vào
c) không, đã, đang
Nhận xét: Phó từ có tác dụng làm rõ nghĩa
hơn có các cụm từ.
2. Bài học: SGK
Hoạt động 3: III. Luyện tập
Bài tập 1:
a) đã (thời gian)
không (phủ định)
còn (tiếp diễn tơng tự)
đã (thời gian ...)
Giáo án ngữ văn 6
đều (tiếp diễn tơng tự)
đơng, sắp (thời gian)
lại (tiếp diễn)
ra (kết quả và hớng)
IV. Củng cố
GV: Hệ thống lại nội dung bài
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
+ Tình huống 1: Tả con đờng và ngôi
nhà đê ngời khách nhận ra không bị lạc.
+ Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để ng-
ời bán hàng không lấy nhầm, mất thời
gian.
+ Trờng hợp 3: Tả chân dung ngời lực
sĩ.
- GV: Tìm hai đoạn văn miêu tả hình
ảnh Dế Mèn và Dế Choắt trong đoạn
trích Bài học đờng đời đầu tiên
- HS:
1. Ví dụ:
a. Ví dụ 1:
=> Cả ba tình huống trên đề cầu sử dụng
văn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và
mục đích giao tiếp.
b) Ví dụ 2:
Giáo án ngữ văn 6
+ Đoạn 1: Bởi tôi ăn uống điều độ ....
lên vuốt râu
+ Đoạn 2: Cái anh chàng Dế Choắt ...
nh hang tôi
- GV: Hai đoạn văn trên có giúp em
hình dung đợc đặc điểm nổi bật của 2
chú dế không ?
- HS: Làm nổi bật đặc điểm của hai
chú dế.
- GV: Những chi tiết nào giúp em hình
đông:
+ Lạnh lẽo và ẩm ớt: gió bấc và ma
phùn
+ Đêm dài, ngày ngắn
+ Bầu trời luôn u ám: Nh thấp xuống, ít
thấy trăng sao, nhiều mây và sơng
mù ...
II. Luyện tập
Bài tập 1:
Đoạn 1: Chân dung Dế Mèn đợc nhân
hoá: khoẻ, đẹp, trẻ trung
Đoạn 2: Hình ảnh chú Lợm nhỏ nhắn,
nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh.
Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận ma
lớn
=> Thế giới động vật: sinh động, huyên
náo, kiếm ăn.
Giáo án ngữ văn 6
+ Cây cối trơ trụi, khẳng khiu: Lá vàng
rụng nhiều....
+ Mùa của hoa: Đào, mai, mận, mơ,
hoa hồng và nhiều loài khác chuẩn bị
cho mùa xuân đến.
IV. Củng cố
Văn miêu tả là gì ? Muốn miêu tả ngời đọc, ngời viết phải làm gì ?
V. Dặn dò:
Đọc thêm bài Lá rụng SGK
Học nắm chắc ghi nhớ.
Xem trớc bài mới.
em về nhà văn Đoàn Giỏi
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Đoàn Giỏi (1925 1989) Quê Tiền
Giang
- Chủ đề chính trong các tác phẩm của ông
là cuộc sống thiên nhiên và con ngời ở
Nam Bộ.
2. Tác phẩm: Đợc tính từ chơng XVIII của
đất rừng Phơng Nam
Hoạt động 2:
- GV: Nêu hoàn cảnh ra đời của đoạn
trích ?
- GV: Nêu yêu cầu đọc -> HS đọc theo
đoạn -> GV nhận xét
II. Đọc- tìm hiểu văn bản.
1. Đọc
Giáo án ngữ văn 6
- HS đọc các chú thích
- GV: Theo em văn bản trên đợc viết
theo thể loại văn nào ?
- HS: Miêu tả + thuyết minh
- Bố cục: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu -> xanh đơn điệu
+ Đoạn 2: Tiếp -> cảnh lênh đênh sông
nớc
+ Đoạn 3: Đặc tả cảnh dòng sông Năm
Căn
+ Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn.
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề: Đoàn Giỏi là một trong những nhà văn luôn viết về cảnh sông nớc của
miền quê Nam Bộ, một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông đã đợc chuyển thể
thành phim Đát Phơng Nam
2. Triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 3:
- GV: Vậy cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của con ngời ở đây đợc tác giả
miêu tả nh thế nào ? Có gì đặc sắc, thú
vị ta đi vào phần 1.
- GV: Khi đọc tác phẩm thì hình ảnh
sông nớc Cà Mau đã để lại cho em
những ấn tợng gì ? Và nó đợc cảm nhận
qua những giác quan nào ?
- HS: Một vùng sông ngòi, kênh rạch
bủa giăng ...
- GV: Những từ ngữ, hình ảnh nào làm
nổi bật màu sắc riêng biệt của vùng đất
này ?
- Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đoạn
văn ?
III. Phân tích
1. Thiên nhiên ở vùng sông nớc Cà
Mau.
a) Cảnh bao quát:
- Một vùng sông ngòi, kenh rạch chằng
chịt.
- Trên thì trời xanh, dới nớc xanh, xung
hình.
- Chợ Năm Căn đợc miêu tả nh thế
nào ? Thể hiện qua những chi tiết nào?
b) Cảnh kêng rạch, sông ngòi
- Chà là, cái keo, bảy háp, mái giầm, ba
khía -> tạo nên cuộc sống địa phơng riêng
biệt.
=> Thiên nhiên còn rất tự nhiên, hoang dã,
phong phú và cũng rất gần gũi với con ng-
ời.
c) Cảnh dòng sông Năm Căn.
- Dòng sông ầm ầm
- Cây đớc cao ngất nh trờng thành
- Sơng mù và khói sáng ban mai.
2. Cuộc sống con ngời
- Cảnh chợ Năm Căn tấp nập đông vui, trù
phú và độc đáo.
- Sự đa dạng về cuộc sống, trang phục,
tiếng nói ...
Hoạt động 4:
- Gọi 1 2 HS đọc ghi nhớ SGK.
IV. Tổng kết
- Nội dung: SGK
- Nghệ thuật: SGK
* Ghi nhớ: SGK
IV. Củng cố:
Em có nhận xét gì về thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt của con ngời ở vùng
sông nớc Cà Mau.
V. Dặn dò:
Đọc, tóm tắt văn bản