TUầN 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
mở đầu sinh học
Tiết 1 - Bài 1,2: - đặc điểm của cơ thể sống
- Nhiệm vụ của sinh học
I. Mục tiêu bài học
1,Kiến thức
- Nêu đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
2, Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của cơ thể sinh vật
3, Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II. Xác định phơng pháp:
Ph ơng pháp: nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
iii.Chuẩn bị
GV: tranh vẽ thể hiện đợc 1 và nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ phóng to
H2.1SGK.
iv.Hoạt động dạy học
1. ổ n định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Giới thiệu bài học:
Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó
là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gốm các vật không sống và vật sống (hay
sinh vật)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
a, Hoạt động 1: Nhận dạng vật
sống và vật không sống .
GV: yêu cầu HS kể tên một số
GV chữa bài bằng cách gọi trả lời
GV cho HS tìm thêm một số ví dụ
về vật sống và vật không sống.
GV đặt câu hỏi: từ đó em hãy nêu
điểm khác nhau giữa vật sộng và
vật không sống ?
yêu cầu HS rút ra kết luận .
b,Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ
thể sống.
GV : Cho HS quan sát bảng
SGK/6 <bảng phụ>
- GV giải thích tiêu đề cột 2, 6 và
cột 7.
GV: Yêu cầu HS hoạt động độc
lập GV kẻ bảng SGK vào bảng
phụ
GV chữa bài bằng cách gọi HS
trả lời GV nhận xét.
GV hỏi: Qua bảng so sánh hãy
cho biết đặc điểm của cơ thể
sống?
Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm
của cơ thể sống.
c,Hoạt động 3: Sinh vật trong tự
nhiên .
a,Sự đa dạng của thế giới sinh
vật
GV: yêu cầu HS làm bài tập
kiện để sống nh: phải đợc chăm sóc
có thức ăn, nớc uống thì nó mới tồn
1 2 HS đọc kết luận chung SGK/6
HS hoàn thành bảng thống kê SGK/7
(ghi tiếp một số cây, con khác)
+ Vật sống: Lấy
thức ăn, nớc uống
lớn lên và sinh sản.
+ Vật không
sống: Không lấy
thức ăn, không lớn
lên.
2, Đặc điểm của
cơ thể sống
+ Có sự trao đổi
chất với môi trờng
(lấy các chất cần
thiết và loại bỏ các
chất thải ra ngoài)
thì mới tồn tại đợc
+ Lớn lên và sinh
sản.
3.Sinh vật trong
tự nhiên
a, Sự đa dạng của
sinh vật
2
SGK/7
Qua bảng thống kê em có nhận
xét gì về thế giới sinh vật? (gợi ý:
Nhận xét về nơi sống, kích thớc,
vai trò đối vơi đời sống con ng-
nghe.
Gv nhắc lại nhiệm vụ của sinh
- Nhận xét theo cột dọc, bổ xung có
hoàn chỉnh phần nhận xét.
- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết
luận:
Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng.
Đa dạng phong phú về môi trờng
sống, kích thớc, khả năng di chuyển.
- HS xếp loại riêng những ví dụ
thuộc động vật hay thực vật
- HS nghiên cứu độc lập nội dung
trong thông tin.
HS nhận xét: Sinh vật trong tự nhiên
rất đa dạng phong phú đợc chia
thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, Nấm,
Thực vật, Động vật.
HS dựa vào gợi ý của GV để nêu đợc
đặc điểm của 4 nhóm.
+ Động vật: Di chuyển
+ Thực vật: có màu xanh
+ Nấm: Không có màu xanh (lá)
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé.
-HS khác nhắc lại kết luận này để cả
lớp cùng ghi nhớ
- HS đọc thông tin SGK/8, tóm tắt
nội dung để trả lời câu hỏi.
- HS khác nghe bạn trả lời, nhận xét,
bổ xung phần trả lời của bạn.
- HS nhắc lại nội dung vừa nghe
dạng của sinh vật
nói chung và của
thực vật nói riêng
để sử dụng hợp lí,
phát triển và bảo
vệ chúng phục vụ
3
vật, nhiệm vụ của thực vật học.
GV: Qua bài học hôm nay các
con tìm hiểu đợc những kiến thức
gì?
Gọi 1 2 HS trả lời.
chúng hợp lý chúng, phục vụ đời
sống con ngời.
* Nhiệm vụ của thực vật học:
- Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các
đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt
động sống của thực vật.
- Nhiên cứu sự đa dạng của thực vật
và sự phát triển của chúng qua các
nhóm thực vật khác nhau.
- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong
thiên nhiên và trong đời sống con ng-
ời.
Trên cơ sở đó tìm cách sử dụng hợp
lý, phát triển và cải tạo chúng.
1 2 HS đọc kết luận chung SGK/9
đời sống con ngời
là nhiệm vụ của
sinh học và thực
GV hỏi:
?1. Thế giới sinh vật rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào? Lấy ví dụ? Sinh vật
đợc chia thành mấy nhóm? Hãy kể tên?
?2. Cho biết nhiệm vụ của sinh vật học và thực vật học?
HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét cho điểm
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Sự đa dạng và
phong phú của thực vật
GV: yêu cầu HS quan sát tranh.
GV lu ý các em cần quan sát:
Nơi sống cảu thực vật, tên thực
vật
GV: Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm
- Chia HS thành các nhóm.
- Thảo luận các câu hỏi trong
SGK/11
GV: Quan sát các nhóm có thể
nhắc nhở hay gợi ý cho những
nhóm có học lực yếu.
GV chữa bằng cách gọi 1 3
HS đại diện cho các nhóm trình
bày.Các nhóm khác nhận xét bổ
xung.
- GV yêu cầu sau khi thảo luận
xong HS tự rút ra kết luận về
thực vật.
- GV tìm hiểu có bao nhiêu
1.Sự đa dạng
và phong phú
của thực vật
Thực vật trong
thiên nhiên rất
đa dạng và
phong phú, nó
sống ở khắp
mọi nơi trên
trái đất từ miền
núi đến đồng
bằng, sa mạc,
trên cạn dới n-
ớc.
2, Đặc điểm
chung của
thực vật.
5
SGK/11
GV kẻ bảng này lên bảng
- GV chữa nhanh vì nội dung
đơn giản
- GV đa ra một số hiên tợng yêu
cầu học sinh nhận xét về sự hoạt
động của sinh vật:
+ Lấy roi quật vào con chó
nó chạy, sủa. Còn quật vào 1
cây thì thấy cây dứng im không
phản ứng gì.
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa
Học bài, trả lời câu hỏi SGK/12.
Đọc mục: Em có biết.
Chuẩn bị một số tranh cây hoa hồng hoa cải.
Chuẩn bị mẫu theo nhóm: Cây dơng xỉ, cây cỏ.
Ký duyệt của BGH
6
TUầN 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa ?
I.Mục tiêu bài học
1,Kiến thức
- Nắm đợc đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật.
2, Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3, Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thực vật.
II. Xác định ph ơng pháp :
Ph ơng pháp: nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
Iii.Chuẩn bị
HS: + Chuẩn bị một số tranh dơng xỉ, rau bợ.
+ Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa quả hạt, dơng xỉ, rau bợ
GV: + Tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2 SGK.
+ Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa quả hạt, dơng xỉ, rau bợ
IV.Hoạt động dạy học
1. ổ n định
2. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi:
Phân biệt thực vật có hoa và thực vật
không có hoa.
- Chia HS thành các nhóm.
- Cho HS quan sát mẫu và tranh theo
từng nhóm
- Quan sát cơ quan sinh sản và sinh d-
ỡng rồi chia chúng thành hai nhóm.
GV: Quan sát các nhóm có thể nhắc
nhở hay gợi ý cho những nhóm có học
lực yếu.
GV chữa bằng cách gọi 1 3 nhóm
trình bày.
- GV lu ý HS cây dơng xỉ không có
hoa nhng có cơ quan sinh sản đặc biệt.
GV nêu câu hỏi: Dựa vào đặc điểm có
hoa của thực vật thì có thể chia thành
mấy nhóm?
GV cho HS đọc mục thông tin Cho
biết thế nào là thực vật có hoa, không
có hoa.
- GV chữa nhanh bằng cách đọc kết
quả đúng để HS giơ tay tìm hiểu số
lợng HS đã nắm đợc bài.
HS quan sát hình 4.1 SGK/13 kết
hợp quan sát mẫu đối chiếu với
bảng 1 SGK/13 nhớ các kiến thức
về các cơ quan của cây cải.
HS trả lời: Có hai loại cơ quan: cơ
quan sinh sản, cơ quan sinh dỡng.
- HS trả lời nối tiếp luôn câu hỏi
sản là hoa,
quả, hạt.
Cơ thể thực
vật không có
hoa gồm hai
loại cở quan:
+ Cơ quan
sinh sản: Hoa,
quả, hạt có
chức năng là
sinh sản duy
trì và phát
triển nòi
giống.
+ Cơ quan
sinh dỡng:
Rễ, thân, lá có
chức năng
chính là nuôi
dỡng cây
Thực vật
không có hoa
có cơ quan
sinh sản
không phải là
hoa, qủa, hạt.
8
- GV dự kiến một số thắc mắc của HS
khi phân biệt cây nh: cây thông có quả
hạt, cây hoa hồng, hoa cúc không có
nhiều lần trong vòng đời.
HS đọc kết luận chung SGK/15
2, Cây một
năm và cây
lâu năm.
+ Cây 1 năm
ra hoa kết quả
1 lần trong
vòng đời.
+Cây lâu năm
ra hoa kết quả
nhiều lần
trong vòng
đời.
4. Củng cố:
GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọc phần ghi nhớ SGK.
5. H ớng dẫn về nhà
Học bài, trả lời câu hỏi SGK/15.
Đọc mục: Em có biết.
Chuẩn bị một số rêu tờng.
----------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chơng i: Tế bào thực vật
Tiết 4
Bài 5: Thực hành
kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I. Mục tiêu bài học
1,Kiến thức
- Học sinh nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
-Phát cho HS kính lúp (nếu không đủ
có thể pháp cho HS theo bàn)
* Vấn đề 2: Cách sử dụng kính lúp
cầm tay.
- HS đọc nội dung hớng dẫn SGK/17
và quan sát hình 5.2(SGK/17), trình
bày cách quan sát bằng kính lúp.
* Vấn đề 3: Tập quan sát mẫu vật
bằng kính lúp.
- GV: Quan sát kiểm tra t thế đặt
kính lúp của HS và cuối cùng kiểm
tra hình vẽ lá rêu.
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách
sử dụng.
* Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính
hiển vi:
- HS đọc thông tin kết hợp
quan sát kính, nắm bắt ghi
nhớ, cấu tạo.
HS trả lời: Kính lúp gồm hai
phần: Tay cầm bằng kim loại,
tấm kính trong lồi hai mặt.
HS cầm kính lúp đối chiếu với
các bộ phận vừa nêu.
- HS trình bày cách sử dụng
kính lúp cho cả lớp nghe: Tay
trái cầm kính lúp. Để mặt kính
sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt
kính di chuyển cho đến khi
+ Hớng dẫn HS quan sát kính kết
hợp đọc thông tin SGK để tìm hiểu
cấu tạo của kính hiển vi.
- GV đặt câu hỏi: Nêu các bộ phận
của kính hiển vi?
- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện
1 2 nhóm lên trớc lớp trình bày.
- GV hỏi: Bộ phận nào của kính hiển
vi là quan trọng nhất? Vì sao?
GV nhấn mạnh: Đó là thấu kính vì
có ống kính để có thể phóng to đợc
các vật.
* Vấn đề 2: Cách sử dụng kính hiển
vi.
- GV làm thao tác cách sử dụng kính
để cả lớp cùng theo dõi từng bớc.
- Nếu có điều kiện GV có thể phát
cho mỗi nhóm 1 tiêu bản mẫu để cả
lớp tập quan sát.
* Kết luận:
Gv: Kính lúp và kính hiển vi rất quan
trọng dùng để quan sát những vật
nhỏ bé, kính hiển vi giúp ta quan sát
đợc những vật mà bằng mắt thờng
chúng ta không quan sát đợc.
- Một bạn hãy nhắc lại cấu tạo của
hai loại kính náy và cách sử dụng
chúng?
- Đặt kính trớc bàn trong
nhóm cử một ngời đọc
- Điều chỉnh ánh
sáng bằng gơng
phản chiếu.
- Đặt tiêu bản lên
bàn kính sao cho
vật mẫu nằm ở
đúng trung tâm,
dùng kẹp giữ tiêu
bản. Hãy thận
trọng không để
ánh sáng mặt trời
chiếu trực tiếp
vào gơng, làm
nh vậy dễ bị
hỏng mắt.
- Mát nhìn vật
kính từ một phía
của kính hiển vi,
tay phải từ từ vặn
ốc to theo chiều
kim đồng hồ(vặn
xuống) cho đến
khi vật kính gần
sát lá kính của
tiêu bản
- Mắt nhìn thẳng
vào thị kính, tay
phải từ từ vặn ố
to theo chiều ng-
ợc lại (vặn lên)
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ dụng cụ.
- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát đợc
II. xác định phơng pháp
Quan sỏt v thc hin thớ nghim
iii. Chuẩn bị
HS: Học lại bài kính hiển vi,1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín ( chuẩn bị theo
nhóm)
GV: + Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.
+ Mẫu:Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín.
+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào
thịt cà chua chín.
iv.Hoạt động dạy học
1. ổ n định
2.Kiểm tra bài cũ
GV hỏi:
12
?1. Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi?
HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét cho điểm
3.Bài mới
A Yêu cầu của bài thực hành:
* GV kiểm tra:
+ Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công.
+ Các bớc sử dụng kính hiển vi (Bằng cách mỗi nhóm gọi 1- 2 HS trả lời)
* Gv yêu cầu:
+ Làm đợc tiêu bản cà chua hoặc vảy hành.
+ Vẽ lại hình đã quan sát đợc.
+ Các nhóm không nói to, không đi lại lộn xộn.
* GV phát dụng cụ:
+ Nếu có điều kiện thì mỗi nhóm (4 ngời) 1 bộ gồm: 1 kính hiển vi, một khay
- Tiến hành làm, chú ý: ở tế
bào vảy hành cần lấy một
lớp thật mỏng trải phăng
không bị gập, ở tế bào thịt cà
chua chỉ quệt một lớp mỏng.
- Sau khi quan sát đợc cố
gắng vẽ cho thật giống mẫu.
- HS quan sát tranh đối chiếu
với hình vẽ của nhóm mình,
phân biệt vách ngăn tế bào.
- HS vẽ hình vào vở.
- Các nhóm trao đổi tiêu bản
để cùng quan sát.
1 . Quan sát tế bào d ới
kính hiển vi
- Cách lấy mẫu.
- Cách quan sát.
2.Vẽ hình đã quan sát
d ới kính hiển vi
- Vẽ hình đã quan sát đ-
ợc
13
tiêu bản của nhóm này cho nhóm
khác để có thể quan sát đợc cả hai
tiêu bản.
GV cho HS các nhóm tự nhận xét
trong nhóm về các thao tác làm tiêu
bản, sử dụng kính, kết quả.
GV đánh giá chung, cho điểm các
nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm nào
GV: Tranh phóng to hình 7.1, 7.5 SGK
iv.Hoạt động dạy học
1. ổ n định
2. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi:
?1. Nêu đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành, tế bào thịt cà chua đã quan sát
đợc trong bài trớc?
HS trả lời, HS khác nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét cho điểm
3. Bài mới
Giới thiệu bài
14
GV: - Nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành.
- Đặt vấn đề: Có phải tất cả cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giỗng vảy
hành không?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Hình dạng kích th ớc của
tế bào.
* Vấn đề 1: Tìm hiểu hình dạng của tế
bào.
- GV yêu cầu hoạt động cá nhân: HS
nghiên cứu SGK ở mục 1 trả lời câu hỏi:
Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu
tạo rễ, thân, lá?
GV lu ý có thể HS nói là có nhiều ô nhỏ,
GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là một tế bào.
- GV cho HS quan sát lại hình SGk và
tranh hình dạng của tế bào ở 1 số cây
khác nhau Nhận xét về hình dạng của
tế bào.
hỏi.
HS thấy đợc điểm giống
nhau đó là cấu tạo bằng
nhiều tế bào.
- HS quan sát tranh đa ra
nhận xét: tế bào có nhiều
hình dạng.
- HS đọc thông tin và xem
bảng kích thớc tế bào ở
SGK/25 tự rút ra nhận xét.
-HS trình bày bổ sung cho
đầy đủ.
- Kích thớc của tế bào khác
nhau.
Kết luận:
- Cơ thể thực vật đợc cấu tạo
bằng tế bào.
- Các tế bào có hình dạng và
kích thớc khác nhau.
HS đọc thông tin SGK/24 kết
hợp quan sát hình 7.4
SGK/24.
- Xác định đợc các bộ phận
của tế bào rồi ghi nhớ.
- 1 3 HS lên chỉ tranh và
nêu chức năng của từng bộ
phận HS khác nghe rồi bổ
sung (nếu cần).
Kết luận:Tế bào gồm:
1 . Hình dạng
+ Màng sinh chất.
+ Chất tế bào.
+ Nhân.
HS quan sát tranh, trao đổi
nhanh trong nhóm đa ra
nhận xét ngắng gọn.
- 1 2 HS trình bày
Nhóm khác bổ sung (nếu
cần).
Kết luận: Mô gồm một
nhóm tế bào giống nhau
cùng thực hiện một chức
năng.
Kết luận chung: HS đọc to
KLC SGK/25
cùng thực hiện
một chức năng.
4. Cng c :
Trũ chi gii ụ ch SGK/26.
5. H ớng dẫn về nhà
Đọc mục: Em có biết.
Học bài, trả lời câu hỏi SGK/25, giải ô chữ SGK/26.
Chuẩn bị: Ôn tập khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (lớp dới).
Ký duyệt của BGH
16
Tuần 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 - Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
I. Mục tiêu bài học
+ Chia nhóm, phân công nhóm trởng.
+ Cho các nhóm nghiên cứu mục
thông tin SGk/27.
+ Trả lời câu hỏi:
?1. Tế bào lớn lên nh thế nào?
?2. Nhờ đâu mà tế bào lớn lên đợc?
- GV gợi ý:
+ Tế bào trởng thành là tế bào không
lớn lên đợc nữa và có khả năng sinh
sản.
HS đọc thông tin kết hợp
quan sát tranh 8.1
SGK/27.
Trao đổi thảo luận ghi
lại ý kiến sau khi thống
nhất ra giấy.
Có thể HS chỉ thấy rõ:
tăng kích thớc.
- Từ gợi ý của GV HS
phải thấy đợc vách tế bào
1 . Sự lớn lên của
các tế bào.
Các tế bào con là
những tế bào non,
mới hình thành có
kích thớc nhỏ, nhờ
quá trình trao đổi
chất chúng lớn dần
lên thành những tế
bào trởng thành.
thực vật, vậy GV có thể tổng kết toàn
bộ nôi dung theo 3 câu hỏi thảo luận
của HS để cả lớp cùng hiểu rõ.
- GV đa ra câu hỏi: Sự lớn lên và phân
chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với
thực vật?
lớn lên, chất tế bào nhiều
lên, không bào to ra.
- Đại diện của 1 2
nhóm trình bày nhóm
khác bổ sung cho hoàn
chỉnh phần trả lời.
Kết luận: Tế bào non có
kích thớc nhỏ, lớn dần
thành tế bào trởng thành
nhờ quá trình trao đổi
chất.
HS đọc thông tin SGK/28
kết hợp quan sát hình vẽ
8.2 Nắm đợc quá
trình phân chia của tế
bào.
- HS theo dõi sơ đồ trên
bảng và phần trình bày
của GV.
HS thảo luận ghi vào
giấy:
+ Quá trình phân chia:
SGK/28.
+ Tế bào ở mô phân sinh
phân sinh có khả
năng phân chia.
- Tế bào phân chia
và lớn lên giúp cây
sinh trởng và phát
triển.
18
lớn dần
phân chia
cùng nghe
4.Cng c: (Phiu hc tp)
- T bo nhng b phn no ca cõy cú kh nng phõn chia?
- S ln lờn v phõn chia ca t bo cú ý ngha gỡ i vi thc vt? (lm cho
thc vt ln lờn c chiu cao v chiu ngang)
5.H ớng dẫn về nhà
Học bài, trả lời câu hỏi SGK/28.
Chuẩn bị 1 rễ rau cải, cây nhãn, cây cam, cây rau dền, cây hành, cây cỏ.
----------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chơng iI: rễ
Tiết 8- Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ
i. Mục tiêu bài học
1,Kiến thức
- Học sinh nhận biết và phân biệt đợc 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
2, Kỹ năng
- Quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
3, Thái độ
- Có ý thức bảo vệ thực vật.
rễ
Đặt tên rễ
Gv yêu cầu HS chia rễ cây thành
hai nhóm, hoàn thành BT 1 trong
phiếu.
- Gv lu ý giúp đỡ HS học lực trung
bình yếu.
- GV hớng dẫn ghi phiếu học tập
(chữa bài tập 1)
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm BT2.
Đông thời GV treo tranh câm H9.1
(SGK/29) để HS quan sát.
- GV chữa BT2, sau khi nghe phần
phát biểu và bổ sung của các nhóm,
Gv chọn một nhóm hoàn chỉnh
nhất để nhắc lại cho cả lớp cùng
nghe.
GV cho các nhóm đối chiếu các
đặc điểm của rễ với tên cây trong
nhóm A, B của BT1 đã phù hợp ch-
a, nếu cha thì chuyển các cây của
nhóm cho đúng.
GV gợi ý BT3 dựa vào đặc điểm
của rễ có thể gọi tê rễ.
Nếu HS gọi nhóm A là rễ thẳng thì
GV có thể chỉnh lại thành rễ cọc.
- GV hỏi: Đặc điểm của rễ cọc, rễ
chùm?
GV yêu cầu làm nhanh BT-
SGK/29.
trình bày, nhóm khác nhận
xét thống nhất tên của rễ
cây ở hai nhóm là rễ cọc và
rễ chùm.
- HS nhìn vào phiếu đã chữa
cuẩ nhóm đọc to cho cả lớp
cùng nghe.
- HS chọn nhanh và 1 2
em trả lời nhóm khác có
thể bổ sung.
- HS hoạt động cá nhân:
Quan sát rễ cây của GV kết
hợp với H9.2 SGK/30
hoàn thành 2 câu hỏi ở dới
hình.
- HS tự đánh giá câu trả lời
của mình. Quan sát phiếu
1.Các loại rễ
* Rễ cọc:
Có 1 rễ cái to khoẻ
đâm thẳng, có nhiều
rễ con mọc xiên, từ rễ
con mọc nhiều rễ nhỏ
hơn.
VD: Cây mít, cây rau
cải, ....
* Rễ chùm:
- Gồm nhiều rễ to dài
gần bằng nhau mọc
toả từ gốc thân thành
- 1 HS lên bảng dùng các
miếng bìa có sẵn gắn lên
tranh câm xác định đợc
các miền.
HS theo dõi nhận xét, sửa
lỗi.
- HS trả lời câu hỏi cả lớp
ghi nhớ 4 miền của rễ.
- Tơng tự 1 HS lên bảng gắn
các miếng bìa viết sẵn các
chức năng vào các miền cho
phù hợp.
- HS theo dõi, nhận xét.
- HS trả lời câu hỏi của GV
về chức năng các miền của
rễ.
Kết luận: Rễ có 4 miền
chính
Kết luận chung: HS đọc
SGK/31
2, Các miền của rễ
* Miền trởng thành:
Có các mạch dẫn,
chức năng dẫn
2. Các miền của rễ
* Miền hút: Có các
lông hút, chức năng
hấp thụ nớc và muối
khoáng.
* Miền sinh trởng:
Đọc mục: Em có biết SGK/31.
Ký duyệt của BGH
TUầN 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9 - Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ
I.Mục tiêu bài học
1,Kiến thức
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
- Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp
với chức năng của chúng.
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan
đến rễ cây.
2, Kỹ năng
- Rền kỹ năng quan sát tranh mẫu.
3, Thái độ
- Có ý thức bảo vệ thực vật.II
II. xác định ph ơng pháp
Quan sỏt + m thoi.
III. Chuẩn bị
HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo chức năng các miền của rễ, lông hút, biểu bì, thịt
vỏ....
GV: +Rễ cây rau cải, cây nhãn, cây hành, cây rau dền, ...
+Tranh phóng to hình 10.1, 10.2,743 SGK
Iv. Hoạt động dạy học
1. ổ n định
2. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi:
?1. Có mấy loại rễ?Là những loại rễ nào? Lấy VD?
Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng
của miền hút..
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK/32- Bảng: cấu tạo và chức
năng của miền hút, quan sát H7.4.
- Cho HS thảo luận 3 vấn đề sau:
+ Cấu tạo miền hút phù hợp với
chức năng nh thế nào?
HS theo dõi tranh trên bảng
ghi nhớ đợc 2 phần: Phần
vỏ và phần trụ giữa.
- HS xem xhú thích phần
H10.1 SGk/32 ghi ra
giấy các bộ phận của vỏ và
trụ giữa.
- 1 2 HS nhắc lại cấu
tạo của phần vỏ và trụ
giữa, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc nôi dung ở cột 2
của bảng cấu tạo chức năng
của miền hút. Ghi nhớ nôi
dung chi tiết cấu tạo của
biểu bì, thịt vỏ, mạch rây,
mạch gỗ, ruột.
- 1 HS đọc lại nội dung
trên để cả lớp cùng nghe.
- HS chú ý các cáu tạo của
lông hút có vách tế bào,
màng tế bào... để trả lời
giữa
Bó
mạch
Ruột
M.rây
M.gỗ
+ Lông hút có tồn tại mãi không?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau
giữa tế bào thực vật với tế bào lông
hút?
- GV gợi ý: TB lông hút có không
bào lớn, kéo dài để tìm nguồn thức
ăn.
- Gv nghe, nhận xét phần trả lời của
nhóm cho điểm nhóm nào trả
lời đúng, động viên các nhóm khác
cố gắng.
- Gv đa câu hỏi: Trên thực tế bộ rễ
thờng ăn sâu, lan rộng nhiều rễ con,
hãy giải thích?
Biểu bì: các tế bào
xếp sát nhau thực
hiện c.năng bảo vê
Lông hút: Là tế bào
biểu bì kéo dài
c.năng là hút nớc và
muối khoáng.....
+ Lông hút sẽ không tồn
tại mãi, già sẽ rụng đi.
+ Tế bào lông hút không
- Ghi lại kết quả của một nhóm nh bảng sau: (Mẫu tham khảo)
STT Tên mẫu TN Khối lợng trớc khi
phơi(g)
KL sau khi
phơi
Lợng nớc chứa trong
mẫu TN (%)
24
1 Cây cải bắp 100 10 90
2 Quả da chuột 100 5 95
3 Hạt lúa 100 70 30
4 Củ khoai lang 100 70 30
----------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 - Bài 11: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
I. Mục tiêu bài học
1,Kiến thức
- HS biết quan sát nghiên cứu kết qua thí nghiệm để tự xác định đựoc vai trò và
nớc và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây.
- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan.
- Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều
kiện nào?
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu
SGK đề ra.
2, Kỹ năng
- Thao tác, bớc tiến hành TN.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích hiện tợng trong thiên
nhiên
3, Thái độ