G/A sinh học lớp 6 Kì 1 - Pdf 41

Giáo án sinh học 6
Tiết1: Đặc điểm của cơ thể sống
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
Nêu đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. Phân biệt vật sống và vật
không sống.
Rèn kỹ năng tìm hiẻu đời sống hoạt động của sinh vật
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh vẽ thể hiện đợc một vài nhóm sinh vật
2) Học sinh:
Su tầm tranh vẽ một vài nhóm sinh vật.
3) Ph ơng pháp
Sử dụng phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề.
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV cho HS kể tên một
số: cây con, đồ vật ở
xung quanh rồi chọn 1
cây, con đồ vật đại diện
để quan sát
- GV yêu cầu HS trao
đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà cây đậu cần
điều kiện gì để sống?
+ CáI bàn có cần ĐK

Nhóm khác bổ sung
chọn ý kiến đúng.
- Vạt sống: lấy thức ăn,
nớc uống, lớn lên, sinh
sản.
- Vật không sống:
Không lấy thức ăn,
không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
- GV cho HS quan sát
bángSGK tr.6. GV giảI
thích tiêu đề của 2 cột 6
và 7.
- GV yêu cầu HS hoạt
động độc lập. GV kẻ
bảng SGK vào bảng phụ
- GV chữa bài: gọi HS
trả lời . GV nhận xét.
- GV qua bảng so sánh
hãy rút ra đặc điểm của
cơ thể sống?
- HS quan sát bảng SGK
chú ý cột 6 và7.
- HS hoàn thành bảng
SGK tr.6
- 1 HS lên ghi kết quả
của mình vào bảng của
GV . HS khác theo dõi
nhận xét, bổ xung.
- HS đọc kết luận

C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt dộng 1: Sinh vật trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS làm
bài tập mục tr. 7
SGK.
- Qua bảng thổng kê em
có nhận xét gì về thế
giới SV?
- Sự phong phú về môI
trờng sống, kích thớc
khả năng di chuyển của
SV nói lên điều gì?
- Hãy quan sát lại bảng
thống kê có thể chia thế
giới SV thành mấy
nhóm?
- GV cho HS nghiên cứu
thông tin SGK tr.8
kết hợp với quan sát
hình 2.1( SGKtr.8).
- Thông tin đó cho em
- HS hoàn thành bảng
thống kê tr7 SGK
- Nhận xét theo cột dọc,
bổ sung có hoàn chỉnh
phần nhận xét.
- Trao đổi trong nhóm

động vật.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học.
- GV yêu cầu HS đọc
mục SGK tr.8. Trả lời
câu hỏi: Nhiệm vụ của
sinh học là gì?
-GV gọi 1 đến 3 HS trả
lời.
- HS đọc to thông tin
1đến 2 lần tóm tắt nội
dung chính để trả lời câu
hỏi.
- HS nghe rồi bổ sung
hay nhắc lại phần trả lời
của bạn.
2) Nhiệm vụ của sinh
học
- Nghiên cứu các đặc
điểm cấu tạo và hoạt
động sống. Các điều
sống của sinh vật cũng
nh các mối quan hệ giữa
sinh vật với nhau và với
môi trờng.
D) Củng cố.
- GV đa câu hỏi:
Thế giới SV rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào?
Ngời ta đã phân chia Sv trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kẻ tên
các nhóm?
Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

* Hoạt động nhóm (4
ngời)
- Thảo luận câu hỏi ở
SGK tr.11.
- Gv quan sát các nhóm
có thể nhắc nhở hay gợi
ý cho nhóm có học lực
yếu.
- Gv gọi đại diẹn nhóm
trình bày nhóm khác bổ
sung.
- GV yêu cầu HS rút ra
kết luận về thực vật.
- HS quan sát hình 3.1
đến 3.4( SGKtr.10) và
các tranh ảnh mang
theo.
- HS thảo luận nhóm đa
ra ý kiến thóng nhất.
- HS nắng nghe phần
trình bày của bạn, bổ
sung nếu cần
1)Sự đa dạng và phong
phú của thực vật.
- Thục vật sống ở mọi
nơI trên tráI đất. Chúng
có rất nhiều dạng khác
nhau, thích nghi với môI
trờng sống.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật.

D) Củng cố.
GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài
Câu hỏi 3 GV gợi ý: PhảI trồng thêm cây cối vì dân số tăng, tình trạng
khai thác bừa bãi
E) Dặn dò.
F) Rút kinh nghiệm
Tiết4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS biết quan sát so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có
hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản. Phân biệt cây một năm và
cây nâu năm.
Rèn kỹ năng quan sát so sánh.
Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Trnh vẽ phóng to H4.1; H4.2 SGK.
2) Học sinh:
Su tầm tranh cây dơng xỉ, rau bợ
3) Ph ơng pháp
Sử dụng phơng pháp nêu và giảI quýet vấn đề.
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- GV yêu cầu HS quan
sát H 4.1SGK tr.13.
- HS quan sát H4.1SGK

mình, nhóm khác bổ
sung.
- HS dựa vào thông tin
trả lời cách phân biệt
thực vật có hoa và thực
vật không có hoa. - Có 2 nhóm thực vật:
Thực vật có hoa và thực
vật không có hoa.
Cây một năm và câynâu năm.
- GV viết lên bảng một
số cây: Cây lúa , cây
ngô, cây mớp. Gọi là
cây một năm. Cây hồng
xiêm mít vải. Gọi là cây
nâu năm.
- GV tại sao ngời ta lại
nói nh vậy?
- GV hãy phân biệt cây
1 năm và cây nâu năm?
- HS thảo luận theo
nhóm ghi lại nội dung ra
giấy.
- HS thảo luận theo hớng
cây đó ra quả bao nhiêu
lần trong đời. Từ đó
phân biệt cây 1 năm và
cây nâu năm.
- HS rút ra kết luận:
2) Cây một năm và cây
lâu năm.

1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGk tr.17. Trả
lời câu hỏi:
- Cho biết kính lúp có
cấu tạo ng thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc
nội dung hớng dẫn SGK
tr.17 kết hợp quan sát H
5.2 SGK tr.17.
- Trình bày cách sử dụng
- HS đọc thông tin nghi
nhớ kiến thức cấu tạo
kính lúp.
- HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- HS đọc nội dung hớng
dẫn SGK tr.17 kết hợp
quan sát H 5.2 SGK
tr.17
- HS trả lời. HS khác
1) Kính lúp và cách sử
dụng kính lúp.
a) Cấu tạo:
- Kính lúp gồm 2 phần:
tay cầm băng kim loại,
tấm kính trong lồi 2 mặt.

đúng các bớc để có thể
nhìn thấy mẫu
2) Kính hiển và cách sử
dụng.
a) Cấu tạo
- Gồm 3 phần: Chân
kính, thân kính, bàn
kính.
b) Cách sử dụng kính
hiển vi: (SGK tr.19)
D) Củng cố.
* Gọi 1 đến 2 HS lên trình bày lại cấu tạocủa kính lúp và kính hiển vi.
* Nhận xét cho điểm nhóm nào học tốt trong giờ.
E) Dặn dò.
* Đọc mục em có biết
* Học bài.
* Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
F) Rút kinh nghiệm.
Tiết6: Thực hành quan sát tế bào thực vật
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS phảI làm đợc 1 tiêu bản tế bào thực vật
Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, tập vẽ hình đã quan sát đợc trên kính
hiển vi.
9
Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ. Trung thực chỉ vẽ hình quan
sát đợc.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:

lấy 1 lớp thật mỏng trải
phẳng không bị gấp, ở 1
tế bào thịt quả cà chua
chỉ quệt lớp mỏng.
- Sau khi đã quan sát đ-
ợc cố gắng vẽ thật giống
mẫu.
1) Quan sát tế bào vảy
hành và tế bào thịt qủa
cà chua chín.
2) Vẽ hình đã quan sát
đợc dới kính
* Hoạt động2: Vẽ hình đã quan sát đợc dới kính
- GV treo tranh phóng to
giới thiệu:
- GV hớng dẫn HS cách
vừa quan sát vừa vẽ
- HS quan sát tranhh đối
chiếu với hình vẽ của
nhóm mình, phân biệt
vách ngăn tế bào.
- HS vẽ hình vào vở.
2) Vẽ hình đã quan sát
đợc dới kính
10
hình.
D) Củng cố.
* HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi,
kết quả.
* GV đánh giá chung kết quả buổi thực hành .

thân, lá?
- GV cho HS nhận xét
về hình dạng của tế bào?
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK
- GV thông báo thêm 1
số tế bào có kích nhỏ
( mô phân sinh ngọn ) tế
bào sợi gai dài
- GV yêu cầu HS rút ra
kết luận.
- HS quan sát H7.1- 7.2-
7.3 SGK tr.23 trả lời câu
hỏi.
- HS quan sát tranh đa ra
nhận xét: tế bào có
nhiều hình dạng.
- HS đọc thông tin và
xem bảng kích thớc của
tế bào ở SGK tr.24. tự
rút ra nhận xét .
1) Hình dạng và kích th-
ớc của tế bào.
- Cơ thể thực vật đợc cấu
tạo bằng tế bào
- Các tế có hình dạng và
kích thớc khác nhau.
* Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào .
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu độc lập nội dung

nhóm khác bổ sung.
3) Mô
- Mô gồm 1 nhóm tế bào
giống nhau cùng thực
hiện 1 chức năng.
12
D) Củng cố.
HS trả lời câu hỏi 1,2,3 cuối bài.
HS giảI ô chữ nhanh đúng . GV cho điểm
E) Dặn dò.
Đọc mục em có biết.
Ôn lại khái niêm trao đổi chấtở cây xanh( lớp dới)
F) Rút kinh nghiệm.
Tiết8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A) Mục tiêu bài học:
HS trả lời câu hỏi TB lớn lên nh thế nào?TB phân chia nh thế nào? HS
hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lênvà phân chia của RB ở thực vạt chỉ có
những TB mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức.
Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to H 8.1; H8.2 SGK tr.27
2) Học sinh:
Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
3) Ph ơng pháp :
Nêu và giải quyết vấn đề.
C) Tiến trình lên lớp.

- GV viết sơ đồ trình bày
mối quan hệ giữa sự lớn
lên và phân chia của
TB
- GV yêu cầu thảo luận
theo 3 nhóm câu hỏi ở
mục .
- GV gợi ý sự lớn lên
của các cơ quan của
thực vật do 2 quá trình ..
- GV đa ra câu hỏi: Sự
lớn lên và phân chia của
TB có ý nghĩa gì với
thực vật?
SGK tr.28 kết hợp
quan sát H 8.2 SGK
tr.28. nắm đợc quá trình
phân chia của TB.
- HS thảo luận ghi vào
giấy.
- Đại diện các nhóm
trình bày ý kiến, 1đến 2
nhóm bổ sung, nhắc lại
nội dung.

bào.
- Sự lớn lên và phân chia
của tế bào giúp thực vật
lớn lên( sinh trởng và
phát triển)

cây thành 2 nhóm, hoàn
thàn bài tập 1 trong
phiêu.
- GV tiếp tục yêu cầu
HS làm bài tập 2. Đồng
thời GV treo tranh câm
H9.2 SGK tr.29 để HS
quan sát.
- GV cho các nhóm đối
chiếu các đặc điểm của
rễ với tên cây trong
nhómA,B của bài tập 1
đã phù hợp cha.
- GV gợi ý BT3 dựa vào
đặc điểm của rễ có thể
gọi tên rễ.
- GV Đặc điểm của rễ
cọc và rễ chùm?
- GV cho HS cả lớp xem
các loại rễ cây rau dền
và cây nhãn. Hoàn thành
câu hỏi.
- GV cho HS theo dõi
phiếu chuẩn kiến thức.
Sửa chỗ sai.
- HS đặt tất cả cây có rễ
lên bàn.
- Kiểm tra quan sát thật
kỹ tìm những rễ giống
nhau đặt vào 1 nhóm.

- Rễ chùm gồm nhiều rễ
condài gần bằng nhau
thờng mọc tỏa ra từ gốc
thân.
15
* Các miền của rễ.
- GV cho HS tự nghiên
cứu SGK tr.30.
- GV treo tranh câm các
miền của rễ đặt các
miếng bìa ghi sẵn các
miền của rễ trên bàn HS
chọn và gắn vào tranh.
- Rễ có mấy miền? Chức
năng chính các miền của
rễ?
- HS làm việc độc lập
nội dung trong khung.
Kết hợp với quan sát
tranh
HS hoàn thành tranh
câm
- HS trả lời . HS khác
nhận xét bổ sung.
2) Các miền của rễ.
- Rễ gồm 4 miền chính:
+ Miền trởng thành.
+ Miền hút
+ Miền sinh trởng.
+ Miền chóp rễ

H10.1; 10.2 SGK giới
thiệu.
- GV kiểm, tra bằng
cách giọ HS nhắc lại .
- GV ghi sơ đồ lên bảng,
cho HS điền tiếp các bộ
phận .
- GV cho HS nghiên cứu
SGK tr.32.
- GV cho HS quan sát H
10.2 trên bảng và trao
đổi trả lời câu hỏi:
+ Vì sao mỗi lông hút là
1 TB ?
-GV nhận xét và cho
điểm HS trả lời đúng.
- HS theo dõi tranh trên
bảng ghi nhớ đợc 2 phần
vỏ và trụ giữa.
- HS xem chú thích
H10.1SGK tr.32. ghi ra
giấy phần vỏ và trụ giữa.
- 1 đến 2 HS nhắc lại
cấu tạo phần vỏ và trụ
giữa HS khác nhận xét
bổ sung.
- HS đọc nội dung ở cột
2 của bảng: Cờu tạo và
chức năng của miền hút.
Ghi nhớ nội dung chi

hiện với chức năng nh
thế nào?
+ Lông hút có tồn tại
mãI không?
+ Tìm sự giống nhau và
khác nhau giữa Tb thực
vật với TB lông hút?
- GV nhận xét bổ sung.
HS rút ra kết luận .
- GV đa câu hỏi: trên
thực tế bộ rễ thờng ăn
sâu, lan rộng nhiều rễ
con, hãy giảI thích?
ý kiến:
- Đại diên các nhóm báo
cáo kết quả các nhóm
khác nhận xét bổ sung.
- HS dựa vào cấu tạo
miền hút và chức năng
của lông hút trả lời.
- Kết luận nh trong
bảng: cấu tạo chức năng
miền hút
D) Củng cố:
HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK tr.33
E) Dặn dò:
đọc mục em có biết .
Chuẩn bị bài tập cho bài sau.
F) Rút kinh nghiệm:
Tiết 11: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

thí nghiệm cân rau quả ở
nhà.
- GV cho HS nghiên cứu
SGK .
- GV lu ý khi HS kể tên
cây cần nhiều nớc và ít
nớc tránh nhầm cây ở n-
ớc cần nhiều nớc, cây ở
cạn cần ít nớc.
- GV yêu cầu HS rút ra
kết luận.
- HS hoạt động nhóm
+ Từng cá nhân trong
nhóm đọc thí nghiệm
SGK chú ý tới: ĐK thí
nghiệm9, tiến hành thí
nghiệm.
- Thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến, ghi lại nội
dung cần đạt đợc
- Đại diện của 1,2 nhóm
trình bày kết quả, nhóm
khác bổ sung.
* Các nhóm báo cáo kết
quả , đa ra nhận xét
chung về khối lợng rau
sau khi phơi khô là
giảm.
- HS đọc thông tin SGk
tr.35. Đa ý kiến thống

của cây
- Rễ cây chỉ hấp thụ
muối khoáng hòa tan
19
- GV nhận xét cho điểm
HS có câu trả lời đúng.
- HS đọc thông tin SGK
trả lời câu hỏi vào vở.
- 1 vài HS đọc câu trả
lời.
trong đất. Cây cần 3 loại
muối khoáng chính là:
Đạm, lân, kali.

D) Củng cố:
HS trả lời 3 câu hỏi SGK .
E) Dặn dò:
Đọc mục em có biết , xem lại bài cấu tạo miền hút của rễ
F) Rút kinh nghiệm
Tiết 12: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ ( tiếp theo)
Ngày soạn: //
Ngày dạy: //
A) Mục tiêu bài học:

B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
2) Học sinh:
3) Ph ơng pháp:
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)

để nhận xét.
1) Con đờng hút nớc và
muối khoáng .
- Rễ cây hút nớc và
muối khoáng hòa tan
nhờ lông hút.
20
- GV co HS nghiên cứu
thông tin SGK trả lời
câu hỏi.
+ Bộ phận nào của rễ
chủ yếu làm nhiệm vụ
hút nớc và muối khoáng
hòa tan.
+ Tại sao sự hút nớc và
muối khoáng của rễ
không thể tách rời nhau?
- HS đọc thông tin SGk
kết hợp bài tập trớc trả
lời đợc 2 ý :
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nớc
và muối khoáng của cây.
- GV thông báo những
điều kiện ảnh hởng đến
sự hút nớc và muối
khoáng của cây: Đất
tròng thời tiết, khí hậu...
*Các loại đất trồng khác
nhau.
-GV yêu cầu HS nghiên

băng giá, khi ngập
únglâu ngày sự hút nớc
và muối khoáng bị
ngừng hay mất đi.
- 1-2 HS trả lời HS khác
nhận xét nhận xét bổ
sung
- HS đa ra các ĐK ảnh
hởng tới sự hút nớc và
2) Những điều kiện bên
ngoài ảnh hởng đến sự
hút nớc và muối khoáng
của cây.
- Những yếu tố bên
ngoài nh: Thời tiết , khí
hậu, các loại đát khác
nhau ,có ảnh hởng đến
sự hút nớc và muối
khoáng của cây.
21
muối khkoáng .
D) Củng cố:
HS trả lời câu hỏ 1 SGK tr.39
HS trả lời câu hỏi :
1. vì sao cần bón đủ phân đúng loại đúng lúc?
2. tại sao khi trời nắng nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc cho cây.
3. cày cuốc xới đất có lợi gì.
E) Dặn dò:
Trả lời câu hỏi 2,3 SGK tr.39
Đọc mục em có biết

tranh lên bàn cùng quan sát.
22
chia rễ thành nhóm
- GV gợi ý có thể xem rễđó ở dới đất
hay trên cây.
- GV củng cố thêm môI trờng sống
của cây bần, mắm, cây bụt mọc
-GV không chữa nội dung đúng hay
sai chỉ nhận xét hoạt động của các
nhóm
- HS dựa vào hình tháI màu sắc và
cách mọc để phân chia rễ thành từng
nhóm nhỏ.
- HS có thể chia: Rễ dới mặt đất , rễ
mọc trên thân
- Một số nhóm HS trình bày kết quả
phân loại của từng nhóm mình
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- GV treo tranh bảng mẫu để HS tự
sửa lỗi nếu có.
- GV tiếp tục cho HS làm bài tấpGK
tr.41.
- GV đa 1 số câu hỏi củng cố bài.
+ Có mấy loại rễ biến dạng ?
+ Chức năng của rễ biến dạng đối với
cây là gì?
- GV cho HS tự kiểm tra nhau bằng
cách gọi 2 HS đứng lên
HS1: Đặc điỉem rễ củ có chức năng

chồi, nhận biết, phân biệt đợc các loại thân
Rèn kĩ năng quan sát tranh mẫu, so sánh.
GD lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to H13.1- 3SGK tr.43,44
Ngọn bí đỏ, ngồng cải.
Bảng phân loại thân cây.
2) Học sinh:
Cành cây: Hoa hồng, râm bụt, rau đay, tranh 1 số loại cây( rau má, cây cỏ,
lúp cầm tay
3) Ph ơng pháp:
Sử dụng phơng pháp vấn đáp kết hợp quan sát mẫu vật tranh và làm việc
với SGK.
C) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân .
24
* Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân.
* GV treo tranh H13.3
SGk yêu cầu HS đặt mẫu
- HS quan sát tranh mẫu
đối chiếu với tranh của
2) Phân biệt các loại
thân.
- GV yêu HS đặt mẫu
lên bàn, hoạt động cá
nhân, quan sát thân cành

bàn quan sát đối chiếu
với H13.1 SGK tr.43 trả
lời 5 câu hỏi SGK.
- HS mang cành của
mình đã quan sát lên tr-
ớc lớp chỉ các bộ phận
của thân. HS khác bổ
sung.
- HS tiếp tục trả lời các
câu hỏi yêu cầu nêu đợc
+ Thân cành đều có
những bộo phận giống
nhau: Chồi, lá
+ Chồi ngọn ở đầu thân,
chồi nách ở nách lá.
* HS nghiên cứu mục
thông tin SGK tr.43 ghi
nhớ 2 loại chồi lá và
chồi hoa.
- HS quan sát và mẫu
của GV kết hợp
H13.2SGK tr.43. Ghi
nhớ cấu tạo của chồi lá,
chồi hoa.
- HS trao đổi thảo luận
trả lời 2 câu hỏi SGK.
Yêu cầu nêu đợc
- Đại diện nhóm lên
trình bày và chỉ trên
tranh, nhóm khác nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status