Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG

Phản biện 1:PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Nhàn

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kê Toán họp tại Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
vào ngày 9 tháng 4 năm 2017.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin học liệu – Đại học Đà Nẵng

doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì vay n càng nhiều, hoạt động
kinh doanh ph thuộc vào sự phát triển của lĩnh vực thương mại và
giá cả nhiên liệu, v trí đ a lý... Xuất phát từ thực trạng này mà tôi
chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu
quả tài chính của các doanh nghiệp ngành vận tải niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam” làm luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ề tài nh m thực hiện các m c tiêu nghiên cứu sau:


2
- Nhận diện các nhân tố thuộc cấu trúc tài chính có ảnh
hưởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành vận tải
niêm yết trên th trường chứng khoán, qua đó kiểm chứng lại các
b ng chứng khoa học trước đây;
-

ưa ra đư c một số hàm ý chính sách li n quan đến mối

quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của các doanh
nghiệp ngành vận tải và các chủ thể liên quan.
3. Câu hỏi nghiên cứu
ề tài đặt ra câu hỏi nghiên cứu sau: Có hay không nhân tố
cấu tr c tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
ngành vận tải?
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- ối tư ng nghiên cứu: ề tài nghiên cứu về ảnh hưởng của
cấu tr c tài chính đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp vận tải
niêm yết trên th trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:

của cấu tr c tài chính đến hiệu quả tài chính của 167 công ty ở
Jordan trong giai đoạn 1989 – 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy
cấu trúc tài chính có ảnh hưởng ngh ch chiều đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp trong cả hai cách đo lường theo giá tr sổ sách và
giá th trường. Trong đó, tỷ suất n ngắn hạn/ tổng tài sản, tỷ lệ n
dài hạn/ tổng tài sản và tỷ lệ tổng n / tổng tài sản có tác động ngư c
chiều lên hiệu quả hoạt động của công ty đư c đo lường b ng chỉ
tiêu th trường (hệ số Tobin’Q) và chỉ tiêu tài chính (ROA).
Nghiên cứu của Weill (2007) về ảnh hưởng của cấu trúc tài
chính lên hiệu quả của doanh nghiệp ở bảy nước Châu Âu cho thấy
cấu trúc tài chính có ảnh hưởng thuận chiều đến hiệu quả doanh
nghiệp ở Tây Ban Nha, Italia, và ngư c lại ở
uy.

ức, Pháp, Bỉ và Na


4
Nghiên cứu của Ong Tze San và The Boon Heng Dr (2010)
về “Cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của ngành xây dựng ở
Malaysia”, cho thấy tồn tại mối quan hệ các biến đo lường cấu trúc
tài chính và các biến đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp. ối với các công ty có quy mô lớn thì tỷ suất n trên vốn chủ
sở hữu có quan hệ ngh ch chiều với l i nhuận sau thuế trên mỗi cổ
phần, tỷ suất n dài hạn trên vốn chủ sở hữu có tác động tỷ lệ thuận
với l i nhuận trên mỗi cổ phần.
Nghiên cứu của Soumadi và Hayajneh (20 ) về cấu trúc tài
chính và hiệu quả tài chính của 7 doanh nghiệp Jordan (53 công ty
thuộc ngành công nghiệp và 23 công ty ngành d ch v ) niêm yết trên
th trường chứng khoán Amman trong giai đoạn 2001-2006, cho thấy

nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các các nhân tố trong đó
có cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính. Tuy nhi n, chưa có nghi n
cứu nào về vấn đề này đư c thực hiện đối với các doanh nghiệp
thuộc nhóm ngành vận tải.

ồng thời hầu hết các nghiên cứu đo

lường hiệu quả tài chính dưới góc độ tài chính nghĩa là số liệu/ chỉ số
đư c thu thập từ sổ sách kế toán của doanh nghiệp như ROE, ROA
chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả tài chính đư c đo lường dưới góc
độ th trường như các chỉ tiêu về giá cổ phiếu.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm có 4
chương:
Chương : Cơ sở lý thuyết về cấu trúc tài chính và hiệu quả
tài chính của doanh nghiệp;
Chương 2: Giả thuyết và phương pháp nghi n cứu;
Chương : Kết quả nghi n cứu thực nghiệm ảnh hưởng của
cấu tr c tài chính đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành vận
tải ni m yết tr n th trường chứng khoán Việt nam;
Chương : Các kết luận và hàm ý chính sách rút ra từ kết quả
nghiên cứu.


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU
QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH


7
1.1.2 Hiệu quả tài chính doanh nghiệp
a. Khái niệm
Hiệu quả của doanh nghiệp đư c đo lường b ng các chỉ tiêu
tài chính và phi tài chính. Trong đó hiệu quả tài chính là giá tr thu
đư c so với vốn đầu tư bỏ ra, đư c đo lường b ng thước đo tiền tệ.
Hiệu quả tài chính trong nghiên cứu này đư c hiểu theo cách tiếp cận
trên.
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp
- Đo lƣờng theo giá gốc
+ Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
L i nhuận trước thuế và lãi vay
ROA =

x 100%
Tổng tài sản bình quân

+ Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
L i nhuận trước thuế
ROE =
-

x 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Đo lƣờng theo giá thị trƣờng

+ Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning per share: EPS)
L i nhuận sau thuế - Cổ tức ưu đãi


Doanh thu
x

thuần
Tổng TS bình

thuần

ROE =

ROA

Tổng TS
x

quân

x

1
1- Tỷ suất n

bình quân

x

(1 – T)

Vốn CSH bq

doanh nghiệp có xu hướng sẽ tăng mức vay n để đạt ROE m c tiêu.
Việc vay n sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng l n.
Khi ROA = r: ROE không ph thuộc vào hệ số BTC
Khi ROA < r: ROE b “thu nhỏ” với hệ số

BTC, doanh

nghiệp có xu hướng giảm mức sinh n để đạt đư c ROE m c tiêu.
Doanh nghiệp không n n vay th m để kinh doanh.
-

Chính sách thuế

Chính sách thuế là yếu tố khách quan mà doanh nghiệp
không thể tác động vào đư c. Một mức thuế thu nhập doanh nghiệp
cao sẽ làm giảm thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp. Chính vì
vậy, đây là một yếu tố mà các nhà đầu tư quan tâm. Tuy nhi n, có hai
luồng ý kiến về mối quan hệ này theo hướng tiêu cực hay tiêu cực.
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH
HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Mesquita và Lara (2003)
Nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về mối
quan hệ cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời của 70 công ty niêm
yết tại Brazil trong giai đoạn 1995 – 200 đã phát hiện thấy n ngắn
hạn có mối quan hệ dương và có ý nghĩa thống kê với hiệu quả hoạt
động đo b ng ROE, và n dài hạn có mối quan hệ âm có ý nghĩa
thống kê với hiệu quả hoạt động đo b ng ROE.
Nghiên cứu của Wei Xu (2005)

quan hệ thuận chiều giữa n ngắn hạn và tổng n đến khả năng sinh lời đo


11
b ng ROE đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực d ch v , mối quan hệ
thuận chiều giữa n ngắn hạn, n dài hạn và tổng n đến ROE đối với
doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất.
Nghiên cứu của Saeed và cộng sự (2012), Sử d ng dữ liệu của
25 ngân hàng niêm yết tr n TTCK Karachi, Pakistan trong giai đoạn 2007
– 20

để nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của hệ thống ngân hàng đo b ng ROA, ROE, EPS. Kết quả
nghiên cứu cho thấy n ngắn hạn và tổng n có tác động cùng chiều đến
hiệu quả đo b ng ROA, ROE, EPS, trong khi n dài hạn có tác động tiêu
cực đến hiệu quả hoạt động đo b ng ROA, ROE, EPS.
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ngoài các nghiên cứu ở nước ngoài có thể kể đến một số các
nghiên cứu khác tại Việt Nam về lĩnh vực này như:
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010)
Tiếp cận theo phương pháp khá đặc biệt – phương pháp
phân tích đường dẫn, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu
trúc tài chính và hiệu quả tài chính dựa tr n cơ sở dữ liệu từ báo cáo
tài chính của 428 doanh nghiệp niêm yết trên th trường chứng khoán
Việt Nam với thời gian từ 2007-2009.
Nghiên cứu của Trịnh Thị Trinh, Lê Phƣơng Dung (2012)
Nghiên cứu về “Cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp ở Việt Nam”. Nghi n cứu cho thấy cấu trúc tài chính có
quan hệ ngh ch chiều đến tỷ suất l i nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) khi

Mô hình nghiên cứu của tác giả đư c viết lại như sau:
ROE = c + β1DA + β2LTA + β3DE
EPS = c + β1DA + β2LTA + β3DE
P/E = c + β1DA + β2LTA + β3DE
P/B = c + β1DA + β2LTA + β3D
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


13
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƢỞNG
CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH VẬN TẢI
3.1.1. Đặc điểm của ngành vận tải
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc nhóm ngành vận tải qua các năm
a. Doanh thu
b. Lợi nhuận gộp
c. Lợi nhuận sau thuế
3.2. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH, HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH
VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
3.2.1. Thực trạng chung về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
a. Tỷ suất nợ
- Nhận xét: Tỷ lệ n là chỉ số tài chính đo lường năng lực
quản lý và sử d ng n của doanh nghiệp. Trong đó, tỷ lệ n bình
quân của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành vận tải niêm yết trên

- Nhận xét: Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành
vận tải giai đoạn từ 2011 – 2014 có thể đư c khái quát như sau: về cơ
bản các chỉ tiêu sinh lời trung bình của ngành phản ánh mức sinh lời của
ngành này rất thấp với b nh quân ngành là 9%, điều này có thể đư c giải
thích bởi điều kiện nền kinh tế trong nước và thế giới khó khăn. Mức
sinh lời này chưa thực sự tương xứng với một ngành có l i nhuận
c. Lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS)
- Nhận xét: Chỉ số EPS bình quân của các doanh nghiệp vận
tải trong giai đoạn 2011 – 20 5 đạt mức 5

.5 đồng.

iều này cho

thấy đầu tư vào cổ phiếu thường của ngành sẽ thu đư c 5 .5 đồng.
Chỉ số EPS của các doanh nghiệp có sự giao động lớn với độ lệch


15
chuẩn 3171.4 đồng. Trong đó, l i nhuận trên mỗi cổ phần cao nhất là
WCS (

.75 đồng), thấp nhất là DDM ( , 9 . đồng).
d. Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập (P/E)
- Nhận xét: Bảng số liệu cho thấy tỷ số giá trên thu nhập của

các doanh nghiệp ngành vận tải trong giai đoạn 2011- 2015 ở mức
trung b nh là 2. 5 đồng và tr n đồ th cho thấy tỷ số giá cổ phiếu
trên thu nhập của các doanh nghiệp vận tải có sự giao động lớn VFC
có chỉ số P/E cao nhất là (2 0.

hạn trên vốn chủ sở hữu
- Nhận xét: Kết quả trên cho thấy xu hướng ảnh hưởng
thuận chiều hay ngư c chiều của cấu trúc tài chính tời hiệu quả tài
chính là chưa rõ ràng. Sự ảnh hưởng này sẽ đư c nghiên cứu tiếp
theo ở phần hồi quy mô h nh để thấy rõ mối quan hệ giữa cấu trúc tài
chính và hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp.
3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TỪ MÔ HÌNH HỔI QUY
3.3.1 Thống kê mô tả
a. Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp vận tải niêm
yết trên TTCK VN
b. Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải niêm
yết trên TTCK VN
c. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
3.3.2. Kết quả phân tích từ mô hình hồi quy
a. Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng cố định (FEM)
Từ kết quả nghiên cứu theo mô hình FEM, ta có kết quả như sau:
Mô hình hồi quy theo biến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
(ROE) có độ phù h p là 94.28%. Hay nói cách khác, mô hình hồi
quy tương ứng đã giải thích 94.28% sự thay đổi của tỷ suất sinh lời
vốn chủ sở hữu (ROE).
Mô hình hồi quy theo biến l i nhuận trên mỗi cổ phần (EPS)
có độ phù h p là 2 . %.

iều này có nghĩa là mô h nh hồi quy

tương ứng đã giải thích 28.33% sự thay đổi của l i nhuận trên mỗi cổ
phần (EPS).


17

tăng

.7

đồng và khi

đơn v tỷ suất n dài hạn thì sẽ làm cho l i nhuận trên mỗi cổ

phần giảm đi

2 .

đồng.

Biến ph thuộc PB và biến độc lập DA và LTA có ý nghĩa
thống kê với mức ý nghĩa là % và 5%. Biến tỷ lệ n (DA) và biến tỷ
suất n dài hạn (LTA) có mối quan hệ ngh ch chiều với biến độc lập


18
tỷ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách với hệ số beta lần lư t là 14.86227 và -6.306091.
b. Kết quả hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu
nhiên (REM)
Khi hồi quy các biến DA, LTA, DE theo các biến ROE, EPS,
P/E, P/B theo mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên ta có kết quả như sau:
Biến ph thuộc ROE có ý nghĩa thống kê với hai biến độc
lập là LTA và DE với mức ý nghĩa lần lư t là 5% và %. Trong đó
biến độc lập LTA có hệ số beta là 0.115028 thể hiện mối quan hệ
tương quan thuận chiều với ROE. Chỉ số này cho thấy LTA khi tăng
l n

ph thuộc P/B. Biến độc lập LTA có hệ số beta là -6.475627 thể hiện
mối quan hệ tương quan ngh ch chiều với biến P/B.
c

ựa chọn

h nh t ên cơ sở i

định

aus an


19
Mô h nh tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, mô hình chỉ số giá
cổ phiếu trên thu nhập, mô h nh l i nhuận trên mỗi cổ phần và mô
hình chỉ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách có: (Prob > λ2) > 0,05.
Không đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H0, mô hình REM đư c sử d ng
để phân tích sự biến động của tỷ suất đó với sự biến động của các
nhân tố ảnh hưởng.
3.3.3. Phân tích kết quả nghiên cứu của mô hình lựa chọn
a. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Tỷ suất sinh lời trên vốn ROE = 0.025585 + 0.115028 LTA chủ sở hữu

0.045439 DE

L i nhuận trên mỗi cổ EPS = 4340.016 – 4447.23 DA phần

3609.241 LTA


này là phù h p kết quả nghiên cứu của San & Heng (2011), Gill và
các cộng sự (20 ), oàn Ngọc Phúc (2014) và quan hệ ngh ch chiều
với biến l i nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) của các doanh nghiệp
ngành vận tải.
ồng thời, kết quả cũng chỉ ra các biến cấu trúc tài chính
không có tác động đến chỉ số giá cổ phiếu trên thu nhập. iều này là
phù h p với nghiên cứu của Tr nh Th Trinh và L Phương Dung
(2012) về “Cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp ở Việt Nam”. Mặt khác điều này cũng thể hiện các nhà đầu tư
vẫn còn chú trọng đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính b ng
giá tr kế toán chứ chưa thực sự quan tâm đến các chỉ số th trường
của các doanh nghiệp niêm yết.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


21
CHƢƠNG 4
CÁC KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tỷ lệ n có ảnh
hưởng ngư c chiều đến hiệu quả tài chính đo lường l i nhuận trên
mỗi cổ phần (EPS), tỷ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách (P/B) của
doanh nghiệp, tỷ lệ n dài hạn trên vốn chủ sở hữu (DE) có mối quan
hệ ngư c chiều đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Ngư c lại, theo kết quả nghiên cứu tỷ lệ n dài hạn (LTA) lại có tác
động tích cực đến hiệu quả tài chính đo lường ROE.

iều đó cho


Với đặc trưng của ngành vận tải yêu cầu phải đầu tư nhiều
tài sản cố đ nh bao gồm máy móc, thiết b , nhà xưởng...giá tr lớn
ph c v cho hoạt động vận tải thì cấu trúc tài sản của các doanh
nghiệp đã đáp ứng đư c điều đó. Các doanh nghiệp chú trọng trong
việc đầu tư vào tài sản cố đ nh thể hiện ở tỷ trọng tài sản này cao
nh m không ngừng nâng cao công nghệ sản xuất, hạ giá thành và
nâng cao sức cạnh tranh.

ồng thời cần phải quản lý và phát huy tối

đa hiệu quả của các tài sản cố đ nh đó.
Đa dạng hóa các nguồn tài trợ

-

Việc lựa chọn nguồn tài tr để giảm thiểu các khoản chi phí
là một trong những vấn đề quan trọng các doanh nghiệp trong ngành
nên cố gắng xem xét. Các doanh nghiệp trong ngành cần phải điều
chỉnh lại cấu trúc tài chính b ng cách lựa chọn các nguồn tài tr khác để
giảm việc tài tr b ng n vay nh m tăng tính tự chủ trong doanh nghiệp,
đồng thời có thể cắt giảm các khoản chi phí liên quan nh m tăng l i
nhuận cho doanh nghiệp.
4.2.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc
- Chính sách quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng
ối với ngành vận tải, v trí là điều kiện tiên quyết đảm bảo
hiệu suất khai thác của các doanh nghiệp. Do đó, Nhà nước cần phải


23

khẩu.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status