Khóa luận tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH DIỆP
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING QUA INTERNET
CỦA THƯ VIỆN ANH (THE BRITISH LIBRARY)
VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THÔNG TIN THƯ VIỆN
Hệ đào tạo: Chính quy
Khóa học: QH-2011-X
HÀ NỘI, 2015
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH DIỆP
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING QUA INTERNET
CỦA THƯ VIỆN ANH (THE BRITISH LIBRARY)
mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài khóa
luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Diệp
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................................6
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................7
5. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài..............................................................................8
6. Bố cục của đề tài..............................................................................................................................8
CHƯƠNG 1..............................................................................................................................................9
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG...........................................................................................................................9
VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING QUA INTERNET VÀ KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN ANH VÀ
THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM..............................................................................................................9
1.1 Cơ sở lý luận chung........................................................................................................................9
1.1.1 Khái niệm chung.....................................................................................................................9
1.1.2 Vai trò của marketing qua Internet trong hoạt động thông tin thư viện...............................15
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................87
ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MARKETING QUA INTERNET CỦA THƯ VIỆN QUỐC
GIA VIỆT NAM........................................................................................................................................87
3.1 Đánh giá hoạt động marketing qua internet của Thư viện Anh và Thư viện Quốc gia Việt Nam. 87
3.1.1 Thư viện Anh........................................................................................................................87
3.1.1.2 Đối với Blog......................................................................................................................101
3.1.1.3 Đối với Facebook.............................................................................................................102
3.1.1.4 Đối với Youtube...............................................................................................................104
3.1.1.5 Đối với Email....................................................................................................................105
3.1.2 Thư viện Quốc gia Việt Nam...............................................................................................106
3.1.2.1 Đối với Website................................................................................................................106
3.1.2.2 Đối với Facebook.............................................................................................................110
3.1.2.3 Đối với Youtube...............................................................................................................110
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông marketing qua Internet của Thư viện Quốc gia
Việt Nam......................................................................................................................................111
3.2.1 Nâng cao nhận thức và trình độ cho cán bộ thư viện.........................................................111
3.2.2 Nghiên cứu người dùng tin và xây dựng thói quen sử dụng các hình thức marketing quan
Internet của thư viện cho người dùng tin....................................................................................112
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện các hình thức marketing qua internet của Thư viện Quốc gia Việt Nam
.....................................................................................................................................................113
3.2.4 Sử dụng các hình thức marketing khác từ internet.............................................................119
3.2.4.1 Blog..................................................................................................................................119
3.2.4.2 Email................................................................................................................................120
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................122
Khóa luận tốt nghiệp
(The British Library) và khả năng áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam” làm đề
tài nghiên khóa luận.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
− Mục đích nghiên cứu:
Hoạt động marketing qua Internet đối với các cơ quan Thông tin - Thư viện
đóng vai trò rất quan trọng trong quảng bá hình ảnh và nguồn tài nguyên thư viện. Thư
viện Quốc gia Việt Nam với tư cách là thư viện đứng đầu trong hệ thống thư viện công
cộng cần phải đi đầu trong lĩnh vực để làm gương cho các thư viện khác. Chính vì vậy,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả ứng
dụng internet trong công tác marketing của Thư viện Quốc gia Việt Nam.
− Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về marketing qua Internet bao gồm: khái niệm, vai trò của
marketing qua internet, các kênh truyền thông marketing qua Internet bao gồm
Website, Facebook, Youtube và Blog
+ Khảo sát và đánh giá thực trạng marketing qua internet tại Thư viện Anh và Thư viện
Quốc gia Việt Nam
+ Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Internet vào hoạt động marketing sản
phẩm và dịch vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing qua Internet
− Phạm vi nghiên cứu: Thư viện Anh và Thư viện Quốc gia Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
•
•
•
•
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp thống kê, so sánh
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING QUA INTERNET VÀ
KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN ANH VÀ THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
1.1 Cơ sở lý luận chung
1.1.1 Khái niệm chung
Khái niệm truyền thông
Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin. Truyền thông là
một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ
các qui tắc và tín hiệu chung. Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới
người nhận. Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người
nhận. Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu
những giừ người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu
tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ. [11]
Hay một định nghĩa khác về truyền thông: “Truyền thông là quá trình liên tục
trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc
nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều
chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của
cộng đồng và xã hội”. Khái niệm trên trích từ cuốn: “Truyền thông lý thuyết và kỹ
năng cơ bản” do PGS.TS Nguyễn Văn Dững chủ biên.
Về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục
giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông. Qúa trình trao đổi, chia sẻ ấy có
thể được hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau. Khi có sự chênh lệch trong nhận
thức và hiểu biết giữa chủ thể và đối tượng truyền thông, gắn với nhu cầu trao đổi, chia
sẻ thì hoạt động truyền thông diễn ra. Qúa trình truyền thông vì vậy chỉ kết thúc khi đã
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Marketing Chartered của Anh lại đưa ra định nghĩa marketing khá đơn
giản: “Marketing là quá trình quản lý để xác định, dự báo và đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng một cách có hiệu quả và thuận lợi.'' [15]
Như vậy, nhiều định nghĩa khác nhau về marketing được đưa ra dựa trên những
khía cạnh nghiên cứu khác nhau của tác giả. Tuy nhiên tựu trung, bản chất của
marketing chính là hoạt động tìm hiểu nhu cầu, tâm lý của khách hàng để có định
hướng cho việc đưa sản phẩm ra thị trường, từ đó đưa sản phẩm và dịch vụ đến với
khách hàng một cách hiệu quả. Nhờ đó, marketing giúp các cá nhân, tổ chức thỏa mãn
được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
Khái niệm truyền thông marketing
Theo Philip Kotler, “truyền thông marketing (marketing communication) là các
hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân
doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng
như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp”. Truyền thông marketing có các
mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tượng nhận tin của về
thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp. Qua các nội dung thông điệp, doan nghiệp
thông báo cho khách hàng về sự có mặt của doanh nghiệp, thuyết phục họ về các ưu
việt của sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ đến khi có nhu cầu.
Truyền thông marketing hay còn được gọi bằng một thuật ngữ tương đương khác là
xúc tiến (promotions), là một trong 4 thành tố - 4P của marketing hỗn hợp bao gồm:
sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (distribution) và xúc tiến (promotion).
[16]
Mô hình marketing hỗn hợp nổi bật lên như một trong các mô hình marketing
thống trị nhiều năm qua ở các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn ứng dụng
marketing. Thuật ngữ marketing mix – marketing hỗn hợp lần đầu tiên được sử dụng
vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng
công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Promotion (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng) là tất cả các phương
pháp truyền thông một nhà tiếp thị có thể sử dụng để cung cấp thông tin về sản phẩm
cho các bên khác nhau về sản phẩm, chia thành hai loại chính là quảng cáo và quan hệ
công chúng.
Quảng cáo bao gồm bất kỳ sự truyền thông mà nó phải trả tiền, từ quảng cáo
điện ảnh, quảng cáo phát thanh và quảng cáo Internet, thông qua phương tiện truyền
thông in ấn và biển quảng cáo. Quan hệ công chúng (PR – Public Relation) là nơi mà
sự thuyền thông không phải trả tiền trực tiếp bao gồm: thông cáo báo chí, hợp đồng tài
trợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, hội chợ thương mại và tổ chức sự kiện. Quảng cáo
truyền miệng (Word-of-mouth) là bất kỳ thông tin không chính thức được nghe kể lại
từ những cá nhân bình thường về sản phẩm, sự hài lòng của khách hàng. Nhân viên bán
hàng thường đóng một vai trò quan trọng trong quảng cáo truyền miệng và quan hệ
công chúng. [17]
Như vậy, trong số 4 thành tố này thì truyền thông marketing đóng vai trò quan
trọng trong việc hỗ trợ đắc lực các yếu tố khác. Các yếu tố khác được xây dựng hoàn
hảo thì sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho hoạt động truyền thông. Thông qua chiến lược
truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được
những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phẩm cho người tiêu dùng. Do vậy,
chiến lược truyền thông marketing sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản
phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và ưu thích đối với sản phẩm mới và xây dựng một
hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp. [16]
Khái niệm truyền thông marketing qua Internet
Như ta đã nói ở trên, sự ra đời của Internet đã tác động đến hoạt động mọi lĩnh
vực trong đó có hoạt động truyền thông marketing. Internet ra đời cho phép các cá
nhân và tổ chức tiến hành marketing qua Internet hay còn gọi là marketing online. Có
nhiều khái niệm khác nhau về marketing online như: Marketing online là việc ứng
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
cung cấp dịch vụ thư viện và truyền thông với người đang sử dụng hay sẽ có thể là
người sử dụng những dịch vụ này”. [20]
Theo Suzanne Walters, “Marketing là những hoạt động tạo ra các sản phẩm
thư viện cho người dùng tin. Nó không chỉ là quảng cáo hay quan hệ công chúng. Nó
bao gồm nghiên cứu thị trường, phân tích tiềm năng, các chương trình hiện có và các
dịch vụ, thiết lập mục tiêu và đối tượng, sử dụng khả năng thuyết phục trong giao tiếp.
Nói cách khác, marketing là những gì bạn làm hàng ngày để khách hàng đánh giá cao
những gì bạn đã làm cho họ và bạn làm điều đó như thế nào” [20]
Từ việc tìm hiểu những khái niệm trên, có thể hiểu truyền thông marketing qua
Internet trong hoạt động thông tin thư viện là việc ứng dụng công nghệ máy tính, các
phương tiện điện tử và Internet vào việc mang sản phẩm của thư viện tới người dùng
tin, đáp ứng nhu cầu của họ. Nhanh chóng nắm bắt xu hướng mới trong hoạt động
marketing theo kịp thời đại sẽ đem lại thành công cho các cơ quan thông tin thư viện.
Không chỉ định vị được hình ảnh với người dùng tin, thư viện còn có thể gây dựng
hình ảnh đẹp với lãnh đạo các cấp và các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
1.1.2 Vai trò của marketing qua Internet trong hoạt động thông tin thư viện
Thói quen của người dùng tin đã có sự thay đổi cùng với sự phát triển không
ngừng nghỉ của Internet. Việc sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin, tra cứu tài liệu từ
xa và thậm chí là đặt mượn đã phổ biến hơn rất nhiều trong thời điểm hiện nay. Chính
vì thế, marketing qua Internet chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc quảng bá thư
viện cũng như sản phẩm và dịch vụ của thư viện. Mặc dù nhận thức được tác động
mạnh mẽ của Internet đến hoạt động marketing, nhưng nhiều thư viện vẫn chưa biết
vận dụng vào việc quảng bá hình ảnh và nguồn tài nguyên thư viện qua mạng Internet.
Dưới đây là một số lý do khiến các thư viện cần có chiến lược quảng bá hình ảnh và
nguồn tài nguyên thư viện qua mạng Internet hay marketing online.
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
cần trả lương cho cán bộ thư viện, người lập trình, thiết kế nội dung và cập nhật thông
tin để duy trì những công cụ đó. [1, tr.26]
- Là công cụ tìm hiểu và nghiên cứu người dùng tin hiệu quả
Thư viện hoàn toàn có thể sử dụng các phương tiện truyền thông marketing qua
Internet như một công cụ thu thập thông tin hiệu quả. Chúng cho phép thư viện thu
thập những thông tin cơ bản về người dùng tin như họ tên, số điện thoại, emai và
những thông tin khác để xây dựng cơ sở dữ liệu về người dùng tin. Bên cạnh đó, nhờ
những công cụ đánh giá hiệu quả của website thì thư viện có thể biết chính xác những
thông tin vô cùng hữu ích như: số người truy cập, số lượt truy cập, thời gian lưu lại ở
mỗi trang của người dùng... để đánh giá hiệu quả hoạt động của website. Nhờ đó, thư
viện rất dễ dàng nắm được tâm lý của người dùng tin. Biết được sở thích của người
dùng tin sẽ giúp thư viện có những điều chỉnh hợp lý nhằm kịp thời đáp ứng những nhu
cầu của họ. Cứ như vậy, với những điều chỉnh liên tục một cách hợp lý, hình ảnh của
thư viện sẽ trở nên chuyên nghiệp trong mắt người dùng tin và trở thành bạn đọc trung
thành của thư viện. [21]
- Tương tác và chăm sóc người dùng tin hiệu quả
Các công cụ thực hiện truyền thông marketing qua Internet hiện nay như
Facebook, Youtobe, Website… đều có những tính năng comment và thậm chí là chat
trực tiếp để tiếp nhận phản hồi từ phía người dùng tin. Nhờ vậy mà cán bộ thư viện có
thể trợ giúp hay tương tác với người dùng nhiều hơn. Việc chăm sóc cho từng người
dùng tin sẽ giúp thư viện tạo ra sản phẩm hay dịch vụ riêng cho mỗi người dùng và làm
cho họ có cảm giác được quan tâm chăm sóc đặc biệt. [21]
- Quảng bá hình ảnh thư viện mạnh mẽ
Nếu thư viện có những sản phẩm chất lượng thật sự thì truyền thông marketing
qua Internet hoàn toàn có thể đưa sản phẩm và dịch vụ đến với người dùng tin hiệu quả
hơn. Bởi truyền thông marketing qua Internet giúp lan truyền nội dung một cách nhanh
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
- Có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ một cách sinh động và mang tính
tương tác cao.
- Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà tiết kiệm
được chi phí.
- Cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách
hàng.
- Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực
hiện các chiến dịch PR và marketing. [23]
1.1.3.2 Blog
Blog là từ gọi tắt của Weblog, là một dạng nhật ký trực tuyến, bắt đầu bùng nổ
từ cuối thập niên 90 của thế kỷ 20. Các Blogger hay người viết Blog có thể là cá nhân
hoặc một nhóm. Họ thường đưa các thông tin có liên quan đến kinh nghiệm hoặc ý
kiến cá nhân theo những chủ đề chọn lọc lên blog. Nhờ được các phần mềm hỗ trợ và
dễ sử dụng, Blog phổ biến rất nhanh và ai cũng có thể dễ dàng tạo ra Blog cho riêng
mình. Cũng như các Website, Blog có thể được viết với nhiều định dạng khác nhau,
mỗi trang Blog có thể chứa các siêu liên kết, hình ảnh và liên kết tới các trang khác.
[24]
Blog là phương tiện phổ biến thông tin tốt, nó giúp thư viện cải thiện dịch vụ và
cho phép người sử dụng truy cập nhanh chóng đến các nguồn tin đã được thư viện lựa
chọn. Hơn nữa, nếu thư viện sử dụng blog, càng ngày càng nhiều người biết đến thư
viện cũng như các dịch vụ mà họ cung cấp. Thư viện có thể sử dụng blog cho các mục
đích khác nhau để marketing các sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện và nguồn tin đến
với bạn đọc. Khảo sát năm 2003 thực hiện bởi Laurel A. Clyde (2004) chỉ ra rằng, hầu
hết các thư viện sử dụng blog để cung cấp thông tin, tin tức, sự kiện cho bạn đọc. Có
tới 44% thư viện được khảo sát sử dụng blog để cung cấp thông tin về chức năng, dịch
vụ mới của thư viện, giờ giấc phục vụ bạn đọc, các quy định của thư viện đối với các
đối tượng bạn đọc khác nhau, chính sách đối với bạn đọc, thủ tục cấp thẻ của thư viện,
các hoạt động và sự kiện của thư viện (triển lãm, trưng bày sách và tuyên truyền giới
Facebook là một website mạng xã hội truy cập miễn phí do Mark Zuckerberg sinh viên trường Đại học Harvard cùng với những người bạn là Eduardo Saverin,
Dustin Moskovitz và Chris Hughes xây dựng vào 28/10/2003. Facebook mở đầu chỉ là
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
một phiên bản “Hot or Not” của trường Đại học Harvard với tên gọi Facemash. Sau
nhiều lần cải tiến, đến nay Facebook - mạng xã hội lớn nhất hành tinh với hơn 1 tỷ
người dùng. [27] Nhờ các tính năng vượt trội, facebook có thể ứng dụng hiệu quả trong
ngành Thông tin thư viện, giúp các hoạt động và hình ảnh của cơ quan Thông tin thư
viện tiếp cận người dùng tin nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi. Cụ thể nó có những ứng
dụng như sau:
•
About (Giới thiệu): Trang facebook của thư viện là trang facebook của tổ chức nên
có thể điền những thông tin cơ bản như: thông tin liên lạc, giờ mở cửa, giới thiệu khái
quát về nguồn gốc và đặc điểm của thư viện… để người dùng có cái cái nhìn tổng quan
về thư viện.
•
Message (Lời nhắn): Gửi thông báo về các hoạt động, sự kiện của thư viện đến
từng các thành viên trong facebook cũng như tiếp nhận những tin nhắn của người dùng
tin.
•
Events (Sự kiện, Lịch trình): Thư viện có thể tạo dựng một sự kiện với các thông
tin về địa điểm, thời gian và nội dung của sự kiện rồi tùy chỉnh đối tượng mục tiêu để
•
Findfriends (Tìm kiếm bạn bè): Giúp tìm kiếm, kết nối tất cả các thành viên có
chung sở thích, nghề nghiệp.. tạo ra mối dây liên hệ giữa các thành viên [26]
•
Add targeting (Chọn nhắm mục tiêu): Với mỗi bài đăng, thư viện có thể dựa trên
các tiêu chí khác nhau (giới tính, hiện trạng mối quan hệ, tình trạng giáo dục, độ tuổi,
ngôn ngữ, sở thích, vị trí và ngày kết thúc đăng) để chọn những người thích hợp nhất
thấy bài đăng của thư viện trong bảng tin của họ. Nhưng bài đăng của thư viện sẽ vẫn
khả kiến với bất kì ai truy cập trang kể cả khi họ không phải là độc giả mục tiêu của
thư viện.
•
Similar page suggestions (Gợi ý trang tương tự): Trang facebook của thư viện sẽ
được gợi ý cho mọi người khi họ thích các trang tương tự khác. Tương tự như thế, khi
một ai đó thích trang của thư viện, họ có thể thấy một danh sách các trang tương tự
khác được gợi ý trên dòng thời gian của thư viện.
•
Page moderation (Kiểm duyệt trang): Để giảm nội dung không phù hợp, thư viện
có thể thêm những từ khóa muốn chặn xuất hiện trên trang của thư viện. Nếu một trong
những từ khóa đó được sử dụng trong bài viết hoặc bình luận, thì bài viết hoặc bình
luận đó sẽ bị đánh dấu là spam. Quản trị viên của trang có thể phê duyệt hoặc xóa nội
dung đó. Giới hạn là 10.000 ký tự.
•
•
Profanity filter (Bộ lọc những lời tục tĩu): Thư viện có thể thiết lập chế độ chặn
những hành vi xúc phạm trang ở các mức độ khác nhau. Facebook quyết định việc nên
chặn những từ gì bằng cách sử dụng từ và các cụm từ bị cộng đồng đánh dấu là xúc
phạm. [29]
Youtube
YouTube là một trang mạng xã hội do Chad Hurley, Steve Chen và Jawed
Karim - những nhân viên đầu tiên của PayPal (một công ty chuyên xây dựng website
thanh toán trực tuyến) sáng lập ra. Tên miền "YouTube.com" được kích hoạt vào ngày
15/02/2005 và được phát triển vài tháng sau đó. [30] Youtube vốn là một công cụ
quảng cáo rất hữu hiệu trên mạng Internet cho phép người dùng đăng tải những video
về mọi lĩnh vực của đời sống. Những người không đăng ký tài khoản trên Youtube có
thể xem, đánh giá (thích hay không thích), bình luận và chia sẻ hầu hết các video với 8
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
loại mạng xã hội khác. Còn với người đăng ký tài khoản, họ có thể đăng tải video và sử
dụng công cụ Youtube Analytics để đánh giá hiệu quả của video.
Đối với các cơ quan thông tin thư viện, Youtube có thể được sử dụng như một
công cụ marketing hiệu quả. Các cơ quan thông tin thư viện có thể xây dựng một kênh
Youtube riêng, cho phép những người đăng ký theo dõi kênh nhận được thông báo khi
thư viện tải lên video mới. Để đánh giá hiệu quả của kênh, thư viện có thể sử dụng
công cụ YouTube Analytics để thống kê dữ liệu. Nhờ công cụ này, thư viện có thể
biết người xem là ai, họ xem trong bao lâu và video của thư viện thu hút họ đến mức
nào. Không những thế, thư viện hoàn toàn có thể đưa ra những định hướng xây dựng
các video mới khi biết được số liệu thống kê nhất định về người dùng, cách thức họ
xem và phản hồi video của thư viện.
•
Khối lượng phân phối lớn
•
Dễ dàng thực hiện và điều chỉnh các chiến lược, kế hoạch
Nguyễn Thị Bích Diệp – K56 TTTV
Khóa luận tốt nghiệp
•
•
Cho phép nhận được phản hồi trực tiếp và nhanh chóng
Không hạn chế hình thức thiết kế và khối lượng nội dung của thông điệp
quảng cáo. [31]
1.1.4 Cơ sở thực tế cho các thư viện Việt Nam thực hiện marketing qua internet
Theo báo cáo của comScore, đến hết tháng 3/2013 có 40% lưu lượng Internet
toàn cầu xuất phát từ khu vực châu Á - Thái Bình Dương, tương đương với khoảng
644 triệu người dùng Internet. Trong đó khu vực Đông Nam Á chiếm khoảng 10%
người dùng Internet tại khu vực này, tương đương 64,4 triệu người dùng. Với 16,1
triệu người dùng Internet mỗi tháng, Việt Nam hiện đang là quốc gia có lượng người
dùng Internet đông nhất tại khu vực Đông Nam Á, bỏ xa quốc gia đứng thứ 2 là
Indonesia với 13,9 triệu người dùng và thứ 3 là Malaysia với 12 triệu người dùng.
Việt Nam cũng là quốc gia có lượng tăng trưởng người dùng Internet nhanh thứ 2 tại
khu vực. So với cùng kỳ năm ngoái, lượng người dùng Internet tại Việt Nam đã tăng
thêm đến 14%. Việt Nam là 1 trong 2 quốc gia có lượng người dùng Internet ở độ tuổi
trẻ nhất khu vực, với 42% người sử dụng Internet tại Việt Nam ở độ tuổi 15-24. Độ
tuổi người dùng Internet từ 25 đến 34 ở Việt Nam chiếm 32%. [32] Đây chính là tiền
đề cho sự phát triển của marketing qua internet ở Việt Nam.
1.1.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông marketing qua Internet