HỆ THỐNG CÔNG THỨC đặc BIỆT GIẢI bài tập ANCOL - Pdf 42

Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Cộng đồng học sinh lớp 11 : />
KĨ THUẬT ĐẶC BIỆT GIẢI BÀI TẬP ANCOL
Môn : Hóa học 11
Sư tầm và biên soạn : Cộng đồng học sinh lớp 11

A. Dạng toán tách nước ancol
Con đường tư duy: Có 2 kiểu tách nước ancol.
0

H SO /140 C
Kiểu 1 : Tách nước tạo ete 2ROH 
 R  O  R  H2 O
2

4

1

n ete  n H2O  n Ancol
2
Với dạng này ta luôn có : 
m Ancol  mete  m H O
2

0

H SO /170 C
Kiểu 2 : Tách nước tạo anken ROH 
 anken  H2O
2


 0,1.32  0,2.46  mete  0,15.18  mete  9,7(gam)

Câu 2: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp được chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi
so với X là 1,4375. Vậy X là:
A. CH3OH

B. C2H5OH

C. C3H7OH

D. C3H5OH.

Ta có: MY  MX → Y phải là ete.
Do đó ta có:

M Y 2.X  18

 1, 4375  X  32  CH3OH
MX
X

Câu 3: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp được chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi
so với X là 0,7. Vậy X là:
A. CH3OH

B. C2H5OH

C. C3H7OH



bằng

nhau.Số

B. 0,2

mol

mỗi

C. 0,15

Ta có: mAncol  mete  mH O  n H O 
2

2

ete

trong

hỗn

hợp

là:

D. 0,05



 44a  18a  24,18  a  0,39

Khi đó ta có:
taùch nöôùc
Ancol X 
 anken  H2 O ; m anken   m(C,H)  14a  5,46
0,16 mol

0,16 mol

0,16 mol

BTKL

 mAncol  mete  mH2O  5,46  0,16.18  8,34

Câu 6: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4
đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công
thức

phân

tử

A. CH3OH và C2H5OH.

của

hai


Hocmai – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 69 33

- Trang | 2 -


Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Cộng đồng học sinh lớp 11 : />
A. CH3OH và C2H5OH

B. CH3OH và C3H7OH

C. C2H5OH và C3H7OH

D. C2H5OH và C4H9OH

Ta có : mAncol  mete  mH O  36  10,8  46,8
2

Vì các ete có số mol bằng nhau nên các ancol cũng số mol bằng nhau.
Lại có: n H O  0,6  n ancol  1,2
2

 ROH 

CH OH : 0,6(mol)
46,8
 39  R  22   3

  Bi tách

n H2O  0,1(mol)

BTKL

 mAncol  0,3.12  0, 4.2  0,1.2  0, 2.16  7,8  ROH 

 m(C,H)

mO

7,8
 39
0, 2

CH3OH : a
a  b  0, 2
a  0,1(mol)
thỏa mãn


C2 H5OH : b a  2b  0,3 b  0,1(mol)

→ Chọn A

Nếu xảy ra A ta có: 

B. Dạng toán ancol tác dụng với kim loại kiềm.
Con đường tư duy: Loại toán này rất đơn giản các bạn chỉ cần thiểu rằng khi cho kiềm (Na) vào ancol (đơn



3a
b
a
b  0,1(mol)
ROH : b(mol)

3

BTKL

92.0,1  (R  17).0,1  15  R  41; C3H5OH

Câu 2: Cho 1,52g hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản
ứng thu được 2,18g chất rắn. Công thức phân tử của hai ancol là:
A. CH3OH; C2H5OH

B. C2H5OH; C3H7OH

C. C3H5OH C3H7OH

D. C3H7OH C4H9OH

Ta hiểu là Na thay thế cho H trong nhóm OH của ancol. Do đó ta có :
n ROH  n RONa 

C2 H5OH
1,52
2,18

H2 O : 0,5 mol

→ Chọn D
Câu 4: Chia 18,2 gam hỗn hợp 2 ancol no mạch hở thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 phản ứng với Na dư được V lít H2 (đktc).
- Phần 2 đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện
37,5gam kết tủa, đồng thời khôi lượng dung dịch gảm 12 gam so với ban đầu . Giá trị của V:
A. 2,8

B. 5,04

C. 5,6

D. 2,52


n CO2  0,375(mol)
n  0,375(mol)



n H2 O  0,5(mol)
m  37,5  (m CO2  m H2 O )  12 

Ta có : 

BTNT.oxi

 n O  n OH 


a  0,03(mol)


94a  46b  6,04 b  0,07(mol)

C6 H5OH : a(mol)
C2 H5OH : b(mol)

Ta có: 6,04 

C6 H5OH : a(mol)
dd Br2
6,04 

 Br3C6 H 2 OH : 0,03  m  9,93(gam)
C
H
OH
:
b(mol)
 2 5

Câu 6: Hòa tan m gam

ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành dung dịch A. Cho A tác dụng với Na dư
thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Dung dịch A có độ ancol bằng:
A. 460

B. 410



C. C2H5OH và C2H4(OH)2.

D. C3H7OH và C3H6(OH)2.


n X  0,07(mol)
 n  OH  0,11(mol)
n

0,055(mol)
H

2


Ta có: 

A  OH : a(mol)
a  b  0,07
a  0,03(mol)



B  (OH)2 : b(mol) a  2b  0,11 b  0,04(mol)

Ta thấy ngay: nCO2  0,17  3a  2b → Chọn B
Câu 8: Cho 0,2 mol ancol X tác dụng với Na dư tạo ra 6,72 lit khí H2 (đktc). Vậy ancol X là:
A. Hai chức



Vi ancol no ta hiu sụ liờn kt la 1
X
Nu ancol X cú k chc thỡ n Trong
k.n X iu ny khỏ quan trng khi BTNT.O
O

(2).Vi dng oxi húa khụng ton (to andehit,xeton,axit) chỳ ý ancol khụng phi n chc.
Vi ancol bõc 1 cho andehit.Bai toỏn thng gn thờm vi phn ng trỏng Ag.
Vi ancol bõc 2 cho ra xeton.
Chỳ ý : Cỏc bai toỏn Oxi hoa ancol khụng n chc thng l khỏ nguy him .
HNG DN P DNG
Cõu 1: ụt chỏy hoan toan ancol X c CO2 va H2O co ti lờ mol tng ng la 3: 4, th tich oxi cn dung
ụt chỏy X bng 1,5 ln th tich CO2 thu c ( o cung k). X la:
A. C3H8O

B. C3H8O2

C. C3H8O3

D. C3H4O

D thõy X cú 3C v 8H.

n CO2 3(mol) BTNT

n O 10(mol)

n H2O 4(mol)


2

0,8.2 1,2 0,4
1,2(mol)
2

V 26,88(lit)

Cõu 3: ụt chỏy mụt lng ancol A cn va 26,88 lit O2 ktc, thu c 39,6g CO2 va 21,6g H2O. A
co cụng thc phõn t :
A. C2H6O

B. C3H8O

C. C3H8O2

D. C4H10O.

T cỏc ỏp ỏn ta thõy cỏc ancol u l no.
CO2 : 0,9(mol)
n A 1, 2 0,9 0,3(mol)
H 2 O :1, 2(mol)

Ta cú:

Hocmai Ngụi trng chung ca hc trũ Vit

Tng i t vn: 1900 69 33

- Trang | 6 -


là:

D. C5H9OH

CH3OH : 0,02(mol)
BTNT.H

 n H2O  0,09(mol)
C
H
OH
:
0,01(mol)
 x 9

Ta có: 

BTNT.O

 n CO2 

0,1.2  0,03  0,09
 0,07
2

BTNT C
Do đó: 

 0,02.1  0,01.x  0,07  x  5

n ancol  0, 25(mol)

 n H O  0, 25  0,35  0,6(mol)
Ta có: 

n CO  0,35(mol)
2

2

BaCO3 : 0, 25(mol)
BTNT(Ba  C)
n Ba (OH)2  0,3(mol) 

Ba(HCO3 )2 : 0,05(mol)
BTKL

m   m(CO2 , H2O)  m

 0,35.44  0,6.18  0,25.197  23,05 → Chọn A

Câu 6: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm
anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m
gam Ag. Giá trị của m là:
A. 60,48.

B. 45,36.

BTKL
Ta có: 

A. 60%.

B. 50%.

C. 70%.

D. 25%.

Ta có: n X  nO  0,03
2

Nếu số mol CO2 lớn hơn hoặc bằng số mol H2O  nOtrong(CO2 ;H2O)  0,915.3 = 0.585 < 0,6 (Vô lý ) nên TH
này loại
Do đó số mol H2O phải lớn hơn số mol CO2 .Giả sử hai hidrocacbon là no mạch hở .Ta sẽ có ngay :
n X  n H2O  n CO2  0,03  n H2O  0,195  n H2O  0,225(mol)
 n Otrong X  nancol  0,195.2  0,225  0,3.2  0,015(mol)  B

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 8,96 lit khí O2 (ở đktc). Mặt khác,
nếu cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của
m và tên gọi của X tương ứng là:
A. 4,9 gam và propan-1,3-điol.

B. 9,8 gam và propan-1,2-điol.

C. 9,8 gam và glixerol.

D. 4,9 gam và propan-1,2-điol

Nhìn vào đáp án thấy X có 3 các bon. Khi đó có ngay:
0,1X 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status