cong nghe 6 - Pdf 42

Trờng trung học cơ sở cầu Giát
***********************Bài Soạn
Công nghệ 6
GV: Hồ Thị Thanh Xuân
Năm học : 2007 - 2008
1
________________________________________________ Ngày 4 tháng 9 năm 2007
Tiết1
BàI Mở ĐầU
A MụC TIÊU BàI HọC .
-HS hiểu đợc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Biết đợc mục tiêu nội dung chơng trình và SGK công nghệ 6 .phân môn kinh tế
gia đình đợc biên soạn theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy và học.
-Biết đợc phơng pháp dạy và học từ thủ động sang chủ động tích cực hoạt động
tìm hiểu tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống.
B.cHUẩN bị
-Tranh SGK-sơ đồ tóm tắt mục tiêu và chơng trình THCS.
C.CáC HOạT động dạy và HọC
1.kiểm tra sự chuẩn bị của HS-nhận xét
2. Bài mới .Bài mở đầu
Hoạt động I: tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế của
gia đình .
Yêu cầu HS đọc thông tin mục I(SGK)
và liên hệ thục tế-thảo luận.
*Gia đình có vai trò gì và trách nhiệm
của mỗi ngời trong gia đình.
GVbổ sung và kết luận.
*Để góp phần tổ chức cuộc sống gia

đình(nấu ăn dọn dẹp )
Hoạt độngII: tìm hiểu mục tiêu và nội dung tổng quátcủa
ch ơng trình sgk Vàph ơng pháp học tập
GV giới thiệu phân môn kinh tế gia
đìnhvà nhiệm vụ của phân môn
(KTGĐ)
Cho HS đọc thông tin mục II SGK
II .Mục tiêu của ch ơng trình công
nghệ 6-Phân môn kinh tế gia dình
__________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________
2
thảo luận
*Sau khi học xong chơng trình KTGĐ
các em cần đạt đợc những mục tiêu gì?
(về kiến thức, về kĩ năng, về thái độ)
Cho HS đọc thông tin mục II SGK
thảoLuận
*Sau khi học xong chơng trình KTGĐ
các em cần đạt đợc những mục tiêu gì?
(về kiến thức, về kĩ năng,về thái độ)
*Các em tiếp thu đợc những những
kiến thức gì?
*Những kiến thức đó giúp cho em biết
đợc những công việc gì giúp ích cho
cuộc sống thờng ngày?
*Thấy đợc tầm quan trọng của bộ môn
này,em có thái độ học tập nh thế nào?
GV yêu cầu học sinh đọc mục3(SGK)
thảo luận

,thực hiện các bài thử nghiệm,thực hành
liên hệ với thực tế;tích cực thảo luận để
phát hiện và lĩnh hội các kiến thức mới
để vận dụng các kiến thức vào cuộc
sống
3. Tổng kết bài học:
Sau khi học xong bài này em rút ra đợc điều gì?
*Em hãy nêu vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi ngời trong gia đình?
*Kinh tế gia đình là gì ?Để tạo nguồn kinh tế cho gia đình em cần làm việc gì?
*Sau khi hoc xong phân môn KTGĐ-HS cần đạt đợc những mục tiêu
*Phơng pháp học tập mới là gì?
4.D ặn dò :
-về học bài,
-xem bài mới(bài1).
-Su tầm các loại vải may mặc thờng dùng trong may mặc(vải sợi bông,tơ tằm,vải
lanh,vải cotton,lụa nilon,,,
- Viết vào phiếu học tập (hoặc vở nháp) bài điền từ trang 6 sgk .
Rút kinh nghiệm
.
________________________________________________________________
___________________________________________Ngày 4 tháng 9 năm 2007
3
Tiết2
Bài 1
CáC LOạI VảI THƯờng dùng TRONG MAY MặC(T.1)
A.MụC TIÊU BàI HọC
-HS biết đợc nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất, công dụng của các loại sợi
vải thiên nhiên, hoá học, sợi pha.
-Biết phân biệt một số loại vải thông thờng.
B.cHUẩN bị

I. Nguồn gốc tính chất của các loại
vải
HS đọc SGK và trả lời
1.Vải sợi thiên nhiên
a)Nguồn gốc
HS đọc SGK qs hình11a,b

-Từ thực vật nh sợi bông, lanh , đay,
gai
-Từ động vật nh sợi tơ tằm, từ kén
tằm, sợi len từ lông cừu, dê,vịt
-Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên
HS quan sát hình 11a,b thảo luận trình
bày và bổ sung
(Xem hình 11)
HS quan sát để trả lời câu hỏi
b).Tính chất
Vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao
nên mặc thoáng nhng dễ bị nhàu.Vải
bông giặt lâu khô.Khi đốt sợi vải tro
bóp dễ tan
___________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________
*Vải sợi thiên nhiên có u,nhợc điểm
4
gì? Cách khắc phục các nhợc điểm đó
*Kể tên các loại vải làm từ vải sơi
thiên nhiên.(vải sợi bông,vải tơ
tằm,vải len )


học lấy từ gỗ,tre,nứa,dầu mỏ than đá
Có 2 loại:sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
(Xem hình 1.2)
HS thảo luận, bổ sung và trình bày.
Nội dung cần điền:
+Vải sợi nhân tạo và sợi tổng hợp;
+Vải viso,axetat,gỗ,tre,nứa;
+Sợi nilon,sợi polyeste,dầu mỏ,than
đá.
b) Tính chất
HS đọc SGK quan sát và trả lời.
-Vải sợi nhân tạo :hút ẩm cao,thoáng
mát,ít nhàu,bị ,tro bóp dễ tan;
-Vải sợi tổng hợp :hút ẩm thấp,mặc bí
ít thấm mồ hôi bền,đẹp giặt mau khô
và không nhàu.
3. Tổng kết bài học . - HS đọc phân ghi nhớ
*Nêu nguồn gốc và tính chất của sợi thiên nhiên và hoá học?
*Vảỉ sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học có u đIểm gì?
4.d ặn dò - Về nhà học bài 1,2,3 SGK
- Xem bài mới : Su tầm các loại vải sợi pha hiện nay -Chuẩn bị :mẫu vải,su tầm
các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn,diêm,nớc

________________________________________________________________
_________________________________________Ngày 8 tháng 9 năm 2007
Tiết3
BàI 1 : các loại vảI thờng dùng trong may mặc (t2)
5
a.muc tiêu bàI học
-Biết đợc nguồn gốc,tính chất,công dụng của vải sợi pha

Sợi pha đợc kết hợp hai hay nhiều
loại sợi khác nhau tạo thành sợi dệt
b) Tính chất
HS đọc SGK- thảo luận - trình bày-
bổ sung

-Bền,đẹp,dễ nhuộm màu,ít nhàu,thoáng
mát,giặt chóng sạch,mau khô,ít phải

Hoạt động ii : thử nghiệm để phân biệt một số loại vảI
Cho HS đọc mục 1 (SGK)-thảo luận.
*Dựa vào kiến thức đã học,hãy điền
tính chất một số loại vải vào bảng 1

GV bổ sung và kết luận
II. Thử nghiệm để phân biệt một số
loại vải
1.Điền tính chất của một số loại vải
HS thảo luận trình bày bổ sung
loại vải
Vải sợi
thiên nhiên
Vải sợi Hoá học
Tính chất Vải bông- tơ
tằm
Vải Visco, Lụa
nilon,Polyeste
Độ nhàu Hay nhàu ít nhàu Không nhàu
Độ vụn tro Vụn Tan Không tan
6

bày bổ sung
30% viscose(nhân tạo)
70% polyester (tổng hợp
70% silk (tơ tằm)
30% rayon(sợi nhân tạo)
35% coton(sợi bông)
65% polyester ( hoá học
15% wool(len-thiên nhiên)
75% polyester (hoá học)
100% cotton (sợi bông)
3.t ổng kết bài học
HS đọc phần ghi nhớ
Đọc em có thể cha biết
*Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi bông
*Nêu nguồn gốc.tính chất của vải sợi pha.
*Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
*Làm thế nào để phân biệt vải sợi pha và các loại vải đã học
4.d ặn dò
-Về học bài
-Xem bài mới : bài 2mục II Lựa chọn trang phục
-HS chuẩn bị tranh hình 1.4.SGK trang 11 mẫu quần áo của các loại trang
phục(nếu có)
Rút kinh nghiệm
.
_______________________________________________________________
__________________________________________Ngày 14 tháng 9 năm 2007
Tiết 4
BàI 2 : lựa chọn trang phục (tiết 1)
A.mục tiêu bàI học
-Biết đợc khái niệm trang phục , các loại trang phục , chức năng

GV cho HS quan sát hình 1.4 thảo
luận
*Hãy nêu tên và công dụng của từng
lọai trang phục ở các hình 1.4a,b,c và
mô tả các trang phục khác mà em biết?
GV bổ sung và kết luận
GVcho HS đọc mục 3 SGK và liên hệ
thực tế-thảo luận.
I,Trang phục và chức năng của trang
phục
1.Trang phục là gì ?
HS đọc SGK quan sát hình 1.4
Trang phục bao gồm các loại quần áo
và một số vật dụng khác đi
kèm(mũ,giày,tất )
2.Các loại trang phục
-Phân loại bằng cách
+Theo thời tiết : trang phục mùa lạnh,
trang phục nóng
+Theo công dụng : trang phục mặc th-
ờng ngày, trang phục lễ hội, đồng phục,
trang phục bảo hộ lao động, trng phục
thể thao
+Theo lứa tuổi : trang phục trẻ em,
trang phục ngời đứng tuổi
+Theo giới tính : trang phục nam,
trang phục nữ
Tuỳ hoạt động mà trang phục may
bằng chất liệu,kiểu may,màu sắc khác
nhau.

-Biết chọn vải,kiểu may phù hợp với
bản thân và điều kiện kinh tế của gia
đình Không chạy theo những kiểu mốt
cầu kì, đắt tiền, vợt quá khả năng kinh
tế của giađình.
-ý: 2;3) mặc áo quần mốt mới hoặc
đắt tiền cha chắc đã mặc đẹp.

Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể
và làm đẹp cho con ngời.Trang phục
phần nào thể hiện phần nào cá tính nghề
nghiệp và trình độ văn hoá của ngời
mặc
3.t ổng kết bài học
-HS đọc phần ghi nhớ
*Trang phục là gì ?
*Nêu chức năng của trang phục.
*Theo em, mặc thế nào là đẹp ?
4.d ặn dò
-Về nhà học bài các câu hỏi trong SGK
-Xem bài mới bài 2 phần II-SGK
-Su tầm các loại tranh vẽ hình 1.5; .1.8;một số mẫu quần áo của các loại trang
phục;
-Kẻ bảng 2;3 SGK trang 13;14 -vào vở ghi
Rút kinh nghiệm .
Ngày 18 tháng 9 năm 2007
Tiết 5
BàI 2 : lựa chọn trang phục (tiết 2)
A.mục tiêu bàI học
9

GV cho HS đọc SGK mục b bảng3SGK
*Cho biết ảnh hởng của kiểu may đến
vóc dáng ngời mặc nh thế nào?
GV bổ sung và kết luận
*Dựa vào kiến thức ở bảng 3 và quan
sát hình 1.6 hãy nêu nhận xét về ảnh h-
ởng của kiểu may đến vóc dáng
ngời mặc(tạodáng gầy đi,cao lên hoặc
béo ra thấp xuống)
Cho HS quan sát hình 1.7 thảo luận
*Từ kiến thức đã học em hãy nêu ý kiến
của mình về cách lựa chọn vải may mặc
II. L ựa chọn trang phục
1, Chọn vải kiểu may phù hợp với
vóc dáng cơ thế.
a) Lựa chọn vải
HS thảo luận ,trình bày và bổ sung

Xem bảng 2)
(Xem hình 1.5)
-Màu sắc,hoa văn,chất liệu của vải có
thể làm cho ngời mặc có vẻ gầy đi
hoặc béo lên; có thể duyên dáng xinh
đẹp hơn hoặc buồn tẻ kém hấp dẫn
hơn
b) Lựa chọn kiểu may
HS đọc SGK- bảng 3
( Xem bảng 3)
*Hãy mô tả bộ trang phục(áo, quần
hoặc váy) dùng để mặc đi chơi hợp với
em nhất.Khi ở nhà em thờng mặc nh thế
nào?
dọc,sáng
-Ngời béo lùn (hình 1.7d) vải sọc
dọc, tối

2.Chọn vải kiểu may phù hợp với
lứa tuổi

-Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: vải
mềm, thấm mồ hôi (vải sợi bông, dệt
kim), màu tơi sáng, kiểu may đẹp,
rộng rãi.
-Thanh thiếu niên thích hợp nhiều
loại trang phục
-Ngời đứng tuổi phải trang nhã, lịch
sự
3)Sự đồng bộ cả trang phục
HS đọc SGK quan sát hình 1.8
- Nên chọn vải, kiểu may, các vật
dụng khác phù hợp, hài hoà tạo nên sự
đồng bộ của trang phục.
3.Tổng kết bài học
-HS đọc phần ghi nhớ-có thể em cha biết
-Màu sắc, hoa văn, chất liệu có ảnh hởng nh thế nào đến vóc dáng ngời mặc?Hãy
nêu ví dụ
4.d ặn dò
-Về nhà học bài các câu hỏi trong SGK - Xem bài mới:Bài 3 :Thực hành lựa chọn

hoạt động I :giới thiệu bàI thực hành
GV nêu yêu cầu bài thực hành
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS-nhận xét
Kiểm tra kiến thức về lựa chọn TP.
*Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp
cần xác định điều gì?
-Xác định đặc điểm về vóc dáng ngời
mặc;
-Xác định loại áo, quần hoặc váy và
kiểu mẫu định may;
-Lựa chọn kiểu vải phù hợp với loại áo
quần , kiểu may và vóc dáng cơ thể;
-Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với
áo quần đã chọn.
I . Chuẩn bị.
-(Xem SGK. )
-HS đọc phần chuẩn bị SGK
hoạt động ii:tiến hành thực hành
___________________________________________________________________________
________________________________________________________________
12

Cho HS đọc SGK
Bài tập tình huống để chọn vải,kiểu
may,một bộ trang phục mặc đi chơi
(mùa nóng hoặc mùa lạnh)
GV hớng dẫn HS dựa vào kiến thức đã
học hãy ghi vào giấy
* Những đặc điểm về vóc dáng của bản
thân và kiểu áo định may

+chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
-Các bạn góp ý,cá nhân ghi vào bài
của mình
3.Tổng kết bài học
- GV nhận xét đánh gía về:
+ Tinh rhần,ý thức và thái độ làm việc của HS.
+ Nội dung đạt đợc.
+ Giới thiệu phơng án hợp lí
- Về vận dụng tại gia dình
- Thu bài viêt của HS
4. Dặn dò
- Đọc trớc bài 4
- Tìm hiểu cách giặt bằng tay và bằng máy ở gia đình em.
- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục
- Cách phối hợp trang phục.
- Các mẫu ghi kí hiệu ghi bảo quản trang phục
Rút kinh nghiệm
.
_______________________________________________________________
___________________________________________ Ngày22 tháng 9 năm 2007
13
Tiết7
Bài 4.Sử dụng và bảo quản trang phục (T1)
A..Mục tiêu bài học
*Biết sử dụng trang phục hợp lí phù hợp với hoạt động,môi trờng và công việc
*Biết ăn mặc phù hợp giữa áo và quần hợp lí đạ yêu cầu thẫm mĩ
*Biết cách sử dụng trang phục sao cho hợp lí.
B.Chuẩn bị
-Tranh hình 1.9 1.11(SGK) và s u tầm tranh
C.Hoạt động dạy và học

nhặn, dễ hoạt động, mùa lạnh mặc thêm
áo ấm.
+Trang phục lao động
Quần áo tối mầu, dễ thoát mồ hôi,
rộng rãi, dễ làm việc.
*Khi đi lao động nh trông cây dọn
vệ sinh mồ hôi ra nhiều lại dễ bị lấm
bẩn, em mặc nh thế nào?
*Em hãy chọn từ đã cho điền vào
khoảng trống( ) cuối mỗi câu sau để
nói về sự lựa chọn trang phục lao động
và giải thích.
GV bổ sung và kết luận
HS đọc SGK quan sát hình 1.10 HS thảo luận trình bày và bổ sung
- Chất liệu vải : vải sợi bông : dễ thoát
mồ hôi
- Màu sắc : màu sẫm : dễ giặt
- Kiểu may đơn giản, rộng:dễ làm việc
- Dép thấp, giày ba ta : đi lại dễ dàng
14
*Em hãy mô tả các bộ trang phục lễ
hội, lễ tân mà em biết(áo dài, áo tứ thân,
comple)
*Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn
nghệ, dự liên hoan em th ờng mặc nh
thế nào?
Em hãy đọc bài Bài học về trang phục

trờng và công việc
-Sử dụng trang phục phù hợp có ý
nghĩa với kết quả công việc và thiện
cảm của mọi ngời.
2.Cách phối hợp trang phục
a) Phối hợp hoa văn với vải trơn
- Trang phục của em thêm phong phú
- Vải sọc + vải trơn
- Vải hoa + vải trơn(có một trong các
màu chính của vải hoa)
b) Phối hợp màu sắc(Xem h 1.12)
+Sự kết hợp giữa các săc độ khác nhau
trong cùng một màu.
+Sự kết hợp giữa 2 màu cạnh nhau trên
vòng màu
+Sự kết hợp giữa 2 màu tơng phản
đối nhau.Màu đen, trắng dễ kết hợp.
- Sự phối hợp màu sắc hợp lí ( xanh-
xanh nhạt) sẽ làm cho quần áo phong
phú và đẹp.

3.Tổng kết
-HS đọc phần ghi nhớ
-Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống con ng-
ời.
4.Dặn dò
-Về học bài câu 1 SGK
-Xem bài mới phần II Bảo quản trang phục-Su tầm tranh
Rút kinh nghiệm


thành qui trình giặt là tại gia đình?
GV bổ sung và kết luận
*Khi phơi quần, áo cần chú ý điều gì?
(Lộn trái quần áo)
GV giới thiệu sơ qua qui trình giặt
bằng máy
Yêu cầu HS đọc mục II SGK
*Tại sao cần phải là quần áo?
*Nên là loại vải nào? (vải bông, lanh)
Quan sát tranh hình 1.13 SGK
*Kể tên những dụng cụ dùng để là
quần áo?
*Gia đình em thờng là bằng dụng cụ
nào?

II.Bảo quản trang phục
HS đọc SGK
1.Giặt phơi
-Qui trình giặt là:

HS đọc SGK thảo luận trình bày
bổ sung
-Các từ cần điền là:
+Lấy-tách riêng-vò-ngâm giũ-nớc
sạch-chất làm mềm vải-phơi- bóng râm
-ngoài nắng-mắc áo-cặp quần áo.
2. Là (ủi)

cho HS đọc các kí hiệu ở bảng 4
GV bổ sung và kết luận
*ở nhà em thờng cất giữ quần áo nh
thế nào?
GV bổ sung và kết luận

-Gồm : bàn là, bình phun nớc, cầu là.
b)Quy trình là quần áo
HS đọcSGK thảo luận trình bày-
bổ sung
- Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn là
phù hợp với từng loại vải;
- Bắt đầu là quần áo nhiệt độ thấp trớc;
- Thao tác là : theo chiều dọc sợi vải,
đều tay;
- Là xong để bàn là nơi quy định. c) Kí hiệu giặt , là
HS đọc SGK xem bảng 4

(Xem bảng 4 SGK
3. Cất giữ

Nơi khô ráo, sạch sẽ; treo hoặc gấp bỏ
vào tủ quần áo mặc hàng ngày để
riêng.

3.Tổng kết
-HS đọc phần ghi nhớ

I .Chuẩn bị

(Xem SGK)
Hoạt độngIi: tiến hành thực hành
Yêu cầu HS đọc mục II (SGK)
*Em đã học những mũi khâu cơ bản
nào?
*HS đọc mục 1 quan sát hình 1.14
liên hệ thực tế
*Em hãy nêu cách khâu mũi khâu th-
ờng?
GV bổ sung và kết luận
-GV làm thao tác mẫu trên bìa bằng
kim khâu len và len.
Mũi khâu này đợc sử dụng may nối, vá
quần áo, khâu lợc.
Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
*Mũi khâu đột mau đợc tạo thành nh
thế nào?
GV bổ sung và kết luậnII. Thực hành
Ôn lại các mũi khâu đã học
1. Khâu mũi thờng (mũi tới)
Dùng kim, chỉ tạo thành những mũi
nổi, mũi lặn cách đều nhau
*Cách khâu:
-Lấy thớc và bút chì kể một đờng trên
vải

ở cổ áo, gấu áo quần
GV uốn nắn HS uốn nắn các thao
tác cho đúng kĩ thuật.
Cuối buổi chọn một số bài đẹp, đúng
kĩ thuật nhận xét
Chú ý: cẩn thận khi dùng kim,kéo
-Lên kim 8 sợi vải, xuống kim lùi lai
một mũi 4 sợi, lên kim về phía trớc 4
sợi,xuống kim ngay lỗ lên kim đầu
tiên..Cứ tiếp tục nh thế cho đén hết đ-
ờng khâu.Lại mũi khi kết thúc đờng
khâu.
-HS quan sát GV thao tác mẫu

3. Khâu vắt
Phơng pháp khâu dính mép gấp của vải
với vải nền.
*Cách khâu
-Gấp mép vải vào vị trí định khâu
-Khâu lợc(mũi tới)
-Tay trái cầm vải ,tay phải cầm kim
-Khâu từ phaỉ sang trái sang lên kim 2
sợi vẩi cạnh mép gấp rồi đa chếch kim
lên qua nếp gấp rôi rút chỉ các mũi khâu
cách nhau 0,3-0.5cm,hêt đờng khâu lại
mũi
-HS quan sát GV thao tác mẫu
B .Phần thực h ành
-HS làm thực hành cá nhân
3.Tổng kết bài học

-Bài thực hành may bao tay trẻ sơ sinh thực hành trong ba tiết .
+Yêu cầu tiêt1:Các em vẽ thiết kế trên bìa.
Hoạt độngI: giới thiệu yêu cầu của bài thực hành
GV nêu yêu cầu của bài thực hành
GV yêu cầu HS đọc mục I (SGK)
*Bài thực hành này cần chuẩn bị
nguyên liệu, dụng cụ gì?
GV bổ sung và kết luận
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS-nhận
xét.
I. Chuẩn bị.
(xem mục I SGK)
-HS trình bày đồ dùng
Hoạt độngIi: tiến hành thực hành
GVcho HS mục II SGK
*Quy trình thực hiện cắt, khâu bao tay
trẻ sơ sinh gồm những công đoạn nào?
HS đọc mục 1.quan sát hình 1.17a
SGK-thảo luận.
*Nêu cách vẽ và cắt mẫu giấy theo
hình 1.17a?
GV bổ sung và kết luận
II, Qui trình thực hiện
1. Vẽ và cắt mẫu giấy
-HS đọc SGK thảo luận trình bày
và bổ sung.
-Dựng hình 1.17a SGK.
+Kẻ hình chữ nhật ABCD ;
có cạnh AB=CD=11cm: AD=BC=9cm
+AE=DG=4,5 cm làm đầu cong các

-HS làm bài dựng hình trên giấy(làm
việc cá nhân)
+Dựng hình
+Cắt theo dờng vẽ
3.Tổng kết bài học
-Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành của HS
-Nhận xét tinh thần,thái độ học tập.
-HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
GV nhận xét sản phẩm của HS
4.Dặn dò
- Về nhà dựng lại cho đẹp,chính xác để bài sau thực hành cắt vải và khâu bao tay
trẻ sơ sinh.
-Giờ thực hành sau mang vải mềm mỏng,kim,chỉ mẫu giấy hoàn chỉnh đã cắt ở
tiết trớc.
Rút kinh nghiệm

_______________________________________________________________
________________________________________Ngày 8 tháng 10 năm 2007
Tiết11
21
O
Bài 6-Thực hành
Cắt khâUbao tay trẻ sơ sinh .(T2)
A.Mục tiêu bài học
*Cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
*May hoàn chỉnh một đôi bao tay.
*Có tính cẩn thận.thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt may đơn
giản.
B.Chuẩn bị
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh.

-Dùng phấn hoặc bút chì vẽ lên vải
theo chu vi mẫu giấy (quanh rìa mẫu
giấy)
-Dùng phấn vẽ một đờng thứ 2 cách
đều đờng th nhất 0,5...1cm để trừ.

_______________________________________________________________
_______________________________________________________________

phân may.
22

GVhớng dẫn HS cắt vải- GV làm mẫu
cho HS
-HS đọc SGK -liên hệ thực tế.
*Nêu cách khâu bao tay mà em biết?
GV bổ sung và kết luận

-GV thực hiện thao tác mẫu
-GV theo dõi HS cách gấp vải và áp
mẫu giấy vẽ.
Em nào khéo tay thì GV cho cắt cách
nét vẽ 1cm không phải vẽ đờng thứ 2
-Khâu đúng đờng vẽ khoảng cách các
mũi khâu đều nhau(2 3mm)
-Khâu xong vuốt phẳng.
-Em nào khâu cha đúng kỹ thuât
GVuốn nắn ngay
- Lấy kéo cắt theo đờng phấn vẽ đờng
thứ 2

23
Bài 6-Thực hành
Cắt khâUbao tay trẻ sơ sinh .(T3)
A.Mục tiêu bài học
*May hoàn chỉnh một đôi bao tay.
*Có tính cẩn thận.thao tác chính xác theo đúng quy trình kĩ thuật cắt may đơn
giản.
B.Chuẩn bị
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh.
- Bao tay trẻ sơ sinh của thực hành tiết 2 -Vải, kéo, kim,chỉ dây chun,bìa giấy
C.Hoạt động dạy và học
1.Bài cũ: - Chấm một số bao tay trẻ sơ sinh HS thực hành của tiết trớc
2.Bài mới. May bao tay trẻ sơ sinh.
Hoạt độngI: giới thiệu yêu cầu của bài thực hành
GV nêu bài thực hành
-Khâu bao tay đúng quy trình
-Cẩn thận khi dùng kéo, kim để cắt
may.Chú ý vệ sinh lớp học
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.- nhận
xét.

-HS trình bày sản phẩm của tiết trớc.
Hoạt độngIi: tiến hành thực hành
GV cho HS tiếp tục thực hành cá nhân
khâu bao tay trẻ sơ sinh cho hoàn tất
sản phẩm.
-Khâu vòng ngoài bao tay và khâu viền
mép cổ tay dùng mũi khâu gì? (mũi th-
ờng và mũi vắt)
-GV theo dõi.HS nào cha đúng kĩ thuật

định
*Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật.
*Có tính cẩn thận.thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật cắt may đơn
giản.
B.Chuẩn bị
-Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh.
-Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy.
-Vải,kéo ,kim, chỉ, bút bi, bìa giấy, phấn may
C.Hoạt động dạy và học
1.Bài cũ:
- Chấm một số bao tay trẻ sơ sinh HS thực hành của tiết trớc
2.Bài mới.
Bài thực hành trớc các em đã đợc ôn lại kĩ thuật khâu cơ bản. Hôm nay áp dụng
các đờng khâu đó vào việc hoàn thành một sản phẩm đơn giản,chiếc vỏ gối .
-Bài thực hành may vỏ gối thực hành trong ba tiết .
+Yêu cầu tiết1:Các em vẽ thiết kế trên bìa.
Hoạt độngI: giới thiệu yêu cầu của bài thực hành
GV nêu yêu cầu của bài thực hành
*Bài thực hành này cần chuẩn bị
nguyên liệu, dụng cụ gì?
GV bổ sung và kết luận
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS-
nhận xét.
I. Chuẩn bị.
(xem mục I SGK)
-HS trình bày đồ dùng
Hoạt độngIi: tiến hành thực hành
GV yêu cầu HS mục a SGK
*Nêu cách vẽ các hình chữ nhật
HS thảo luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status