Công nghệ cao su thiên nhiên - Pdf 37

CÖNG NGHÏå CÖNG NGHÏå
CÖNG NGHÏå CÖNG NGHÏå
CÖNG NGHÏå
CAO SUCAO SU
CAO SUCAO SU
CAO SU
THIÏN NHIÏNTHIÏN NHIÏN
THIÏN NHIÏNTHIÏN NHIÏN
THIÏN NHIÏN
KHOA HOÏC KYÕ THUAÄT
TAÙC GIAÛ
GIÖÕ
BAÛN QUYEÀN
NGUỴN HÛÄU TRĐNGUỴN HÛÄU TRĐ
NGUỴN HÛÄU TRĐNGUỴN HÛÄU TRĐ
NGUỴN HÛÄU TRĐ
KHOA HỌC KỸ THUẬT
CƯNG NGHÏå
CAO SU
THIÏN NHIÏN
(BẪN IN LÊÌN THÛÁ BA CỐ SÛÃA CHÛÄA, BƯÍ SUNG)
NHÂ XËT BẪN TRỄNHÂ XËT BẪN TRỄ
NHÂ XËT BẪN TRỄNHÂ XËT BẪN TRỄ
NHÂ XËT BẪN TRỄ

CAO SU THIÏN NHIÏN 5
LỜI GIỚI THIỆU
Nhûäng bûúác tiïën dâi ca khoa hổc ngây nay àậ àem àïën cho
con ngûúâi vư sưë nhûäng tiïån nghi cẫ vïì vêåt chêët lêỵn tinh thêìn.
Nhûäng thânh quẫ nây nưëi tiïëp nhûäng thânh quẫ kia, nhûäng vûúáng
mùỉc nây gúåi múã cho nhûäng khấi niïåm múái khấc, nhûäng sẫn phêím

trưìng vâ thu hoẩch m cao su; thânh phêìn hốa hổc vâ tđnh chêët
ca latex; quấ trònh lûu hốa, oxide hốa vâ lậo hốa ca cao su thiïn
nhiïn; cưng thûác vâ quy trònh sẫn xët... Mưỵi chûúng lâ mưåt dêỵn
giẫi múái mễ, sc tđch vâ dïỵ hiïíu dûåa trïn cú súã khoa hổc vâ kinh
nghiïåm sẫn xët. Sấch cng mang àïën cho ngûúâi àổc phưí thưng
nhûäng kiïën thûác hûäu đch vïì sẫn phêím mâ mònh àang sûã dng.
Nhâ xët bẫn TRỄ xin trên trổng giúái thiïåu cng àưåc giẫ.
NHÂ XËT BẪN TRENHÂ XËT BẪN TRE
NHÂ XËT BẪN TRENHÂ XËT BẪN TRE
NHÂ XËT BẪN TRE
Ã
CAO SU THIÏN NHIÏN 7
CHÛÚNG I
ĐẠI CƯƠNG
Cao su thiïn nhiïn lâ mưåt chêët cố tđnh àân hưìi vâ tđnh bïìn,
thu àûúåc tûâ m (latex) ca nhiïìu loẩi cêy cao su, àùåc biïåt nhêët lâ
loẩi cêy Hevea brasiliensis.
Vâo nùm 1875 nhâ hốa hổc Phấp Bouchardat chûáng minh cao
su thiïn nhiïn lâ mưåt hưỵn húåp polymer isoprene (C
5
H
8
)
n
; nhûäng
polymer nây cố mẩch carbon rêët dâi vúái nhûäng nhấnh ngang tấc
dng nhû cấi mốc. Cấc mẩch àố xóỉn lêỵn nhau, mốc vâo bùçng
nhûäng nhấnh ngang mâ khưng àûát khi kếo dận, mẩch carbon cố
xu hûúáng trúã vïì dẩng c, do àố sinh ra tđnh àân hưìi.
Ta sệ khẫo sất cấc tđnh chêët ca cao su thiïn nhiïn úã nhûäng

tïn lâ “ulếi” do dên àõa phûúng Mïhicư chïë tẩo tûâ m cêy gổi lâ
“ule” mâ hổ dng lâm vẫi qìn ấo khưng thêëm nûúác.
Tuy nhiïn, mậi àïën hún 1 thïë k sau, lúåi đch vâ cưng dng ca
cao su múái àûúåc biïët túái do hai nhâ bấc hổc Phấp lâ ưng La
Condamine vâ ưng Fresneau.
La Condamine àûúåc Viïån Hân lêm Khoa hổc Paris cûã àïën
Nam M ào chiïìu dâi àoẩn kinh tuën chẩy qua xđch àẩo. Trong
8 nùm vúái nhiïåm v nây (1736-1744), ưng côn quan sất nhiïìu sûå
kiïån khoa hổc khấc trong thiïn nhiïn. Tûåu trung, ưng tûâ Quito
(th àư nûúác Ecuador) gúãi vïì Viïån Hân lêm Khoa hổc Paris
(Phấp) vâi mêỵu khưëi sêåm mâu, tûúng tûå nhû nhûåa, phất xët tûâ
mưåt loẩi cêy mâ dên àõa phûúng gổi lâ “hếvế”, khi rẩch vỗ úã thên
cố chêët lỗng mâu trùỉng nhû sûäa tiïët ra, gùåp khưng khđ dêìn dêìn
àưng lẩi rưìi khư ài. Àưìng thúâi, ưng cng cho biïët cưng dng ca
chêët nây vâ cho biïët cêy tiïët ra chêët nhû thïë côn mổc cẫ bïn búâ
sưng Amazone vâ dên tưåc Maina (Mainas) àõa phûúng côn gổi
chêët àố lâ “caa-o-chu”; tûâ êm nây ngûúâi Phấp gổi lâ “caoutchouc”,
1. Sau khi tòm àûúåc àêët múái chêu M, lc bêëy giúâ ngûúâi ta tûúãng lâ àêët ÊËn Àưå vâ dên àõa
phûúng lâ dên ÊËn Àưå.
CAO SU THIÏN NHIÏN 9
ngûúâi Viïåt Nam lâ “cao su”, Anh lâ “caotchouc”
(1)
, Nga lâ
“Kayryk”, Àûác lâ “Kautchuk”, lâ “caucciu”, Têy Ban Nha lâ
“caucho”, Bungari lâ “Kayryk”, Rumani lâ “caoutchouc”. Theo
dên tưåc Maina, Caa cố nghơa lâ cêy, gưỵ vâ o-chu cố nghơa lâ khốc,
chẫy ra hay chẫy nûúác mùỉt; do àố nghơa ngun thy chûä cao su
cố nghơa lâ nûúác mùỉt ca cêy.
Qua nhûäng bấo cấo khấc ca La Condamine, ngûúâi ta thêëy cố
tin tûác quan hïå túái k sû Fresneau tẩi Guayane (Nam M), gùåp

Sau khi nghiïn cûáu vïì lõch sûã cao su, khố mâ tấch khoa hổc
khỗi cưng nghiïåp hay k nghïå cao su àûúåc. Thêåt thïë, àậ tûâ lêu,
cao su chûa phẫi lâ àưëi tûúång khẫo cûáu thìn ty vâ vư tû. Àa sưë
nhâ khẫo cûáu àïìu xoay hûúáng chun nghiïn cûáu cấc ûáng dng
múái ca cao su, do vêåy tiïën triïín vïì khoa hổc cao su thûúâng lêỵn
lưån vúái tiïën triïín vïì k thåt.
Latex mâ dên chêu M biïët túái cưng dng, lc bêëy giúâ khưng
thïí xët khêíu, chun chúã ra ngoâi àûúåc. Àố lâ chêët lỗng trùỉng
àc nhû sûäa; àïí tûå nhiïn sệ lïn men vâ àưng àùåc, úã dẩng nây nố
lâ cao su khư. Nhûng bêëy giúâ, cao su dẩng àùåc nây khưng thïí
dng àûúåc vâo viïåc gò, khưng xûã l àûúåc, khưng thïí tẩo ra àûúåc
hònh dấng ca vêåt dng mong mën.
Phỗng theo phûúng phấp ca cấc àõa phûúng chêu M, sûã
dng latex tûúi. Trûúác hïët, ngûúâi ta tòm mưåt chêët lỗng cố khẫ
nùng hôa tan cao su khư thânh mưåt dung dõch lỗng vâ chêët lỗng
nây cố thïí bưëc húi àûúåc, trẫ tđnh chêët ngun thy ca cao su trúã
lẩi (chêët hôa tan nây àûúåc gổi lâ dung mưi). Nhû thïë, ấp dng
theo cấch nây, sệ chïë biïën àûúåc thânh vêåt dng cao su trấng
phïët, nhng. Nhûng tiïën bưå nây hêìu nhû khưng àấng kïí, phẫi
àúåi sau gêìn mưåt thïë k, nhúâ hai cåc phất minh quan trổng lâ
phất minh “nghiïìn hay cấn hốa dễo cao su” vâ “lûu hốa cao su”.
Vêën àïì hôa tan cao su àûúåc àõnh vâo nùm 1761 (17 nùm, sau
khi ưng La Condamine trúã vïì) nhúâ hai nhâ hốa hổc Phấp lâ
Hếrissant vâ Macquer, vúái dung mưi lâ ether vâ tinh dêìu thưng
(essence de tếrếbenthine). Nhûng, mùåc d Samuel Peal àûa ra
sấng chïë nùm 1791, viïåc chïë biïën ra ấo mûa múái àûúåc xem lâ
mẩnh chó vâo sau nùm 1823, nùm mâ Macintosh sûã dng naphtha
nhû lâ mưåt dung mưi.
CAO SU THIÏN NHIÏN 11
Sau thúâi k chïë biïën vêåt dng tûâ dung dõch, àïën thúâi k cưng

trổng múái giẫi quët àûúåc khố khùn nïu trïn, àố lâ phất minh
“quấ trònh lûu hốa cao su”. Chđnh tûâ khấm phấ nây mâ nïìn cưng
nghiïåp cao su trïn thïë giúái phất triïín vûúåt bêåc.
12 CAO SU THIÏN NHIÏN
II.2. Sûå lûu hốa cao su:II.2. Sûå lûu hốa cao su:
II.2. Sûå lûu hốa cao su:II.2. Sûå lûu hốa cao su:
II.2. Sûå lûu hốa cao su:
Vâo nùm 1831, Charles Goodyear (Hoa K) tòm cấch cẫi thiïån
chêët liïåu cao su, ch ëu ưng nưỵ lûåc tòm mưåt chêët “lâm khư” cấc
thânh phêìn chẫy nhûåa bêìy nhêìy. Àïën nùm 1839 qua quấ trònh
nghiïn cûáu, ưng phất minh ra mưåt hiïån tûúång gêy ngẩc nhiïn,
chêën àưång cho cưng nghiïåp cao su: cao su sưëng hôa trưån vúái lûu
hunh àem xûã l úã nhiïåt àưå à lâm nống chẫy lûu hunh, sệ trẫi
qua mưåt biïën àưíi, cẫi thiïån àûúåc cấc tđnh chêët cú l cng nhû khẫ
nùng chõu nhiïåt rêët lúán, thúâi gian sûã dng cấc vêåt dng cao su
nây lêu gêëp nhiïìu lêìn cao su khưng àûúåc xûã l nhû thïë.
Cao su àûúåc xûã l nhû vêåy àûúåc gổi lâ cao su lûu hốa
(1)
vâ ta
sệ khẫo sất tûúâng têån trong chûúng lûu hốa cao su thiïn nhiïn.
Àậ cố nhiïìu ngûúâi àûa ra phûúng cấch nây (nhû F. Ludersdoff,
Àûác, thûåc hiïån tấc dng ca lûu hunh nùm 1832; J. Van Geuns,
Hâ Lan, nùm 1836) nhûng lẩi khưng chûáng minh àng têìm mûác
quan trổng tûâ tấc dng ca lûu hunh sinh ra. Trong mổi trûúâng
húåp, Goodyear hiïíu trûåc tiïëp nhûäng kïët quẫ ca quấ trònh thđ
nghiïåm vâ àậ xấc àõnh àûúåc àúâi sưëng ca cao su cng nhû toân
bưå hoẩt tđnh cao su.
Cố thïí nối nhúâ hai phất minh ca Hancock (nghiïìn dễo hốa)
vâ ca Goodyear (lûu hốa)
(2)

sia vâ Bornếo (1881); vâ tûâ àố mâ phất triïín thânh nhûäng àưìn
àiïìn úã Indonesia, Sri Lanka. Giưëng cêy àûúåc chổn àïí lêëy cùỉp hưåt
giưëng lâ cêy cao su Hevea brasiliensis euphorbiaceae vâ ngûúâi
nhêån nhiïåm v nây lâ hai ưng Wickham vâ Cross.
Viïåc thu hoẩch latex cao su àêìu tiïn lâ vâo nùm 1884 dûúái
quìn ca ưng Trimen, ch nhiïåm vûúân bấch thẫo Sri Lanka; kïë
lâ vâo nùm 1889 dûúái quìn ca Ridley, ch nhiïåm vûúân bấch
thẫo Singapor. Nhûng nhûäng cåc thu hoẩch nây lêìn àêìu khưng
cố nhiïìu hûáa hển mâ phẫi àúåi túái nùm 1896, lc mâ cêy cao su àậ
trûúãng thânh vâ phất triïín.
Cêy cao su lêìn àêìu tiïn àûúåc du nhêåp vâo Àưng dûúng lâ do
ưng J.B. Louis Pierre
(2)
àem trưìng tẩi thẫo cêìm viïn Sâi Gôn nùm
1877, nhûäng cêy nây hiïån nay àậ chïët. Kïë àố vâo nùm 1897, dûúåc
sơ Raoul lêëy nhûäng hưåt giưëng úã Java (giưëng cêy xët xûá tûâ hưåt
giưëng Wickham vâ Cross lêëy cùỉp) àem vïì gieo trưìng tẩi Ưng åm
(Bïën Cất). Ta cng kïí túái mưåt sưë àưìn àiïìn do Bấc sơ Yersin lêëy
giưëng úã Colombo (Sri Lanka) àem gieo trưìng úã khoẫnh àêët ca
1. Brếsil (Bra-xin) (Nam M) lâ mưåt nûúác sẫn xët cao su rûâng nhiïìu nhêët úã Nam M; lc bêëy giúâ
giưëng cêy cao su rûâng (mổc ngêỵu nhiïn) úã àêy lâ giưëng cêy tưët nhêët trong cấc loẩi.
2. Ưng J. B. Louis Pierre lâ nhâ thûåc vêåt hổc Phấp - ngûúâi thânh lêåp Thẫo Cêìm viïn Sâi Gôn 1864-1865.
14 CAO SU THIÏN NHIÏN
Viïån Pasteur tẩi Sëi Dêìu (Nha Trang) nùm 1899-1903. Tûâ àố
cấc àưìn àiïìn khấc àûúåc múã rưång nhû àưìn àiïìn Suzannah vúái hưåt
giưëng sẫn xët tẩi Ưng åm (1907), àưìn àiïìn Cexo tẩi Lưåc Ninh
(1912), àưìn àiïìn Michelin (1952), SIPH (1934) vâ rêët nhiïìu àưìn
àiïìn khấc sau nây.
Tẩi chêu Phi, cêy cao su Hevea brasiliensis àûúåc gieo trưìng
thânh àưìn àiïìn lúán úã cấc xûá Libếria, Congo Belge, Nigếria,

atex vâ latex cao su:
Latex cố trong nhu mư cêy, tẩo tûâ nhûäng tïë bâo sưëng gưìm
nhûäng ngun sinh chêët, nhên vâ cấc thânh phêìn hiïån diïån. Tïë
bâo latex àûúåc mưåt lúáp ngun sinh chêët mỗng bao ph, bao cẫ
mưåt khưng bâo lúán lâ núi mâ ngun sinh chêët tiïët ra latex. Ty
theo loẩi cêy cao su, hïå thưëng latex àûúåc tẩo tûâ tïë bâo cư lêåp hóåc
tûâ mẩch. Trong trûúâng húåp thûá nhêët nhû loẩi Parthenium
argentatum (Guayule), tïë bâo latex nùçm rẫi rấc khưng tûúng
thưng vúái nhau trong cú quan cêy. Trong trûúâng húåp sau, mẩch
latex àûúåc tẩo búãi cấc tïë bâo cố kđch thûúác lúán trong nhu mư
nhûng khưng tûúng giao vúái nhau hóåc tûâ mẩng tïë bâo dâi nùçm
nưëi tiïëp cố vấch chung tûå tiïu. Loẩi mẩch latex thûá nhêët thûúâng
cố àa sưë úã loẩi cêy cao su. Loẩi mẩch thûá hai lâ loẩi mẩch nhấnh
hóåc mẩch tiïëp húåp chó cố úã giưëng Hevea vâ Manihot (thåc hổ
Euphorbiaceae) vâ úã cấc cêy thåc hổ Composếes cố hoa hònh
cấnh lấ (Pissenlit, scorsonêre).
D lâ mẩch thùèng hay mẩch nhấnh, cấc mẩch àïìu àõnh võ
trong nhu mư thûåc vêåt, àùåc biïåt lâ trong vng tẩo lêåp libe vỗ. Cấc
cú quan khấc ca cêy cng àïìu cố chûáa latex.
Toân bưå hïå thưëng latex àïìu kđn, cêìn phẫi thûåc hiïån rẩch cẩo
àïí cho latex tiïët chẫy ra ngoâi, cưng viïåc nây àûúåc ta gổi lâ “cẩo
m” (hiïån ấp dng tẩi nûúác ta).
Latex cao su lâ mưåt chêët lỗng phûác húåp, cố thânh phêìn vâ tđnh
chêët khấc biïåt nhau ty theo loẩi. Theo ngun tùỉc, ta cố thïí nối
àố lâ mưåt trẩng thấi nh tûúng ca cấc hẩt tûã cao su hay thïí giao
trẩng trong mưåt serum lỗng.
Ty theo trûúâng húåp, latex cao su cố chûáa:
- ÚÃ dẩng dung dõch: nûúác, cấc mëi khoấng, acid, cấc mëi hûäu
cú, glucid, húåp chêët phenolic, alcaloid úã trẩng thấi tûå do hay
trẩng thấi dung dõch mëi;

lâ do ngun sinh chêët ca tïë bâo latex tiïët ra. Nhû vêåy latex
àûúåc tẩo ra “tẩi chưỵ” tûâ nûúác vâ mëi khoấng do rïỵ hêëp th,
khưng phẫi tûâ quang tưíng húåp ca lấ nhû nhiïìu tấc giẫ nghơ.
Cố nhiïìu giẫ thuët àïì cêåp àïën chûác nùng sinh l ca latex,
nhûng àïën nay chûa cố mưåt giẫ thuët nâo àûúåc thûâa nhêån. Sûå
thay àưíi ca thânh phêìn latex khưng thïí nâo quan sất hïët àûúåc,
chûác nùng ca chng cố thïí khấc nhau ty theo loẩi. Trong
nhûäng thuët àûa ra, cố thuët cho latex chó lâ chêët ngoẩi tiïët,
CAO SU THIÏN NHIÏN 17
hóåc lâ mưåt ngìn chêët tûå dûúäng, hóåc thuët cho rùçng latex lâ
chêët ln chuín têåp trung dûúäng chêët hóåc lâ chêët bẫo vïå chưëng
tưín thûúng... ÚÃ loẩi cêy Hevea brasiliensis, nghiïn cûáu àưå àêåm
àùåc vâ thânh phêìn cêëu tẩo latex theo àúâi sưëng thûåc vêåt ngûúâi ta
cố khuynh hûúáng chûáng minh latex lâ mưåt chêët lỗng mang tđnh
àưång hổc tham dûå vâo hoẩt tđnh sinh l thûåc vêåt. Hïå thưëng latex
àûúåc xem lâ mưåt núi mâ cêy dng àïí trûä nûúác vâ nhiïìu chêët
khấc, sệ àem ra dng vâo nhûäng lc hoẩt àưång sinh l mẩnh
nhêët. Nhiïìu cåc khẫo sất thûåc nghiïåm cng àûa àïën tûúãng
latex cố thïí àûúåc cêy sûã dng vïì sau. Mưåt cấch tưíng quất, ngûúâi
ta qui cho hïå thưëng mẩch latex vâ latex mưåt chûác nùng nhû lâ
“mấy àiïìu tiïët tấc dng biïën thïí” (rếgulateur du mếtabolisme).
Cao su lâ mưåt chêët isoprene tûâ lêu ngûúâi ta tin lâ do sûå trng
phên isoprene C
5
H
8
, phất xët tûâ monosaccharid, giẫ thuët nây
àậ àûúåc loẩi bỗ. Cấc cåc thđ nghiïåm ca Bonner chûáng minh cao
su àûúåc tẩo ra qua cấc phẫn ûáng khûã vâ ngûng t liïn tiïëp bùỉt
àêìu tûâ mưåt hydrocacbon cố 5 ngun tûã carbon, chuín hốa chêët

-
Àẩi cûúng:
Hevea brasiliensis lâ mưåt loẩi cêy cao su to lúán, cao
tûâ 20 mết àïën 40 mết, cố ngìn gưëc tûâ lûu vûåc sưng Amazone vâ
chi lûu (Nam M) úã trẩng thấi ngêỵu sinh. Àa sưë cng nhû hêìu hïët
giưëng cêy trưìng hiïån nay úã nûúác ta vâ cấc nûúác khấc chđnh lâ cêy
cao su nây (hưåt giưëng do Wickham vâ Cross lêëy nhû àậ nối).
Cng nhû cấc loẩi khấc thåc giưëng Hevea, cêy Hevea
brasiliensis cố hoa àún tđnh, mâu vâng, khưng cấnh, hònh chng
nhỗ, têåp trung thânh chm. Lấ dâi tûâ 20cm àïën 30cm, thåc lấ
kếp 3. Àêy lâ cêy àún tđnh àưìng chu (giưëng nhû cêy bùỉp), cố trấi
lâ mưåt nang cố 3 ngùn, mưỵi ngùn chûáa 1 hưåt. Lc chđn, trấi nưí
phống thđch hưåt; hưåt trôn, dâi tûâ 2 cm àïën 3,5cm cố mâu nêu sêåm;
nhên hưåt giâu chêët bếo (ta trđch gổi lâ dêìu hưåt cao su), do àố hưåt
mêët khẫ nùng nêíy chưìi nhanh.
Qua chđn loẩi thåc giưëng Hevea, Hevea brasiliensis biïíu thõ
àùåc tđnh qua cấc hoa àûåc ca nố. Gưìm 10 bao phêën xïëp thânh 2
hâng dổc àïìu àùån (trïn androphore); nố cng cố 36 nhiïỵm sùỉc
thïí nhû cấc loẩi Hevea khấc. Mưỵi nùm nố thay lấ mưåt lêìn, thay
hoân toân hóåc thay dêìn (ta gổi lâ ma thay lấ). Cấch thûác vâ
thúâi k thay cố ẫnh hûúãng túái tđnh cẫm th ca cêy, liïn hïå túái
vâi bïånh lấ. Hevea brasiliensis bến rïỵ cng mưåt lûúåt vúái rïỵ tr vâ
rïỵ ngang; rïỵ tr cố thïí ài sêu xëng 5 m àïën 6 m chó ngûng phất
triïín khi gùåp lúáp àêët cûáng hay lúáp nûúác thûúâng trûåc. Vỗ cêy nhùén
vâ àïìu, gưỵ thò mïìm vâ giôn.
CAO SU THIÏN NHIÏN 19
Hïå thưëng latex ca cêy cao su nây thåc loẩi mẩch nhấnh, do
cấc tïë bâo dâi tẩo thânh, nùçm nưëi vâ vấch chung tûå tiïu; àûúâng
kđnh mẩch latex vâo khoẫng 20µm àïën 50µm. Nhûäng mẩch nây
nùçm trong cấc mư mïìm ca cêy, khưng thêëy cố trong mưåc. Trong

(1)
vâ nhêët lâ giưëng tuín
1. Cêy trưìng hưåt: cho latex đt hún cêy thấp vâ sẫn xët mån hún, nhûng khi cẩo m vỗ cêy
dïỵ lânh vïët thûúng hún.
20 CAO SU THIÏN NHIÏN
nhên ghếp nùng sët thưng thûúâng àẩt àûúåc tûâ 1 têën àïën 1,5 têën
cao su/hecta/nùm. Viïåc sûã dng cấc cêy giưëng múái cố thïí tùng nùng
sët vûúåt lïn trïn 2 têën cao su khư/hecta/nùm. Viïån Khẫo cûáu Cao
su Viïåt Nam cho biïët àậ trao àưíi k thåt vïì giưëng cêy vúái nhiïìu
Viïån Khẫo cûáu Cao su Qëc tïë vâ àậ nhêåp àûúåc nhûäng giưëng mâ
nùng sët úã vûúân thđ nghiïåm ca Viïån àẩt àïën 3 têën/hecta/nùm
(1)
.
Qua nùng sët kïí trïn, ta thêëy loẩi cao su nây bỗ xa nùng sët
àẩt àûúåc vúái nhûäng cêy cao su khấc (Ficus, Manihot, Puntomia,
Guayule hay Kok-saghyz) nùng sët ca chng chó vâo khoẫng
vâi kg cao su/hecta/nùm.
I.2. Manihot:I.2. Manihot:
I.2. Manihot:I.2. Manihot:
I.2. Manihot:
Trong giưëng nây loẩi tiïu biïíu lâ Manihot glaziovii vâ
Manihot dichotoma nhûng àấng kïí nhêët lâ loẩi Manihot
glaziovii.
Manihot glaziovii:Manihot glaziovii:
Manihot glaziovii:Manihot glaziovii:
Manihot glaziovii:
Manihot glaziovii côn gổi lâ Ceara, àố lâ cêy cao tûâ 6m àïën
15m, lấ mâu xanh lc húi xấm, cố ngìn gưëc Trung vâ Nam M.
Cêy thđch húåp vúái àêët nghêo nhûng khưng chõu àûång àûúåc thúâi
tiïët thay àưíi. Ngûúâi ta tòm cấch trưìng tẩi chêu Phi nhûng dûå ấn

I.4. Euphorbia:
Cêy cao su thåc giưëng Euphorbia cố rêët nhiïìu, chng mổc úã
nhûäng vng thåc khđ hêåu nhiïåt àúái cẫ vng thåc khđ hêåu ưn
àúái. Àêy lâ nhûäng cêy loẩi cỗ, bi rêåm hóåc xûúng rưìng.
Tiïu biïíu cho giưëng nây lâ loẩi Euphorbia intisy cố ngìn gưëc
úã Madagascar, àố lâ cêy nhỗ khấ giâu cao su, hiïån àậ tuåt giưëng
do con ngûúâi khai thấc triïåt àïí.
Euphorbia resinifera lâ loẩi cêy cao su cố dẩng xûúng rưìng,
sinh trûúãng úã Maroc, latex ca nố cố nhiïìu nhûåa, mâu vâng húi
nêu, àc, cố àưåc tđnh vâ khi nung nống phất ra mi hûúng
nhang, bi ca nố gêy hùỉt húi vò kđch thđch mâng nhêìy mi.
Euphorbia balsamifera hay salane lâ cêy bi rêåm cố ngìn
gưëc úã Soudan, khấ giâu cao su.
Euphorbia tirucalli lâ loẩi cêy cao su cố rêët nhiïìu úã vng bấn
sa mẩc Angola, cao su ca nố àûúåc gổi lâ cao su khoai têy vò àêìu
tiïn àûa túái Lisbone (Bưì Àâo Nha) dûúái dẩng c khoai têy, cố
mâu vâng dú tûúng tûå nhû nhûåa, khưng mi, cûáng vâ giôn, nung
nống mïìm ra vâ chẫy nïëu nung nống liïn tc.
22 CAO SU THIÏN NHIÏN
II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:
II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:
II. Cêy cao su thåc hổ Moracếae:
Tưíng quất hổ nây cố cêy cao su thåc giưëng Ficus vâ Castilloa.
II.1. Ficus:II.1. Ficus:
II.1. Ficus:II.1. Ficus:
II.1. Ficus:
Giưëng Ficus cố rêët nhiïìu loẩi cêy cao su nhûng ngûúâi ta
thûúâng chó àïì cêåp túái loẩi Ficus elastica.
Ficus elastica:Ficus elastica:
Ficus elastica:Ficus elastica:

xanh tûúi, bống bêíy, cố lưng mùåt dûúái. Cêy trưí hoa vâo ma khư.
Trấi chđn sau 4 thấng àïën 5 thấng, bïì ngoâi trấi hònh nốn xểp
chûáa cấc hẩt dểp hònh bêìu dc, lúán hún àêåu Hôa Lan. (Giưëng khó
vâ vểt rêët thđch ùn hẩt cêy nây).
Ty theo vng, cêy cao su nây cố nhiïìu tïn àõa phûúng khấc
nhau: úã Nicaragua cố tïn lâ Hule, úã Mexico cố tïn lâ Ule (nhû àậ
àïì cêåp úã mc lõch sûã cao su) vâ Aquoquitl. ÚÃ Ecuador cố tïn lâ
Heve hay Jeve, úã Panama cố tïn Caucho.
Cao su thåc cêy Castilloa elastica gổi lâ cao su Caucho,
nhûäng xûá cố cêy nây nhû Nicaragua, Honduras, Mïhicư,
Guatamala, Panama vâ Pếru cung ûáng vúái dẩng khưëi, túâ hay
miïëng nhỗ, kđch thûúác khưng àưìng àïìu, thûúâng lâ mâu àen, bïì
ngoâi cố tđnh dđnh nhû chêët nhûåa
(1)
. Khai thấc loẩi cêy cao su nây
cng theo lưëi “cẩo m”.
III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:
III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:
III. Cêy cao su thåc hổ Apocynacếae:
Àa sưë cêy cao su thåc hổ Apocynacếae àïìu sinh trûúãng úã Phi
chêu. Cố nhiïìu loẩi àậ cung cêëp sưë lûúång quan trổng trong Thïë
chiïën thûá nhêët vâ thûá hai.
Hổ nây cng cố nhûäng giưëng Funtumia, Landolphia,
Hancornia Dyera lâ àấng kïí.
III.1. Funtumia:III.1. Funtumia:
III.1. Funtumia:III.1. Funtumia:
III.1. Funtumia:
Trong sưë nhûäng loẩi cêy cao su thåc giưëng Funtumia àấng kïí
nhêët lâ loẩi Funtumia elastica.
Cêy cao su Funtumia elastica khấc vúái nhûäng loẩi khấc thåc

trấi tûúng tûå trấi ư mai ùn àûúåc, ngêỵu sinh úã Brếsil. Latex cêy
nây cố mâu húi àỗ, àûúåc àưng àùåc hốa thûúâng lâ vúái phên chua.
Cao su ca nố àûúåc gổi lâ cao su Mangabeira, trïn thõ trûúâng
dẩng mùåt ngoâi lâ mâu nêu àỗ cùỉt ra cố mâu hưìng tûúi (sẫn xët
ch ëu tẩi tónh Bahia vâ Pernambouc).
III.4. Dyera:III.4. Dyera:
III.4. Dyera:III.4. Dyera:
III.4. Dyera:
Trong giưëng Dyera, loẩi cêy cao su àấng kïí lâ Dyera costulana
cố ngìn gưëc tẩi Malaysia, nố thåc loẩi cêy to cho cao su nhûåa
gổi lâ “Jelutong”.
CAO SU THIÏN NHIÏN 25
IV. Cêy cao su thåc hổ AsclIV. Cêy cao su thåc hổ Ascl
IV. Cêy cao su thåc hổ AsclIV. Cêy cao su thåc hổ Ascl
IV. Cêy cao su thåc hổ Ascl
ếpiadacếae:ếpiadacếae:
ếpiadacếae:ếpiadacếae:
ếpiadacếae:
Hổ nây rêët gêìn vúái nhûäng hổ trûúác nhûng nhiïìu loẩi lẩi khưng
cố lúåi đch vïì sẫn xët cao su.
Trong cấc cêy cao su thåc hổ nây, cố loẩi thåc giưëng
Asclếpias (nhû Asclếpias siriaca, ngìn gưëc Canada) sưëng àûúåc úã
vng ưn àúái mâ ngûúâi ta àậ tòm cấch khai thấc trong thïë chiïën
thûá hai. Loâi Cryptostegia grandiflora cng àûúåc mûu àõnh khai
thấc lc êëy tẩi Haiti.
V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:
V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:
V. Cêy cao su thåc hổ Composếes:
Hổ Composếes gưìm cố mưåt sưë cêy cao su nhûng cố lúåi hún cẫ lâ
loẩi kok-saghyz vâ guayule, nhûäng cêy khấc chó cố nghơa lõch sûã


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status