Đại cương công nghệ cao su thiên nhiên - Pdf 70

CAO SU THIÏN NHIÏN 7
CHÛÚNG I
ĐẠI CƯƠNG
Cao su thiïn nhiïn lâ mưåt chêët cố tđnh àân hưìi vâ tđnh bïìn,
thu àûúåc tûâ m (latex) ca nhiïìu loẩi cêy cao su, àùåc biïåt nhêët lâ
loẩi cêy Hevea brasiliensis.
Vâo nùm 1875 nhâ hốa hổc Phấp Bouchardat chûáng minh cao
su thiïn nhiïn lâ mưåt hưỵn húåp polymer isoprene (C
5
H
8
)
n
; nhûäng
polymer nây cố mẩch carbon rêët dâi vúái nhûäng nhấnh ngang tấc
dng nhû cấi mốc. Cấc mẩch àố xóỉn lêỵn nhau, mốc vâo bùçng
nhûäng nhấnh ngang mâ khưng àûát khi kếo dận, mẩch carbon cố
xu hûúáng trúã vïì dẩng c, do àố sinh ra tđnh àân hưìi.
Ta sệ khẫo sất cấc tđnh chêët ca cao su thiïn nhiïn úã nhûäng
trang sau.
A. LỊCH SỬ
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
I. Lõch sûã phất hiïån cêy cao su:
Ngûúâi Êu chêu àêìu tiïn biïët àïën cao su cố lệ lâ Christophe
Colomb
(1)
. Theo nhâ viïët sûã Antonio de Herrera thåt lẩi, trong
hânh trònh thấm hiïím sang chêu M lêìn thûá hai
(2)
, ưng

cố chêët lỗng mâu trùỉng nhû sûäa tiïët ra, gùåp khưng khđ dêìn dêìn
àưng lẩi rưìi khư ài. Àưìng thúâi, ưng cng cho biïët cưng dng ca
chêët nây vâ cho biïët cêy tiïët ra chêët nhû thïë côn mổc cẫ bïn búâ
sưng Amazone vâ dên tưåc Maina (Mainas) àõa phûúng côn gổi
chêët àố lâ “caa-o-chu”; tûâ êm nây ngûúâi Phấp gổi lâ “caoutchouc”,
1. Sau khi tòm àûúåc àêët múái chêu M, lc bêëy giúâ ngûúâi ta tûúãng lâ àêët ÊËn Àưå vâ dên àõa
phûúng lâ dên ÊËn Àưå.
CAO SU THIÏN NHIÏN 9
ngûúâi Viïåt Nam lâ “cao su”, Anh lâ “caotchouc”
(1)
, Nga lâ
“Kayryk”, Àûác lâ “Kautchuk”, lâ “caucciu”, Têy Ban Nha lâ
“caucho”, Bungari lâ “Kayryk”, Rumani lâ “caoutchouc”. Theo
dên tưåc Maina, Caa cố nghơa lâ cêy, gưỵ vâ o-chu cố nghơa lâ khốc,
chẫy ra hay chẫy nûúác mùỉt; do àố nghơa ngun thy chûä cao su
cố nghơa lâ nûúác mùỉt ca cêy.
Qua nhûäng bấo cấo khấc ca La Condamine, ngûúâi ta thêëy cố
tin tûác quan hïå túái k sû Fresneau tẩi Guayane (Nam M), gùåp
gúä nhau vâo nùm 1743. François Fresneau cố nhûäng bẫn mư tẫ
tûúâng têån vïì cêy cao su vâ cho biïët khưng ngûâng tòm nhûäng núi
sinh trûúãng cêy cao su, nghiïn cûáu cấch chiïët rt cao su, vâ
chđnh ưng lâ ngûúâi àêìu tiïn àïì nghõ sûã dng ngun liïåu nây.
Vâo nùm 1762, cêy mâ ưng Fresneau àïì cêåp túái, lâ cêy “Hevea
guianensis”. Nhûäng nùm sau àố, ngûúâi ta nhanh chống nhêån thêëy
cêy cho ra cao su khưng chó sinh trûúãng úã chêu M, côn cố cẫ úã chêu
Phi cng nhû chêu Ấ. Nhû úã nhan àïì “Flora Indica”, Roxburgh àậ
cho biïët dên àõa phûúng miïìn Àưng Ấ àậ biïët túái giấ trõ ca cao su
tûâ lêu: cao su trđch lêëy tûâ mưåt cêy cao su cố tïn lâ “Ficus elastica”,
àûúåc sûã dng lâm àëc vâ vêåt dng khưng thêëm nûúác.
Tđnh àïën nay, cêy chûáa m cao su cố rêët nhiïìu loẩi, mổc rẫi

Phỗng theo phûúng phấp ca cấc àõa phûúng chêu M, sûã
dng latex tûúi. Trûúác hïët, ngûúâi ta tòm mưåt chêët lỗng cố khẫ
nùng hôa tan cao su khư thânh mưåt dung dõch lỗng vâ chêët lỗng
nây cố thïí bưëc húi àûúåc, trẫ tđnh chêët ngun thy ca cao su trúã
lẩi (chêët hôa tan nây àûúåc gổi lâ dung mưi). Nhû thïë, ấp dng
theo cấch nây, sệ chïë biïën àûúåc thânh vêåt dng cao su trấng
phïët, nhng. Nhûng tiïën bưå nây hêìu nhû khưng àấng kïí, phẫi
àúåi sau gêìn mưåt thïë k, nhúâ hai cåc phất minh quan trổng lâ
phất minh “nghiïìn hay cấn hốa dễo cao su” vâ “lûu hốa cao su”.
Vêën àïì hôa tan cao su àûúåc àõnh vâo nùm 1761 (17 nùm, sau
khi ưng La Condamine trúã vïì) nhúâ hai nhâ hốa hổc Phấp lâ
Hếrissant vâ Macquer, vúái dung mưi lâ ether vâ tinh dêìu thưng
(essence de tếrếbenthine). Nhûng, mùåc d Samuel Peal àûa ra
sấng chïë nùm 1791, viïåc chïë biïën ra ấo mûa múái àûúåc xem lâ
mẩnh chó vâo sau nùm 1823, nùm mâ Macintosh sûã dng naphtha
nhû lâ mưåt dung mưi.
CAO SU THIÏN NHIÏN 11
Sau thúâi k chïë biïën vêåt dng tûâ dung dõch, àïën thúâi k cưng
nghiïåp cao su tiïën triïín vûúåt bêåc, lâ thúâi k Thomas Hancock (Anh)
khấm phấ ra “quấ trònh nghiïìn hay cấn dễo cao su” tûâ nhûäng lêìn
quan sất cưng viïåc lâm nùm 1819, ưng àậ giûä bđ mêåt sët nhiïìu nùm.
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
II.1. Phất minh ra “quấ trònh cấn dễo”
Hancock nhêån thêëy nhûäng mẫnh cao su múái vûâa àûúåc cùỉt ra
cố tđnh dđnh lẩi vúái nhau khi bốp vùỉt chng lẩi. Tûâ àố ưng nghơ lâ
nïëu xế vn cao su rưìi àùỉp nưëi nhûäng mẫnh vn àố lẩi bùçng lûåc
nến ếp, cố thïí lâm thânh nhûäng vêåt dng cố hònh dẩng vâ kđch
thûúác mong mën. Àïí thûåc hiïån, ưng chïë tẩo ra mưåt mấy gưìm
mưåt ưëng tr “cố gai” quay trôn trong mưåt tr rưỵng khấc cng “cố

hunh àem xûã l úã nhiïåt àưå à lâm nống chẫy lûu hunh, sệ trẫi
qua mưåt biïën àưíi, cẫi thiïån àûúåc cấc tđnh chêët cú l cng nhû khẫ
nùng chõu nhiïåt rêët lúán, thúâi gian sûã dng cấc vêåt dng cao su
nây lêu gêëp nhiïìu lêìn cao su khưng àûúåc xûã l nhû thïë.
Cao su àûúåc xûã l nhû vêåy àûúåc gổi lâ cao su lûu hốa
(1)
vâ ta
sệ khẫo sất tûúâng têån trong chûúng lûu hốa cao su thiïn nhiïn.
Àậ cố nhiïìu ngûúâi àûa ra phûúng cấch nây (nhû F. Ludersdoff,
Àûác, thûåc hiïån tấc dng ca lûu hunh nùm 1832; J. Van Geuns,
Hâ Lan, nùm 1836) nhûng lẩi khưng chûáng minh àng têìm mûác
quan trổng tûâ tấc dng ca lûu hunh sinh ra. Trong mổi trûúâng
húåp, Goodyear hiïíu trûåc tiïëp nhûäng kïët quẫ ca quấ trònh thđ
nghiïåm vâ àậ xấc àõnh àûúåc àúâi sưëng ca cao su cng nhû toân
bưå hoẩt tđnh cao su.
Cố thïí nối nhúâ hai phất minh ca Hancock (nghiïìn dễo hốa)
vâ ca Goodyear (lûu hốa)
(2)
mâ k nghïå cao su phất triïín mẩnh
mệ, nhu cêìu tiïu th tùng nhiïìu àïën nưỵi con ngûúâi phẫi thiïët lêåp
àưìn àiïìn cao su, xêm chiïëm thåc àõa, bânh trûúáng viïåc trưìng
cao su... Nhu cêìu tiïu th cao su thiïn nhiïn tùng cao mậi àûa
àïën viïåc phất minh cao su nhên tẩo (cao su tưíng húåp), chïë biïën
cao su tấi sinh ngây nay. Nhûng cưng nghiïåp cao su tiïën triïín
1. Cao su lûu hốa tûác lâ cao su àậ hốa húåp vúái lûu hunh. Trong ngânh, ngûúâi ta côn gổi lâ
“cao su chđn”. Cho lûu hunh vâo cao su sưëng, gia nhiïåt, lâm cho cao su trúã nïn chđn, tûâ
trẩng thấi dễo (sau khi nhưìi cấn) trúã thânh trẩng thấi bïìn hún, cố tđnh àân hưìi cao hún.
Nhû thïë ta khưng nïn gổi MBT lâ thëc chđn vò mưåt hưỵn húåp cao su cố MBT nhûng khưng
cố lûu hunh khi nung nống lïn, nố khưng bao giúâ chđn. Ta sệ àïì cêåp chi tiïët nây sau.
2. Hancock cng lâ ngûúâi khấm phấ ra sûå lûu hốa nhûng lẩi khấm phấ ra sau Goodyear.

(2)
àem trưìng tẩi thẫo cêìm viïn Sâi Gôn nùm
1877, nhûäng cêy nây hiïån nay àậ chïët. Kïë àố vâo nùm 1897, dûúåc
sơ Raoul lêëy nhûäng hưåt giưëng úã Java (giưëng cêy xët xûá tûâ hưåt
giưëng Wickham vâ Cross lêëy cùỉp) àem vïì gieo trưìng tẩi Ưng åm
(Bïën Cất). Ta cng kïí túái mưåt sưë àưìn àiïìn do Bấc sơ Yersin lêëy
giưëng úã Colombo (Sri Lanka) àem gieo trưìng úã khoẫnh àêët ca
1. Brếsil (Bra-xin) (Nam M) lâ mưåt nûúác sẫn xët cao su rûâng nhiïìu nhêët úã Nam M; lc bêëy giúâ
giưëng cêy cao su rûâng (mổc ngêỵu nhiïn) úã àêy lâ giưëng cêy tưët nhêët trong cấc loẩi.
2. Ưng J. B. Louis Pierre lâ nhâ thûåc vêåt hổc Phấp - ngûúâi thânh lêåp Thẫo Cêìm viïn Sâi Gôn 1864-1865.
14 CAO SU THIÏN NHIÏN
Viïån Pasteur tẩi Sëi Dêìu (Nha Trang) nùm 1899-1903. Tûâ àố
cấc àưìn àiïìn khấc àûúåc múã rưång nhû àưìn àiïìn Suzannah vúái hưåt
giưëng sẫn xët tẩi Ưng åm (1907), àưìn àiïìn Cexo tẩi Lưåc Ninh
(1912), àưìn àiïìn Michelin (1952), SIPH (1934) vâ rêët nhiïìu àưìn
àiïìn khấc sau nây.
Tẩi chêu Phi, cêy cao su Hevea brasiliensis àûúåc gieo trưìng
thânh àưìn àiïìn lúán úã cấc xûá Libếria, Congo Belge, Nigếria,
Cameroun, Cưte d’lvoire, nhûäng xûá thđch húåp vúái cêy cao su loẩi
nây. Tẩi Nam M vâ Trung M cng cố nhiïìu àõnh lêåp dûång àưìn
àiïìn, nhêët lâ trong thïë chiïën thûá hai, dûúái sûå hưỵ trúå ca Hoa K,
nhûng kïët quẫ khưng vûâa lùỉm. Tẩi Liïn Xư trûúác àêy cng nhû
cấc nûúác Mïhicư, Hoa K, vâ vng phi nhiïåt àúái xoay qua canh tấc
qui mư giưëng cêy cao su Kok-saghyz, guayule lâ nhûäng cêy cho cao
su nhûng khấc vúái loẩi cêy Hevea brasiliensis (sệ àïì cêåp túái àêy).
Cêy cao su lâ mưåt cêy cưng nghiïåp rêët quan trổng vïì mùåt kinh
tïë nïn cấc nûúác trïn thïë giúái àua nhau tòm cấch gieo trưìng; nố
côn cố tđnh cấch chiïën lûúåc nhû vâo cëi thïë chiïën thûá hai, Nhêåt
xêm lùng cấc nûúác vng Àưng Nam Ấ (núi chiïëm 90% diïån tđch
trưìng cao su trïn thïë giúái lc bêëy giúâ), àïí cho Àưìng minh khưng

cố àa sưë úã loẩi cêy cao su. Loẩi mẩch thûá hai lâ loẩi mẩch nhấnh
hóåc mẩch tiïëp húåp chó cố úã giưëng Hevea vâ Manihot (thåc hổ
Euphorbiaceae) vâ úã cấc cêy thåc hổ Composếes cố hoa hònh
cấnh lấ (Pissenlit, scorsonêre).
D lâ mẩch thùèng hay mẩch nhấnh, cấc mẩch àïìu àõnh võ
trong nhu mư thûåc vêåt, àùåc biïåt lâ trong vng tẩo lêåp libe vỗ. Cấc
cú quan khấc ca cêy cng àïìu cố chûáa latex.
Toân bưå hïå thưëng latex àïìu kđn, cêìn phẫi thûåc hiïån rẩch cẩo
àïí cho latex tiïët chẫy ra ngoâi, cưng viïåc nây àûúåc ta gổi lâ “cẩo
m” (hiïån ấp dng tẩi nûúác ta).
Latex cao su lâ mưåt chêët lỗng phûác húåp, cố thânh phêìn vâ tđnh
chêët khấc biïåt nhau ty theo loẩi. Theo ngun tùỉc, ta cố thïí nối
àố lâ mưåt trẩng thấi nh tûúng ca cấc hẩt tûã cao su hay thïí giao
trẩng trong mưåt serum lỗng.
Ty theo trûúâng húåp, latex cao su cố chûáa:
- ÚÃ dẩng dung dõch: nûúác, cấc mëi khoấng, acid, cấc mëi hûäu
cú, glucid, húåp chêët phenolic, alcaloid úã trẩng thấi tûå do hay
trẩng thấi dung dõch mëi;
- ÚÃ dẩng dung dõch giẫ: cấc protein, phytosterol, chêët mâu,
tannin, enzyme;
16 CAO SU THIÏN NHIÏN
- ÚÃ dẩng nh tûúng: cấc amidon, lipid, tinh dêìu, nhûåa, sấp,
polyterpenic.
Cao su ca nhûäng cêy cố mẩch trong latex hiïån hûäu dûúái dẩng
hẩt nhỗ hònh cêìu, hònh quẫ tẩ hay hònh trấi lï. Nhûäng tiïíu cêìu
cao su nây àûúåc mưåt lúáp cûåc mỗng protein bao ph bïn ngoâi,
àẫm bẫo àûúåc àưå ưín àõnh cú l ca latex (ta sệ àïì cêåp chi tiïët úã
chûúng sau). Cêëu tẩo ca chng àûúåc àa phên hốa đt hóåc nhiïìu
lâ ty theo loẩi, tíi vâ cú quan thûåc vêåt àûúåc khẫo sất. Kđch
thûúác ca chng thay àưíi tûâ 1/100µm àïën 3µm (àûúâng kđnh).

àùåc vâ thânh phêìn cêëu tẩo latex theo àúâi sưëng thûåc vêåt ngûúâi ta
cố khuynh hûúáng chûáng minh latex lâ mưåt chêët lỗng mang tđnh
àưång hổc tham dûå vâo hoẩt tđnh sinh l thûåc vêåt. Hïå thưëng latex
àûúåc xem lâ mưåt núi mâ cêy dng àïí trûä nûúác vâ nhiïìu chêët
khấc, sệ àem ra dng vâo nhûäng lc hoẩt àưång sinh l mẩnh
nhêët. Nhiïìu cåc khẫo sất thûåc nghiïåm cng àûa àïën tûúãng
latex cố thïí àûúåc cêy sûã dng vïì sau. Mưåt cấch tưíng quất, ngûúâi
ta qui cho hïå thưëng mẩch latex vâ latex mưåt chûác nùng nhû lâ
“mấy àiïìu tiïët tấc dng biïën thïí” (rếgulateur du mếtabolisme).
Cao su lâ mưåt chêët isoprene tûâ lêu ngûúâi ta tin lâ do sûå trng
phên isoprene C
5
H
8
, phất xët tûâ monosaccharid, giẫ thuët nây
àậ àûúåc loẩi bỗ. Cấc cåc thđ nghiïåm ca Bonner chûáng minh cao
su àûúåc tẩo ra qua cấc phẫn ûáng khûã vâ ngûng t liïn tiïëp bùỉt
àêìu tûâ mưåt hydrocacbon cố 5 ngun tûã carbon, chuín hốa chêët
ca acid β-methylcrotonic. Acid nây lẩi do sûå hốa húåp ca acid
acetic vâ acetone (ta sệ àïì cêåp tiïëp úã nhûäng chûúng sau).
C. PHÂN LỌAI CÂY CAO SU
Trong thiïn nhiïn cố rêët nhiïìu cêy cao su thåc nhiïìu loẩi
thûåc vêåt khấc nhau (chûa kïí cố loẩi cêy cho ra chêët tûúng tûå cao
su nhû cêy gutta-percha vâ balata). Chng thđch húåp vúái khđ hêåu
vng nhiïåt àúái, àùåc biïåt lâ miïìn Bùỉc Nam M, Brếsil, Trung M,
chêu Phi tûâ Maroc àïën Madagasca, Sri Lanka, miïìn Nam ÊËn,
Viïåt Nam, Lâo vâ Campuchia, Thấi Lan, Malaysia vâ Indonesia.
Trong sưë nhûäng loẩi cêy cao su, àùåc biïåt loẩi àûúåc ûa chång
nhêët lâ cêy Hevea brasiliensis, cung cêëp khoẫng 95-97% cao su
thiïn nhiïn trïn thïë giúái.

phống thđch hưåt; hưåt trôn, dâi tûâ 2 cm àïën 3,5cm cố mâu nêu sêåm;
nhên hưåt giâu chêët bếo (ta trđch gổi lâ dêìu hưåt cao su), do àố hưåt
mêët khẫ nùng nêíy chưìi nhanh.
Qua chđn loẩi thåc giưëng Hevea, Hevea brasiliensis biïíu thõ
àùåc tđnh qua cấc hoa àûåc ca nố. Gưìm 10 bao phêën xïëp thânh 2
hâng dổc àïìu àùån (trïn androphore); nố cng cố 36 nhiïỵm sùỉc
thïí nhû cấc loẩi Hevea khấc. Mưỵi nùm nố thay lấ mưåt lêìn, thay
hoân toân hóåc thay dêìn (ta gổi lâ ma thay lấ). Cấch thûác vâ
thúâi k thay cố ẫnh hûúãng túái tđnh cẫm th ca cêy, liïn hïå túái
vâi bïånh lấ. Hevea brasiliensis bến rïỵ cng mưåt lûúåt vúái rïỵ tr vâ
rïỵ ngang; rïỵ tr cố thïí ài sêu xëng 5 m àïën 6 m chó ngûng phất
triïín khi gùåp lúáp àêët cûáng hay lúáp nûúác thûúâng trûåc. Vỗ cêy nhùén
vâ àïìu, gưỵ thò mïìm vâ giôn.
CAO SU THIÏN NHIÏN 19
Hïå thưëng latex ca cêy cao su nây thåc loẩi mẩch nhấnh, do
cấc tïë bâo dâi tẩo thânh, nùçm nưëi vâ vấch chung tûå tiïu; àûúâng
kđnh mẩch latex vâo khoẫng 20µm àïën 50µm. Nhûäng mẩch nây
nùçm trong cấc mư mïìm ca cêy, khưng thêëy cố trong mưåc. Trong
vỗ thên vâ nhấnh, chng húåp thânh kiïíu hònh tr hóåc kiïíu “vỗ
khoấc” kïët húåp. Cấc “vỗ khoấc” ca mẩch latex tûúng giao vúái
nhau vâ àùåc biïåt cố nhiïìu trong kïët cêëu libe gêìn mư múái sinh
hóåc nối chung úã cấc libe-mưåc. Vỗ cêy cao su nây dây tûâ 8mm àïën
18mm àưëi vúái nhûäng cêy trûúãng thânh, gêìn ngoẩi biïn cố nhûäng
tïë bâo rùỉn lẩi nhiïìu hay đt ty theo tíi. Sau khi cẩo m, vỗ cêy
tấi sinh lẩi dïỵ dâng.
Tẩi chêu M, Hevea brasiliensis sinh trûúãng tûå nhiïn thânh
rûâng, nố thûúâng bõ bïånh chấy lấ trêìm trổng do loẩi Dothidella
ulei gêy ra, do àố viïåc phất triïín àưìn àiïìn tẩi M gùåp trúã ngẩi lúán
(mậi àïën nùm 1940, múái tòm àûúåc nhûäng giưëng cêy khấng bïånh
do quët têm ca chđnh ph cấc nûúác Nam vâ Trung M, dûúái sûå


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status