Rau tiền đạo đinh nghĩa phân loại Đề cương sản tổng hợp - Pdf 42

Cõu 45: Rau tin o: nh ngha, phõn loi theo gii phu v lõm
sng, triu chng v hng x trớ.
i cng.

I.



Gọi là RTĐ khi bánh rau ko bám htoàn vào thân và đáy TC mà 1 phần hoặc toàn bộ b/
rau bám vào đoạn dới lan tới lỗ trong cổ TC => cản trở đờng ra của thai nhi khi CD, do
đó gây ch/ máu và làm cho ngôi bình chỉnh ko tốt gây đẻ khó.



RTĐ là một trong những bệnh lý của brau về vị trí bám, gây chmáu trong 3 tháng cuối
của thai kì, trong cdạ và sau đẻ, do đó RTĐ là một trong những ccứu chảy máu trong sản
khoa.



RTĐ hay gặp ở bà mẹ đẻ nhiều lần, viêm nhiễm sinh dục, tiền sử nạo hút thai nhiều lần
hoặc có tiền sử MLT.



Vấn đề quan trọng trong xử trí RTĐ là phải ch.đoán đúng và xử trí kịp thời, nhằm ngăn
chặn 1 trong 5 tai biến sản khoa (ch/máu), hn ch t l t vong v mc bnh cho m v
con.

II.



Chảy máu rất nhiều.
Về phơng diện giải phẫu, tỷ lệ rau tiền đạo là 25% nhng về mặt lâm sàng, nếu chỉ kể 4 loại
có chảy máu thì tỷ lệ thấp hơn nhiều (khoảng 0,5-1%).
II.2. Theo lõm sng.
RT chy mỏu ớt:
Thng l RT bỏm thp, bỏm bờn, bỏm mộp.
Cú kh nng ng di nu chy mỏu ớt.
Khi ch/dạ cần bám ối để cầm máu, nếu ko cầm => MLT.
RT chy mỏu nhiu:
Thng gp: RT trung tõm ko hon ton v RT trung tõm hon ton.
Khụng cú kh nng c ng di, m ly thai ch ng.
Loi ny rt nguy him cho m v con vỡ m chy mỏu nhiu v con non thỏng.
III.
Triu chng.
III.1.
RT trc chuyn d.
a. C nng.

Ra mỏu õm o l triu chng chớnh, vi cỏc tớnh cht:





Thng xut hin vo 3 thỏng cui thai k, v thng vo ban ờm.
Xy ra t ngt, t nhiờn,t phỏt, ko au bng, ko CCTC.
Mỏu ti, loóng, cú th ln mỏu cc.
S lng nhiu hoc ớt, cú th t cm sau ớt ngy dự ko iu tr gỡ.


• Thăm âm đạo:
− Nên hạn chế, thăm nhẹ nhàng. Ko nên thô bạo, nhất là cho ngón tay vào lỗ CTC
tìm bánh rau => sẽ gây CM.
− Thăm bằng tay thấy:
o Ngôi còn cao, cổ tử cung có thể lệch là nơi rau bám.
o Qua túi cùng giữa ngôi thai và ngón tay thấy 1 lớp đệm dày khác với ối:
đó là bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung.
− Khám bằng mỏ vịt hay van âm đạo: loại trừ nguyên nhân chảy máu do tổn thương
cổ tử cung: polyp CTC, K CTC chảy máu,…
− Các tr/c trên ls RTĐ khi chưa CD thường ko đặc hiệu CĐXĐ, mà chỉ nghi ngờ RTĐ.
d. Cận lâm sàng:
• Siêu âm:
− Là phương tiện thăm dò quan trọng nhất, độ chính xác cao 80%, nhanh, đơn giản,
ít tốn kém, ko nguy hại.
− Có thể phát hiện trước khi có biểu hiện lâm sàng là chảy máu.
− Điều kiện: Khi bàng quang căng đầy nước tiểu.
− Nhanh, ct thực hiện khi đang chảy máu, là thủ thuật ko xâm nhập.
− Xác định chính xác vị trí bánh rau, đo khoảng cách từ mép bánh rau đến lỗ trong
CTC, cđ đc các thể lâm sàng( phân loại đc theo SA, GP).
− Theo dõi sự di chuyển bánh rau trong 3 tháng cuối thai kỳ.
− Đánh giá tình trạng thai, hoạt động tim thai, ngôi thai, các đk của thai, chỉ số ối…
• Trước đây có 1 số pp chẩn đoán khác mà hiện nay ko dùng:
+ Chụp XQ tia mềm:ct thấy hình mờ bánh rau khi RTĐ trc ngôi thai, làm cho ngôi
đầu cao.




+



nhanh, HA tt,
Ton trng bn cũn ph thuc kt qu t avf chm súc sn ph khi nm vin trong 3th
cui.
c. Thc th.
Nhỡn: t cung hỡnh trng (ngụi dc), hoc bố ngang (ngụi ngang).
Nn:
Cú th thy ngụi bt thng: ngụi ngang, ngụi ngc, ngụi u cao lng.
Cú cn co t cung.
Nghe tim thai:
Bỡnh thng nu mt mỏu ớt.
Thay i: tim thai suy nu mt mỏu nhiu.
Thm trong bng tay:
Hn ch ti a vỡ d gõy bong rau, chy mỏu nhiu, t.
ngôi cao
Khi CTC cha mở, mới đang xoá, thăm qua túi cùng thấy cảm giác đệm của b/rau.
Khi CTC cha xoá còn dài nhng hé mở nh CTC của ngời con rạ, với RTĐ TT h/toàn
có thể sờ thấy các múi rau bịt kín CTC.
Khi c t cung m: cú th s thy rau, mng i dy:
o S thy cỏc mỳi rau bt kớn CTC: RT trung tõm hon ton.
o S thy c mỳi rau v u i: RT trung tõm ko hon ton.
o S thy b bỏnh rau, bỏnh rau ko che lp CTC: RT bỏm mộp.
o S ch thy mng i dy cng: RT bỏm thp hay bỏm bờn.




Khỏm bng m vt hay bng van õm o:
L pp thm trong tt nht hin nay.
Thy mỏu t l CTC chy ra.


hoc tiờm bp, nhng ngy sau: ung.
Salbutamon: trong cn co t cung truyn di 20g/phỳt. Sau ú ung ri rỏc
trong ngy.
Progesteron (thai t thỏng th 6): 25 50 mg/ngy trong 5 7 ngy, tiờm bp sõu.
Aspirin: i khỏng PG (thai < 32 tun), dựng trong 3 5 ngy.


Isoprenalin (Isuprel): viên 1mg, ngậm dới lỡi, tăng dần liều từ 1/8 viên, theo dõi mạch của
BN: nếu > 100 l/ph -> thay thuốc khác

Ritodrin HCl


Có td trên 2, làm giãn cơ TC mạnh, ức chế cơn co TC về tần số và cờng độ



CĐ: đtrị dọa đẻ non trên thai > 20 tuần, suy thai cấp



Td phụ: làm tăng nhịp tim của mẹ và thai -> theo dõi mạch, nếu nhịp tim của
mẹ > 120 l/ph -> ngừng thuốc

Terbutalin sulfat






l chớnh.
IV.3.
RT trong chuyn d.
Hi sc tớch cc: truyn mỏu nu mt mỏu nhiu.
RT trung tõm hoc bỏn trung tõm: m ly thai ngay, k c khi thai ó cht. trc m nờn


cho thuc gim co=> hn ch CM
Cỏc TH khỏc: theo dừi ng di. Bm i sm gim chy mỏu, xộ mng i song
song bỏnh rau. Nu vn ko cm mỏu m ly thai.



Giữa hai hình thái trên có những hình thai trung gian. xử trí tuỳ trờng hợp cụ thể:
o

Nếu CTC cha xoá nhng hé mở, qua đó thấy 1 phần brau và màng ối (bán TT, bám
mép) CM nhiều => MLT

o

Nếu CTC mở đợc 2-3 cm, thấy brau che lấp quá 1/3 lỗ CTC (bán TT nặng), CM
nhiều, con > 2000g => MLT.

o

Nếu CTC đã mở đợc 4 cm, có thể bấm ối để cầm máu tạm thời sau đó vẫn phải
MLT vì b/rau che lấp một phần đờng thai chui ra.


RTĐ TT. bán TT, ra máu nhiều, con > 2000g



sau xé rộng màng ối vẫn CM nhiều



Sau xé rộng màng ối, CTC ko mở hoặc mở rất chậm, con> 2000g.

K thut m ly thai:
Trỏnh rch vo bỏnh rau chy mỏu d di.
Lỏch tay qua mt bỏm bỏnh rau ly thai.
Nu din rau bỏm chy mỏu: khõu cm mỏu bng mi ch X.
Nu ko cm mỏu:
o Tht M t cung.
o Nu ko c ct t cung bỏn phn thp.
o Ko c tht M h v.
ng di: thi k s rau nu chy mỏu búc rau nhõn to, kim soỏt t cung v
cho thuc co t cung. Nu vn ko kt qu, phi ct t cung bỏn phn thp di ch rau
bỏm.
Chm súc sau :
M cn c theo dừi ton trng, s lng HC, HGB, nu thiu mỏu phi truyn
mỏu.
Cho khỏng sinh chng NK.
Tr s sinh cn c chm súc c bit vỡ non thỏng.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status