ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
---------------------
ĐẶNG XUÂN
THƢỞNG
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI
ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƢ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG
VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC
HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
---------------------
ĐẶNG XUÂN
THƢỞNG
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI
ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƢ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG
1.2.1.2. Những tác động của KHKT tới nền kinh tế................................ 10
1.2.2. Đầu tƣ.................................................................................................... 11
1.2.2.1. Đầu tƣ. ........................................................................................ 11
1.2.2.2. Phân loại đầu tƣ: ......................................................................... 11
1.2.2.3. Hoạt động thu hút đầu tƣ và các yếu tố ảnh hƣởng................... 13
1.2.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ............................ 14
1.2.3 Khu công nghiệp. ................................................................................... 16
1.2.3.1. Khái niệm khu công nghiệp........................................................ 16
1.2.3.2. Đặc điểm của các KCN. ............................................................. 16
Các KCN có những đặc điểm sau:........................................................... 16
1.2.3.3. Vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội. ......... 17
1.2.4. Sự hình thành và các nhân tố ảnh hƣởng tới việc thu hút vốn đầu tƣ vào
các KCN. ......................................................................................................... 19
1.2.4.1 Sự hình thành các KCN. .............................................................. 19
1.2.4.2. Nguồn vốn và phƣơng thức huy động vốn. ................................ 20
1.2.4.3. Một số yếu tố chính ảnh hƣởng đến tình hình thu hút vốn đầu tƣ
vào các KCN............................................................................................ 20
Chƣơng 2: THƢ̣C TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KCN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG .......................................................... 22
2.1. Cuộc KHKT thế giới cuối năm 2008, nửa đầu năm 2009. ...................... 22
2.1.1. Nguyên nhân và diễn biến của cuộc KHKT.................................. 22
2.1.2. Tác động của cuộc KHKT đối với các nƣớc trên thế giới............. 24
2.1.3. Một số đánh giá về các biện pháp đối phó với KHKT của các
Chính phủ................................................................................................. 27
2.2. Tác động của cuộc KHKT thế giới tới dòng vốn đầu tƣ vào Việt Nam. . 30
2.2.1. Những tác động đối với nền kinh tế Việt Nam. ............................ 30
2.2.2. Tác động của cuộc KHKT tới tình hình thu hút vốn FDI của Việt
Nam.......................................................................................................... 32
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
FDI
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
2
KCN
Khu công nghiệp
3
KCNC
Khu công nghệ cao
4
KCX
4
Bảng 3.4
Một số biện pháp ứng phó với KHKT của Chính
phủ các nƣớc.
Tình hình hoạt động SXKD của các doanh
nghiệp trong KCN
Bảng tổng hợp tình hình SXKD của các doanh
nghiệp trong KCN
Trang
27
28
46
47
Mô hình SWOT: Tổng hợp cơ hội, thách thức,
5
Bảng 4.1 điểm mạnh điểm yếu của cácKCN trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng
ii
53
iii
Trang
33
41
43
44
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linh
hoạt, tỉnh Hải Dƣơng đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng trong việc thu
hút vốn đầu tƣ vào các KCN của tỉnh.
Đến nay, các KCN của tỉnh Hải Dƣơng đã thu hút 184 dự án thứ cấp đầu
tƣ vào các KCN (trong đó: 147 dự án FDI và 37 dự án DDI) với tổng vốn đầu tƣ
đăng ký (ƣớc quy đổi) 3,336 tỷ USD, đƣa tỉnh Hải Dƣơng luôn là tỉnh đứng
trong Top 10 tỉnh đứng đầu cả nƣớc về thu hút vốn đầu tƣ. Năm 2006 đƣợc gọi là
năm 'được mùa' về đầu tƣ đối với các KCN, có 41 dự án với tổng số vốn đăng ký
585 triệu USD, năm 2007 có 27 dự án với tổng số vốn đăng ký 350 triệu USD,
năm 2008 có 29 dự án với tổng số vốn đầu tƣ đăng ký 520 triệu USD.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc tới
nền kinh tế của các quốc gia, các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh tế...
Điều đó đã trực tiếp tác động tới tình hình đầu tƣ vào Việt Nam nói chung và
vào các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dƣơng nói riêng. Cụ thể, dƣới tác động
của cuộc khủng hoảng, dòng vốn đầu tƣ vào Việt Nam nói chung và vào các
KCN của tỉnh Hải Dƣơng từ khi xảy ra cuộc KHKT thế giới đến nay sụt giảm
đáng kể. Năm 2009, vốn đầu tƣ vào các KCN của tỉnh có 07 dự án cấp mới với số
vốn đầu tƣ đăng ký 128 triệu USD. Năm 2010, số dự án cấp mới chỉ đạt mức 14 dự
án với số vốn đầu tƣ đăng ký 90,3 triệu USD.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Giới thiệu chung.
Trong những năm gần đây, thu hút đầu tƣ vào các KCN đã trở thành
một xu hƣớng mạnh mẽ, có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nƣớc đang phát
triển trên thế giới. Đối với các nƣớc chậm phát triển và đang phát triển thì vốn và
công nghệ là chìa khoá là điều kiện hàng đầu để thực hiện thành công sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc nên nhiều quốc gia đã sớm nắm bắt và tận
dụng cơ hội này để phát triển.
Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang kinh tế thị trƣờng lại có điểm xuất phát thấp, tốc độ tăng trƣởng
kinh tế chƣa cao. Để đƣa đất nƣớc phát triển nhanh, mạnh Đảng ta khẳng định
"phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài" là
giải pháp tối quan trọng để đƣa nƣớc ta thoát khỏi tình trạng nƣớc nghèo và
sớm trở thành một nƣớc công nghiệp, rút ngắn khoảng cách với các nƣớc phát
triển trên thế giới.
Hải Dƣơng là một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Bộ đang trên đà phát triển
mạnh mẽ. Tỉnh đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hƣớng phát triển kinh tế
quốc tế và khẳng định thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp là một
trong những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói
riêng và đóng góp vào sự phát triển của cả nƣớc nói chung. Sau gần 10 năm kể
từ ngày đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ cho phép thành lập khu công nghiệp đầu
tiên (vào năm 2003) đến nay, tỉnh Hải Dƣơng đã đƣợc Chính phủ cho phép
quy hoạch và đầu tƣ xây dựng đến năm 2015 và định hƣớng đến năm
3
các KCN của tỉnh từ khi xảy ra cuộc KHKT thế giới đến nay sụt giảm đáng kể.
Năm 2009, vốn đầu tƣ vào các KCN của tỉnh chỉ có 07 dự án cấp mới với số vốn
đầu tƣ đăng ký 128 triệu USD. Năm 2010, số dự án cấp mới chỉ đạt 14 dự án với số
vốn đầu tƣ đăng ký 90,3 triệu USD.
Từ năm 2011, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam có dấu hiệu
phục hồi tích cực. Tổng vốn đầu tƣ cấp mới và điều chỉnh tăng năm 2011 đạt gần
140 triệu USD; năm 2012 đạt 121 triệu USD; năm 2013 đạt 772,5 triệu USD;
năm 2014 đạt 572,2 triệu USD; Từ đầu năm 2015 đến nay thu hút đƣợc gần 160
triệu USD.
Chính vì vậy, để đánh giá những tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế và nhìn lại những thành quả đã đạt đƣợc cũng nhƣ thực trạng tình hình thu
hút đầu tƣ các KCN của tỉnh Hải Dƣơng đặc biệt khi xảy ra những biến động
mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế Việt Nam nói riêng em
đã chọn nghiên cứu đề tài "Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới đối với tình hình thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hải Dương và một số kiến nghị".
Đề tài đƣa ra một số lý luận chung liên quan đến các nội dung về
KHKT, đầu tƣ, KCN... và tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá những tác
động của cuộc khủng hoảng, thực trạng tình hình thu hút đầu tƣ vào các KCN,
vai trò của các KCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dƣơng.
Trên cơ sở đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào các
KCN của tỉnh trong thời gian tới.
1.1.3. Những vấn đề nghiên cứu đặt ra.
Việc nghiên cứu, xây dựng luận văn này là việc làm cần thiết và có ý
nghĩa, giúp cho các cấp chính quyền của tỉnh có đƣợc những thông tin, những
5
gợi ý đã đƣợc hệ thống lại một cách lôgíc, mang tính chất định hƣớng phục vụ
cho việc xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dƣơng.
Thực hiện luận văn này, em đã sử dụng một số phƣơng pháp nghiên
cứu nhƣ sau:
- Phƣơng pháp thu thập số liệu.
- Phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn.
- Phƣơng pháp nghiên cứu hiện trƣờng.
Trong đó, các phƣơng pháp cụ thể nhƣ: quan sát, phỏng vấn.
Trong quá trình làm luận văn này đã tiến hành phỏng vấn, trao đổi
thông tin với khoảng 30 ngƣời (chủ yếu là các Tổng Giám đốc, Giám đốc điều
hành, giám đốc nhân sự, Kế toán trƣởng và một số cán bộ chủ chốt khác của
doanh nghiệp) đại diện các doanh nghiệp thƣờng xuyên làm việc với Ban
Quản lý các KCN tỉnh Hải Dƣơng nơi em đang công tác để thu thập thông tin
phục vụ việc đánh giá về đầu tƣ trong quá trình các Chủ đầu tƣ thực hiện đầu tƣ
tại các KCN trên địa bàn tỉnh.
Một số phƣơng pháp khác cũng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu nhƣ
phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, phƣơng pháp nghiên cứu so sánh..vv.
1.4.2.1. Một số mô hình sử dụng trong nghiên cứu đề tài.
Mô hình SWOT
Mô hình SWOT (Strength, Weak, Opportunity, Threat) là ma trận dùng
để tổng hợp các kết quả phân tích tạo ra cái nhìn toàn cảnh, từ đó tìm ra chiến
lƣợc cụ thể, phù hợp. Ở đây việc phân tích dựa trên việc đánh giá 04 tiêu thức
7
là cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của các KCN trên địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng trong việc thu hút vốn đầu tƣ những năm qua.
Điểm mạnh là yếu tố nội tại của địa phƣơng thể hiện là những khả năng
nổi trội hơn các địa phƣơng khác nhƣ về quản lý, việc thực hiện cơ chế ...tạo
sự hấp dẫn thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN.
Điểm yếu là những yếu tố nội tại của địa phƣơng thể hiện những khả
hiệu quả, đối với quốc gia khác thì ngƣợc lại. Vì vậy, ở đây cũng cần áp dụng
các chính sách Marketting phù hợp sao cho cách giới thiệu hiệu quả, thu hút
đƣợc các nhà đầu tƣ theo đúng mục tiêu đã đề ra. Do vậy, luận văn áp dụng
mô hình Marketting mix với việc trả lời các câu hỏi để có các biện pháp thu hút
vốn đầu tƣ của tỉnh Hải Dƣơng đƣợc hiệu quả nhất: Thu hút vốn đầu tƣ thông
qua những kênh nào thì hiệu quả cao? Đầu tƣ cho việc xây dựng bộ máy
chuyên nghiệp để quảng bá hay thuê ngoài? Cách thức thực hiện khuyếch
trƣơng nhƣ thế nào? Mục tiêu giới thiệu nhằm lôi kéo những nhà đầu tƣ ở
nƣớc nào, lĩnh vực nào? Chỉ rõ những điều kiện thật sự thuận lợi của môi
trƣờng đầu tƣ tại địa phƣơng?
Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn các dòng vốn đầu tƣ vào các
KCN của tỉnh Hải Dƣơng. Phƣơng châm chủ đạo trong việc nghiên cứu, phân
tích của luận văn này là tôn trọng hiện thực khách quan. Trên cơ sở thực tế
tình hình thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN đang diễn ra ở tỉnh Hải Dƣơng luận văn
muốn khái quát thành lý luận chung, soi rọi vào thực tiễn nhằm đánh giá đúng
mức tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và tìm ra những giải
pháp phù hợp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN của tỉnh trong thời
gian tới.
9
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Khủng hoảng kinh tế và một số vấn đề liên quan.
1.2.1.1. Khủng hoảng kinh tế và nguyên nhân.
Khủng hoảng kinh tế, là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và
trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế.
Một định nghĩa khác với cách hiểu ngày nay là trong học thuyết Kinh tế
chính trị của Mác - Lênin. Từ ngữ chỉ này khoảng thời gian biến chuyển rất nhanh sang
động và trí tuệ.
Những kết quả sẽ đạt đƣợc đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài
chính (tiền vốn) tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng sá, bệnh viện...), tài sản trí tuệ
(trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện
làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất XH.
1.2.2.2. Phân loại đầu tư:
Có rất nhiều cách phân loại đầu tƣ, nhƣng tiểu luận chỉ quan tâm đến 2
cách phân loại phổ biến trong các KCN của tỉnh Hải Dƣơng:
Căn cứ vào quan hệ quản lý của chủ đầu tư:
- Đầu tƣ trực tiếp là sự đầu tƣ thông qua sản xuất, cung cấp dịch vụ,
buôn bán tại nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức đầu tƣ này thƣờng dẫn đến sự thành
lập một pháp nhân riêng nhƣ công ty liên doanh, công ty 100% vốn nƣớc
ngoài, chi nhánh công ty nƣớc ngoài. Đầu tƣ trực tiếp góp phần làm tăng tổng
sản phẩm quốc nội, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và phƣơng thức
quản lý, kinh doanh tiên tiến, đồng thời góp phần giải quyết vấn đề việc làm tại
nƣớc nhận đầu tƣ.
11
- Đầu tƣ gián tiếp là sự đầu tƣ thông qua việc buôn bán cổ phiếu và các
giấy tờ có giá trị, gọi chung là chứng khoán. Hình thức đầu tƣ này không dẫn
đến việc thành lập pháp nhân riêng. Hình thức này mang tính đầu cơ nên có
thể thu lãi rất lớn thông qua sự biến động giá chứng khoán (điều này lại liên
quan đến nhiều yếu tố khác nhƣ tình hình chính trị, phát triển kinh tế, chính
sách điều hành vĩ mô, v.v...), nhƣng cũng chính vì thế mà có thể phải chịu
những rủi ro khó lƣờng trƣớc. Đối với nƣớc nhận đầu tƣ, hình thức đầu tƣ góp
phần giải quyết sự khan hiếm vốn, nhƣng khi các nhà đầu tƣ đồng loạt rút đi
(bằng cách bán lại chứng khoán) sẽ dễ dẫn đến những biến động trên thị
trƣờng tiền tệ, ảnh hƣởng tới nền kinh tế.
Căn cứ vào quốc tịch nhà đầu tư chúng ta có thể chia đầu tư ra làm 2
"khách hàng" của chính quyền các cấp (trung ƣơng hoặc địa phƣơng). Theo
cách tiếp cận marketing công cộng, chiến lƣợc marketing hỗn hợp mà các t ổ c
h ứ c c h í n h q u yề n x â y d ự n g đ ể t h u h ú t " k h á c h h à n g " p h ả i h ƣ ớ n g đ ế n chiến
lƣợc "sản phẩm" và "xúc tiến". "Sản phẩm" ở đây đƣợc hiểu là những gì mà
chính quyền có thể cung cấp đƣợc cho các nhà đầu tƣ gồm tài n g u yê n , v ị t r í
đ ị a l ý , n g u ồ n n h â n l ự c , h ệ t h ố n g c á c q u y đ ị n h c h í n h s á c h l i ê n q u an đ ến đ ầu t ƣ
, c ơ s ở h ạ t ần g , c ác d ị ch v ụ h ỗ t rợ đ ầu t ƣ . Có t h ể t h ấ y r ằ n g t r o n g c á c yế u t ố c
ấ u t h à n h n ê n " s ả n p h ẩ m " ở t r ê n , t à i n g u yê n v à v ị t r í đ ị a l ý là những khía cạnh
mà các cấp chính quyền không tác để thay đổi đƣợc. T u y n h i ê n , n h ữ n g yế u t
ố c ò n l ạ i h o à n t o à n t h u ộ c p h ạ m v i ả n h h ƣ ở n g c ủ a c á c t ổ c h ứ c c h í n h q u yề n .
T r o n g x u h ƣ ớ n g v ậ n đ ộ n g c ủ a d ò n g v ố n đ ầ u t ƣ trong thời gian gần đây, các
vấn đề liên quan hệ thống chính sách, cơ sở hạ t ầ n g , n g u ồ n n h â n l ực , v à c á c
d ị c h v ụ h ỗ t r ợ đ ầ u t ƣ n g à y c à n g c ó ý n g h ĩ a quan trọng trong quyết định đầu
tƣ. Để tạo ra một "sản phẩm" phù hợp với
13
c á c n h à đ ầ u t ƣ , c h í n h q u yề n c á c c ấ p b ằ n g c á c b i ệ n p h á p k h á c n h a u c ó t h ể
t á c đ ộ n g đ ế n n h ữ n g yế u t ố k ể t r ê n .
T h u h ú t v ố n đ ầ u t ƣ ( t r o n g c á c KC N c h ủ yế u l à c á c n h à đ ầ u t ƣ n ƣ ớ c
ngoài) trong hoạt động của chính quyền địa phƣơng cần xem xét: đóng góp c ủ
a F DI v à o t ă n g t r ƣ ở n g k i n h t ế l à v ấ n đ ề g â y n h i ề u t r a n h c ã i t r o n g g i ớ i n g h i
ê n c ứu v ì k h ô n g p h ả i c á c d o a n h n g h i ệ p F D I l u ô n c ó ả n h h ƣ ở n g t í c h cực
đối với tăng trƣởng kinh tế trong mọi hoàn cảnh. Trong thực tế, đã có nhiều ý
kiến và quan điểm nghiên cứu chỉ ra một số tác động tiêu cực của FDI trên một số
khía cạnh nhƣ ô nhiễm môi trƣờng (lý thuyết về "thiên đƣờng ô nhiễm"), giá
trị gia tăng thấp (trong trƣờng hợp doanh nghiệp FDI chỉ tận dụng nhân công
rẻ của địa phƣơng để thực hiện các hoạt động thủ công giản đơn), xung đột
văn hóa (dẫn đến bất đồng giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động)…
Tuy nhiên, nếu nhìn một cách tổng thể, nhìn chung các nhà nghiên cứu và lập chính
khi quyết định đầu tƣ hoặc mở rộng hoạt động tại địa phƣơng. Cùng với yếu
tố đó, hệ thống các dịch vụ phụ trợ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
hiện cũng đƣợc coi là yếu tố tác động không nhỏ đến sự tăng trƣởng của
doanh nghiệp. Hệ thống phụ trợ này có thể bao gồm các hoạt động tƣ vấn hỗ trợ
cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục giấy tờ có liên quan đến
doanh nghiệp, cung cấp các thông tin có liên quan đến thị trƣờng, các chƣơng
trình marketing, các hỗ trợ để doanh nghiệp có thể tiếp cận với các dịch vụ tài
chính. Do môi trƣờng chính sách trên toàn quốc thống nhất, nên vai trò của
chính quyền địa phƣơng trong cung cấp các dịch vụ hỗ trợ là yếu tố quan trọng
quyết định tính hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ tại địa phƣơng so với các địa bàn
khác.
15
Hệ thống thông tin:
Trong hoàn cảnh lãnh thổ là sự kết nối của các hệ thống và mạng lƣới,
thông tin giữ vai trò quan trọng. Một mạng lƣới thông tin giữa các cơ quan
quản lý và hệ thống doanh nghiệp có thƣờng đƣợc tổ chức theo nguyên tắc
trung gian. Trung gian ở đây đƣợc hiểu là một nhóm các chuyên gia đảm
trách việc thu thập và quản lý thông tin để cung cấp cho các doanh nghiệp tiếp
cận. Các chuyên gia này phải hiểu rõ các vấn đề doanh nghiệp gặp phải và
thƣờng xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp. Nếu thiết lập đƣợc một bầu không
khí tin tƣởng giữa chủ doanh nghiệp và các chuyên gia thu thập thông tin sẽ
giúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lƣợc phát triển và đóng vai trò
chính cho việc ra quyết định cho các hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.4 Khu công nghiệp.
1.2.4.1. Khái niệm khu công nghiệp.
Trong xu hƣớng toàn cầu hoá, có sự cạnh tranh rất lớn giữa các quốc gia
trong việc thu hút nguồn vốn đầu tƣ. Bởi vậy, các nƣớc đã không ngừng tạo môi
trƣờng thuận lợi để thu hút đầu tƣ, về cả môi trƣờng pháp lý lẫn cơ sở hạ tầng.
Vai trò của các KCN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để hội nhập và phát triển trong điều kiện nền kinh tế tích luỹ nội bộ
còn thấp thi thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là rất quan trọng. KCN là
một mô hình quản lý kinh tế hiện đạị, là giải pháp hữu hiệu nhằm huy động vốn
đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài, là nơi giao thoa của nền kinh tế Việt Nam
và nền kinh tế thế giới. Từ đó chúng ta có thể từng bƣớc học hỏi, nâng cao
nhận thức và chuẩn hoá luật pháp, các quy trình và thông lệ theo tiêu
17