GIAO AN NGU VAN LOP 9- HKI.N - Pdf 42

Ngày 1 tháng 9 năm 200.
Tuần 1
Tiết 1- 2:
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh.

lê anh trà
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn
luyện theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm
việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ....
- Đọc sách : Bác Hồ , Con ngời - phong cách.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Giới thiệu bài mới:
- Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Chủ Tịch Phủ.
- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn
hoá thế giới . Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là
phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một
nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của
phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi
ấy.
Hoạt động của học sinh dới sự hớng
dẫn của giáo viên .
Kết quả các hoạt động. Nội dung kiến thức
cần đạt.
Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm
hiểu chung về văn bản.

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức
văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?
? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn
tri thc văn hoá ấy?
? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể
nói nh vậy?
Giáo viên kết luận: Sự đôc đáo, kì lạ
nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh là s kết hợp hài hoà những phong
cách rất khác nhau, thống nhất trong
một con ngời Hồ Chí Minh đó là truyền
thống và hiên đại, Phơng Đông và Ph-
ơng Tây , xa và nay, dân tộc và quốc tế ,
vĩ đại và bình dị....
-> Một sự kết hợp thông nhất và hài hoà
bậc nhất trong lịch sử, dân tộc từ xa đến
nay.
cụ thể của phong cách sống và làm việc của
Bác.
-Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý
nghĩa của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh .
II. Phân tích:
1. Con đ ờng hình thành phong cách văn
hoá Hồ Chí Minh.
- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh rất sâu rộng ( ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu về các dân tộc, nhân dân thế giới , văn
hoá thế giơí sâu sắc nh Bác.)
- Nhờ Bác đã dày công học tập , rèn luyện

ca ngợi về Bác:
"Mong....lối mòn"
Giáo viên phân tích câu: "Thu...tăm ao"
để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với
thú quê đạm bạc thanh cao.
Học sinh đọc đoạn 3
? Nêu cảm nhận của em về những nét
đẹp phong cách Hồ Chí Minh .
? Từ đó rút ra ý nghĩa cao đẹp của
phong cách Hồ Chí Minh là gì?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết và
luyện tập.
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hồ Chí
Minh , ngời viết đã dùng nhng biện
pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy đợc những
vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí
Minh ?
+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ....
+ Trang phục hết sức giản dị....
+ Ăn uống đạm bạc
- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vô cùng
thanh cao, sang trọng
+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của
những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó.
+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời.
+ Đây là lối sống có văn hoá -> môt quan
niệm thẩm mỹ , cái đẹp là sự giản dị tự

A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lớp 9.
- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. Chuẩn bị của thầy trò.
- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ.
- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Học sinh đọc trớc bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao
tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không .......nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn
nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học
ăn .....học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ng-
ời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy
định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách
thức, lịch sự....)
* Bài mới:
Hoạt động I : Hình thành khái niệm
phơng châm về lợng.
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội
thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8).
? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong nớc
hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ
thể).
? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả
lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không? ?

đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị
phê là lan man , thừa ý , thiếu ý...........
-> Đó là khuyết điẻm phơng châm về l-
ợng.
Hoạt động II : Hình thành phơng
châm khái niệm về chất.
Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại
câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
? Truyện cời này phê phán điều gì? ?
Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ
không cắm trại thì em có thông báo
điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em nói với giáo viên : Bạn ấy
nghỉ học vì ốm không?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
Khi giao tiếp phải : nói đúng sự thật ,
nói đúng cái tâm của mình , đúng tấm
lòng mình , không nên nghĩ một đằng ,
-> Khi nói , câu nói phải có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp, không
nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi
hỏi.
- Truyện này gây cời vì các nhân vật nói
nhiều hơn những gì cần nói.
- Lẽ ra chỉ hỏi :
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
không?

gió....
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng
nói cuội, nói trạng, nói dối......
Hoạt động III: H ớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập 1 trên máy chiếu. Học sinh lên chữa.
a, "Trâu....ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà". Vì từ "gia súc" đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b , " én .......... có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có
hai cánh .
Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên máy chiếu
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng.
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối.
Nhóm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò.
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội.
Nhóm 3: Nói khoác lác........ là nói trạng .
Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại
về chất.
Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập
Với câu Rồi có nuôi đợc không" , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về l-
ợng .
Bài tập 4:
a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói,
theo tôi nghĩ , hình nh là....-> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng
phơng châm về chất .....ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra
bằng chứng thuyết phục ngời nghe.
b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết .....-> Sử dụng trong
trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là không nhắc lại
những điều đã đợc trình bày.

? Các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng đã học là gì?
Giáo viên cho học sinh phát biểu , học
sinh khác nhận xét . Giáo viên kết luận.
Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh qua một
văn bản cụ thể : "Hạ Long - Đá và n-
ớc "
Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm văn
bản ở SGK .
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri thức
đối tợng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng
I. văn bản thuyết minh .
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thức
khách quan về đặc điểm , tính chất ,
nguyên nhân,.... của các hiện tợng và sự
vật trong tự nhiên , xã hội.
- Đặc điểm : Củng cố tri thức khách
quan về những sự vật , hiện tợng.
- Phơng pháp : Định nghĩa , phân loại ,
nêu ví dụ , liệt kê, số liệu . so sánh.
II. Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc.
- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự kì
lạ của Hạ Long.
-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng,

cách.
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này
chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá.
- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đến
cho du khách cảm giác thú vị : du khách
có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc
buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớt
nhanh, lúc nhanh , lúc dừng.
Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm
giác hình thù các đảo đang biến đổi ,kết
hợp với ánh sáng, góc nhìn,...các đảo đá
Hạ Long biến thành một thế giới có hồn,
một thập loại chúng sinh động.
- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và
liên tởng:
+ Tởng tợng những cuộc dạo chơi : "Nớc
tạo....sắc".
+ Khơi gợi cảm giác có thể có :đột
nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân
-> Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá
(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là thế
giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở
về.....). Tuỳ theo góc độ di chuyển của
khách, theo hơng ánh sáng rọi vào đá,
mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
động, biến hoá đến lạ lùng.
-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long
không chỉ đá và nớc mà là một thế giới
sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi
mời gọi du khách đến với Hạ Long.

- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà.
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi.
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân
hoá.....
c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn,
thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung.
Bài tập 2: (có thể làm ở nhà)
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại.
- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
Hoạt động IV: H ớng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập......thuyết minh" , mỗi nhóm một đề .
- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt .
* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử,......, biết vận dụng
một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn.

ngày 5 tháng 9 năm2006
Tiết 5 - Luyện tập :
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
A. Mục tiêu cần đạt :
- Ôn tập , củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng
cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu.
- bảng phụ.
- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

thế nào?
- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc
bảo quản ra sao?
- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm
mỹ thuật ( Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên
quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ
niệm.)
- Quạt ở nông thôn...., quạt kéo ở các
nhà quan ngày trớc....
* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ
thuật : tự thuật, nhân hoá để kể...
3. Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt
trong đời sống hiện đại.
* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón.
Cách thức tiến hành tơng tự nhóm 1.
*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón.
Lập dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
nón.
2. Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo chiếc nón.
- Qui trình làm nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật của
chiếc nón.
3. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón
trong đời sống hiện đại.
Hoạt động III
- Soạn bài : " Đấu tranh.......hoà bình": H ớng dẫn học ở nhà.
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập.

1. Đọc : gọn rõ ràng dứt khoát, đanh
thép, chú ý phát âm , viết tắt.
2. Kiểu loại:
-Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính trị
nào là chủ yếu?
? Đoạn trích có bố cục nh thế nào?
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc phân tích
văn bản.
? Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận (
trình bày ) của tác giả ?
Học sinh đọc lại đoạn 1.
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
xã hội.
3. Từ khó.
4. Bố cục văn bản: 3 phần:
- Từ đầu.......tốt đẹp hơn: Nhân loại đang
đứng trớc hiểm hoạ hạt nhân.
- Tiếp.....xuất phát của nó: Chứng lí cho
sự nguy hiểm phi lí của chiến tranh hạt
nhân ( cuộc đua vũ trang hạt nhân là vô
cùng tốn kém)
- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két.
II. Phân tích:
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của
văn bản.
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủn khiếp đang đe doạ
toàn thể loài ngời và sự sống trên trái

? Những thời điểm con số đợc nêu ra có
tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh
thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm Đa-
mô- clét và dịch hạch.
Giáo viên có thể củng cố thông tin về
động đất , sóng thần ở năm quốc gia
Nam á, bão Catrina.
Giáo viên : Bình và phân tích thêm.
Chuyển mục 3.
Học sinh đọc đoạn 2 .
Giáo viên đa bảng thống kê cho HS so
sánh.
? Qua bản so sánh trên em có thể rút ra
kết luận gì?
? Nhận xét cách đa dẫn chứng và so sánh
của tác giả?
Học sinh đọc đoạn " Không đi ....điểm
xuất phát của nó".
?Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn văn
này là gì?
Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí tự
nhiên, qui luật tự nhiên, logic tất yếu của
tự nhiên.
? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng nào
để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến tranh
nhân loại vô cùng kinh khủng .
? Điều đó có ý nghiã gì?
Giáo viên : Nh vậy ông đã chỉ ra cho
mỗi ngời , mỗi quốc gia , thấy rõ hiểm

+ Thế mà chỉ cần " bấm nút một cái "
quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại
điểm xuất phát của nó .
-> Tính chất phản tự nhiên của chiến
tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi sự
tiến hoá của sự sống trong tự nhiên ->
Chiến tranh hạt nhân mang tính chất
phản động.
4. Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm
vụ khẩn thiết của chúng ta.
- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
gắm tới mọi ngời là gì?
? Mác - két đã có đề nghị gì?
Giáo viên : Mác-két đã có một cách nói
độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến đã ,
đang gây ra cuộc chạy đua vũ trang , đe
doạ cuộc sống hoà bình , yên vui của
dân tộc và nhân loại. Tâm hồn ông cháy
bỏng một niềm khao khát hoà bình cho
nhân loại.
hạt nhân, cho một thế giới hoà
bình :" Chúng ta đến đây ...công bằng".
- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn
tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân...
-> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình,
lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt
nhân.

Hoạt động III: H ớng dẫn tổng kết - luyện tập.

nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy ? ( con ngời
sẽ không giao tiếp đợc với nhau và nhau
và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối
loạn )
Từ đó giáo viên khẳng định:
Học sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động II: Hớng dẫn phơng châm
hình thành khái niệm phơng châm
cách thức.
? Thành ngữ : " dây cà ra dây muống ",
" lúng búng nh ngậm hột thị " dùng để
chỉ những cách nói nh thế nào ?
? Những cách nói ảnh hởng nh thế nào
đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp
nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt -> kết quả giao tiếp
không đạt yêu cầu ).
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
? Có thể hiểu câu sau theo mấy cách :
"Tôi đồng ý ...ông ấy" ?
? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói
nh thế nào?
? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
gì?
I. Ph ơng châm quan hệ
* Ví dụ:
" Ông nói gà bà nói vịt "-> Chỉ tình

kết luận gọi một học sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động III: Hình thành khái niệm
phơng châm lịch sự.
Học sinh đọc " Ngời ăn xin"
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức. Giáo
viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3.
III. Ph ơng châm lịch sự.
* Ví dụ : " Ngời ăn xin"
- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc
nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời
mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt
là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin :
Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh
với ngời nghèo khổ, bần cùng mà có thái
độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sự
tôn trọng , quan tâm đến ngời khác .
* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị xã
hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh
thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đến
cách tôn trọng đối với ngời đó .
(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấp
kém hơn mình mà dùng những lời lẽ
thiếu lịch sự).
Hoạt động IV: H ớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn
ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo . ( phơng châm lịch sự ).
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm
lịch sự ).
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự ).
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách
thức ).
- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự ).
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( ph-
ơng châm quan hệ ).
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị
( phơng châm lịch sự ).
Hoạt động V : H ớng dẫn học ở nhà.
- Làm lại bài tập 4, 5.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Ngày 8 tháng 9 năm 2006

Tiết 9 :
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A. Mục tiêu cần đạt :
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.
- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu.
- bảng phụ.
- Học sinh đọc kĩ bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
Trong văn bản thuyết minh , ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt

* Tìm hiểu văn bản : Cây chuối...Việt
Nam.
1, Nhan đề : nhấn mạnh vai trò của cây
chuối đối với đời sống vật chất , tinh
thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay.
Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của
con ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc,
sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây
chuối.
2, Những đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1, 3, 4.
- Đoạn 2 : Câu 1.
- Đoạn 3 : Giới thiệu quả chuối , những
loại chuối và công dụng :
+ Chuối chín để ăn .
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn .
+ Chuối để thờ cúng.
mỗi loại chia ra những cách dùng , cách
nấu món ăn , cách thờ khác nhau....
3, Những câu văn miêu tả cây chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1 : Đi khắp Việt
Nam.....núi rừng.
- Đoạn 3 :
+ Câu 3: Chuối trứng cuốc...trứng quốc.
+ Câu 5: Không thiếu......gốc cây.
+ Câu 8: Chuối xanh......món gỏi.
-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu
tố miêu tả một cách thích hợp để giúp
ngời đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc

- Thân tròn, mát rợi mọng nớc....
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió,
vẫy óng ả dới ánh trăng....
* Công dụng :
- Thân cây chuối non thái ghép vào rau
sống, ăn rất mát -> giải nhiệt, làm phao
bơi, kết bè vợt sông .
- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để ăn
sống, xào, nộm....
- Quả chuối : Vị thuốc quý trong đông
y.....
* Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập :
Bài tập 1 : Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy trong.
- Thân....hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giác
mát mẻ dễ chịu.
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên
phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm trăng khuya vắng.
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ
ám ảnh tâm trí của những kẻ tha hơng......
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến
rũ.
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một
cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu.
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi
gió mở ra .
Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.
Yếu tố miêu tả : Tách....... rất nóng.
Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn.
- Đoạn 1 : Qua sông hồng .... mợt mà.

Nam " bao gồm những ý gì ? ( Đó là
cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu
trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc
sống làng quê....)
? Với vấn đề này cần trình bày những ý
gì ?
I. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý :
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề, tìm ý :
* Yêu cầu của đề
: Giới thiệu, thuyết minh về vị trí, vai trò
của con trâu trong đời sống của ngời
nông dân, trong nghề nông của ngời Việt
Nam.
* Các ý lớn :
- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức
kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa ....
- Con trâu trong lễ hội đình đám.
- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da để
thuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹ
nghệ.
- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngời
? Có thể sử dụng ý nào trong bài thuyết
minh khoa học?
? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?
Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,
lập ra một dàn ý chung nhất.
? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa
yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học
sinh tự do phát biểu ) .

Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá.
* Hớng dẫn học sinh viết phần thân bài :
1. Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội.
Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể xen
yếu tố miêu tả vào đợc không ?
-> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyền
thống " Chọi trâu" - một nét đệp văn hoá của dân tộc ta. Cứ mỗi năm vào đầu tháng
3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất. Những chú trâu
mộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong,...sẽ đợc
đem đến hội thi. Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc
đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu.
Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ
chức tại Việt Nam. Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các vận động
viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động
Việt Nam......
2. Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào?
-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có
tuổi thơ gắn bó với con trâu. Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn
con trâu đợc thả lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành . Lớn lên một chút,
nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu. Thật thú vị biết
bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo .....Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên
sảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào ......cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội
sông, cỡi trâu thong dong và phi nớc đại.
Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ
mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !
Hoạt động III: H ớng dẫn học ở nhà.
- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài , kết bài.
- Soạn bài tiếp theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1.


Giáo viên kiểm tra từ khó học sinh .
I. Tìm hiểu chung :
1. Đọc : rõ ràng khúc chiết .
2. Từ khó :
- Tăng trởng : Phát triển theo hớng tốt
đẹp, tiến bộ.
? Xác định kiểu loại văn bản ?
? Văn bản có thể chia thành mấy phần ?
Ngoài ra văn bản còn hai phần :
Những cam kết, những bớc tiếp theo.
? Em có nhận xét gì về bố cục văn bản.
Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích văn
bản.
Học sinh đọc lại mục 1, 2.
? Nội dung và ý nghĩa của từng mục vừa
đọc ?
? Em có nhận xét gì về phần mở bài ?
Học sinh đọc phần " Thách thức"
? ở phần này bản tuyên bố đã có nội
dung gì ?
? Vậy thực tế của trẻ em thế giới ra sao?
Giáo viên liên hệ : nạn buôn bán trẻ em,
trẻ em bị mắc HIV, trẻ sớm phạm tội, trẻ
em Nam á sau động đất, sóng thần.
? Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?
Giáo viên tiểu kết chuyển kết mục 3.
Học sinh tự tóm tắt những điều kiện
- Vô gia c : Không gia đình không nhà ở.
3. Kiểu loại : Văn bản nhật dụng : nghị
luận chính trị xã hội .

+ Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịch
bệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ ......
+ Nhiều trẻ em chết ( 40000 cháu /
ngày ) vì suy dinh dỡng, bệnh tật.
Mục 3 : có tác dụng chuyển đoạn,
chuyển ý, giới hạn vấn đề.
- Mục 7 : kết luận cho phần "thách thức"
nhận nhiệm vụ.
3. Những cơ hội :
- Việc bảo hộ, chăm sóc trẻ em trong bối
cảnh thế giới hiện nay có những điều
kiện thuận lợi :
- Sự liên kết lại của các quốc gia trên
thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?
Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất
nớc ta hiện tại?
Học sinh đọc mục 10, 17.
? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống
trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ hội
ở phần trớc tuyên bố đã nêu ra các
nhiệm vụ gì ?
? Em có nhận xét gì về các trình bày vấn
đề ở mục này ?
Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết
luyện tập.
? Em nhận thức nh thế nào về tầm quan
cùng ý thức cao của cộng đồng thế giới
tăng cờng phúc lợi trẻ em.
- Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng
định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để

tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc,
sự hợp tác quốc tế.
-> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng.
III. Tổng kết - luyện tập.
1. Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ
chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế hiện nay :
- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa
quan trọng hàng đầu của từng quốc gia
và của cộng đồng quốc tế vì nó liên quan
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề này .
Giáo viên cho học sinh ghi nhớ .
? Em đã biết đợc những vấn đề gì của
Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi em
ở thể hiện sự bảo vệ, quan tâm, chăm sóc
trẻ em?
Học sinh tự liên hệ.
trực tiếp đến tơng lai đất nớc, nhân loại
( Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai ...)
- Qua những chủ trơng, chính sách, qua
những hành động cụ thể đối với việc bảo
vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình
độ văn minh của một xã hội.
- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang đ-
ợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm
thích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ
đề ra có tính cụ thể toàn diện.
2. Ghi nhớ : SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status