GIAO AN NGU VAN LOP 9- HKII.N - Pdf 42

Thứ....... ngày ...... tháng ...... năm 200.....
Tuần 19- Bài 18 .
Tiết 91- 92:
Bàn về đọc sách
- Chu Quang Tiềm -
A . Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu
giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm .
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài NL sâu , sinh động , giàu
tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm .
B. Chuẩn bị của thầy trò :
- Một vài chơng trình " Mỗi ngày một cuốn sách " trong thời gian gần đây.
C . Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ : Giáo viên giới thiệu chơng trình ngữ văn kỳ II .
* Bài mới :
Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) là nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung
Quốc . Trong các công trình nghiên cứu của mình , ông đã nhiều lần lu tâm đến việc đọc sách .
Bài nghị luận "Bàn về đọc sách " là lời tâm huyết của tác giả muốn truyền lại cho đời sau
những kinh nghiệm đọc sách có hiệu quả nhất trong quá trình học tập và làm việc của mỗi ng ời
.
Hoạt động của học sinh
( Dới sự hớng dẫn của giáo viên )
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung
văn bản .
? Giới thiệu vài nét về tác giả Chu Quang
Tiềm và văn bản " Bàn về đọc sách "
Giáo viên hớng dẫn đọc - học sinh đọc
? Xác định thể loại của văn bản .
? Dựa vào những yếu tố nào để xác định ?
Giáo viên kiểm tra việc nắm từ khó của

? Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm , em
thấy sách có tầm quan trong nh thế nào ?
? Từ đó em thấy mối quan hệ giữa đọc
sách và học vấn ra sao ?
? Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
? Trong thời đại hiện nay , để trau dồi học
vấn , ngoài con đờng đọc sách còn có
những con đờng nào khác ?
? Em hiểu câu " Có đợc sự chuẩn bị nh thế
....... nhằm phát hiện thế giới mới " nh thế
nào ?
Học sinh đọc đoạn văn 3 .
? Muốn tích luỹ học vấn , đọc sách có
hiệu quả , tại sao trớc tiên cần biết lựa
chọn sách mà đọc ?
? Theo tác giả , nên chọn sách dể đọc nh
thế nào ?
Tác giả đã khẳng định " Trên đời không
có học vấn nào là cô lập , tách rời học vấn
khác " . Vì thế " Không biết rộng , không
thông thoát thì không thể nắm gọn " -
chứng tỏ , sự từng trải của 1 học giả lớn .
- Luận điểm 2 : ( đoạn văn thứ 3 ) : Các khó
khăn , nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong
tình hình hiện nay .
- Luận điểm 3 : ( 3 đoạn văn cuối ) : Bàn về ph-
ơng pháp đọc sách .
II . Phân tích :
1 . Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc
sách .


Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Học sinh đọc đoạn cuối .
Giáo viên : Việc biết lựa chọn sách để đọc
đã là một quan điểm quan trọng thuộc ph-
ơng pháp đọc sách . Cùng vấn đề này Chu
Quang Tiềm còn bàn cụ thể về cách đọc
sách . Em hãy phân tích lời bàn của tác
giả về phơng pháp đọc sách .
? Luận điểm này đợc tác giả triển khai nh
thế nào ? ý nghĩa giáo dục s phạm của
luận điểm này là ở chổ nào ?

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết -
Luyện tập .
Bài viết này có tính thuyết phục cao .
Theo em điều ấy đợc tạo nên từ những yếu
tố cơ bản nào ?
Học sinh thảo luận .
- Đối với sự say mê , ngẫm nghĩ , suy nghĩ sâu
xa , tích luỹ .......
- Đọc - hiểu : Có nhiều chách đọc : đọc to , đọc
thành tiếng , đọc thầm , đọc bằng mắt , đọc 1
lần , đọc nhiều lần .....
* Mối quan hệ giữa học vấn phát triển và học
vấn chuyên môn với việc đọc sách :
- Bác bỏ quan niệm chỉ chú ý đến học vấn
chuyên môn mà lãng quên học vấn phát triển .
Mà đây là 1 chỉnh thể tự nhiên .
- Đọc sách là học tập tri thức , rèn luyện tính

Tiết 93 .
Khởi ngữ .
A . Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ với chủ ngữ của câu .
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó .
- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết .
B . Chuẩn bị đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
C. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức về
khởi ngữ .
Giáo viên treo bảng phụ có ghi các VD ở
phần I 1,
Học sinh đọc yêu cầu của mục 1 :
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ
trong câu sau và quan hệ với vị ngữ .
? Những từ ngữ đứng trớc CN , dùng để
nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu -> là
khởi ngữ . Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?

? Nêu đặc điểm ? Vai trò của khởi ngữ
trong câu ?
VD : ở câu a, b , c vai trò của khởi ngữ là :
a, " Anh " 1 -> nêu lên đối tợng đợc nói
tới trong câu .
b , " Giàu " 1 : nêu lên sự việc đợc nói tới

VD1 : Bông lúa này hạt mỏng quá .
-> Chủ ngữ
VD2 : Bông lúa này , hạt mỏng quá .
-> Khởi ngữ
- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp hoặc gián
tiếp với phần câu còn lại :
+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể đợc
lặp lại nguyên văn hoặc thay thế bằng từ
ngữ khác .
VD : Giàu , tôi cũng giàu rồi .
+ Quan hệ gián tiếp :
VD : Kiện ở huyện , bất quá mình tốt lễ,
quan trên mới xử cho đợc .
3 . Dấu hiệu nhận biết :
- Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ tữ : về ,
đối với .
- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì "
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 : xác định khởi ngữ :
a, " Điều này "
b, " Đối với chúng mình "
c, " Một mình "
d, " Làm khí tợng "
e, " Đối với cháu "
Bài tập 2 :
a, Làm bài , anh ấy cẩn thận lắm .
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi , nhng giải thì tôi cha giải đợc .
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà .
1 . Tìm thành phần khởi ngữ ở bài " Bàn về đọc sách "
2. Soạn bài " Phép phân tích và tổng hợp " .

I . Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng
hợp .
1 . Văn bản : " Trang phục " .
* Phép phân tích :
- Hiện tợng 1 : Thông thờng trong doanh
trại ........ mọi ngời -> Hiện tợng này nêu vấn
đề : cần ăn mặc chỉnh tề , đồng bộ .
- Hiện tợng 2 : Anh thanh niên đi tát n-
ớc .......... oang oang -> yêu cầu phải ăn mặc
phù hợp với hoàn cảnh .
- Hiện tợng 3 : Ăn mặc phải phù hợp với đạo
đức . Cái đẹp bao giờ cũng đi liền với cái giản
dị . Ngời có văn hoá là ngời biết tự hoà mình
vào cộng đồng nh thế .
Giáo viên: Doãn Văn Bình6 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
? Từ đó em hiểu phép lập luận phân tích là
gì ?
? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận gì
để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể hiện
điều đó .
? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên ,
bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp nh thế nào ? Nêu các điều kiện quy
định cái đẹp của trang phục nh thế nào ?
( Học sinh thảo luận nhóm ) .
? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của phép
tổng hợp đối với bài nghị luận nh thế nào ?
? Mục đích của phép lập luận phân tích và

- Nếu không đọc sách không tạo đợc điểm xuất phát vững chắc
- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thành những kẻ lạc hậu .
Bài tập 2 :
- Phân tích lý do phải chon sách để đọc :
- Đọc không cần nhiều mà cần phải tinh và kỹ
- Sách có nhiều loại ( sách chuyên môn , sách thờng thức ) nếu không chọn dễ lạc hớng .
- Các loại sách ấy phải có liên quan với nhau
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách :
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao ...... nhân loại .
- Đọc không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọc nhiều qua loa không có ích lợi gì
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà :
? Em hiểu phân tích có vai trò nh thế nào trong lập luận ?
Gợi ý :
- Phân tích là một thao tác bắt buộc trong lập luận . Bởi không phân tích thì không lám
sáng tỏ đợc luận điểm và không thuyết phục đợc ngời đọc ngời nghe .
Giáo viên: Doãn Văn Bình7 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
- Phân tích giúp ngời đoc , ngời nghe nhận thúc đúng , hiểu đúng vấn đề . Vì vậy có phân
tích thì có tổng hợp ( Đây là mối quan hệ biện chứng trong VBNL ) .
? Soạn bài tiếp theo " Luyện tập phân tích và tổng hợp " .
*R út kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2007
Tiết 95
Luyện tập phân tích và tổng hợp .
A . Mục tiêu cần đạt:
- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp .
- Rèn kỹ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp .
B . Chuẩn bị của thầy trò:


Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên kết
luận vấn đề trên bảng .
Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành
phân tích một vấn đề .
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 .
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo
luận theo đôi bạn các câu hỏi sau :
? Thế nào là học đối phó ? Qua loa ?
? Phân tích bản chất của lối học đối phó
và nêu tác hại của nó ?
Học sinh trình bày trớc lớp , bổ sung ,
giáo viên kết luận .
- Luận điểm : " Mấu chốt của sự thành ....... đâu
" .
- Trình tự phân tích :
+ Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện
cần ) : gặp thời , hoàn cảnh , điều kiện học tập
thuận lợi , tài năng trời phú ....
+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện đủ ) T
2
kiên trì phấn đấu , học tập không mệt mỏi ,
không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt
đẹp .
- Tổng hợp vấn đề : " Rút cuộc ........ tốt đẹp " .
II . Thực hành phân tích một vấn đề.
Bài tập 2 :
* Học qua loa , đối phó :
1 . Học qua loa :

III . Phân tích một văn bản .
Giáo viên: Doãn Văn Bình9 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Hoạt động 3 :
Thực hành phân tích một văn bản .
Học sinh đa vào văn bản " Bàn về đọc
sách " để lập dàn ý . Học sinh trình bày
vào giấy khổ to , trình bày trớc lớp . Học
sinh khác nhận xét , bổ xung .
Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng .
Dựa vào dàn ý này học sinh viết thành
đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4 .
Bài tập 3 :
Dàn ý phân tích " Tại sao phải đọc sách" .
- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìn
năm cảu nhân loại , vì vậy bất kỳ ai muốn có
hiểu biết đều phải đọc sách .
- Tri thức trong sách bao gồm kiến thức xã hội
và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúc kết , ..........
nếu không đọc sẽ bị lạc hậu ......
- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của nhân
loại thì mênh mông nh đại dơng , còn hiểu biết
của ta chỉ là vài ba giọt nớc vô cùng nhỏ bé , từ
đó chúng ta mới có trình độ khiêm tốn , ý chí
cao trong học tập .
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết , nhng cũng
phải biết chọn sách mà đọc và phải biết cách
đọc mới có hiệu quả .
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà .

dân tộc khoa học , đại
chúng , gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân . Trong hoàn cảnh và trình độ văn
nghệ ấy ta càng thấy đợc sự sâu sắc các ý kiến của nhà trẻ 28 tuổi - Đại biểu Quốc hội khoá
đầu tiên .
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung .
Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả?
? " Tiếng nói của văn nghệ " ra đời trong
hoàn cảnh nào ?
Học sinh đọc đoạn trích .
Giáo viên kiểm tra việc nắm từ khó cua học
sinh .
? Xác định thể loại của văn bản ?
? Văn bản nêu lên và phân tích những nội
dung quan trọng nào ?
Hãy nêu hình thức luận điểm của văn bản ?
? Em có nhận xét gì về nhan đề và bố cục của
bài nghị luận ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích .
Học sinh đọc đoạn đầu -> đời sống chung
I . Tìm hiểu chung .
1 . Tác giả :
- Nguyễn Đình Thi ( 1924 - 2003 ) - Quê ở Hà
Tây .
- Ông là một cây bút đa tài : văn , thơ , nhạc ,
lý luận phê bình .
2 . Tác phẩm : " Tiếng nói của văn nghệ " -
1948 - Thời kỳ đầu kháng chiến chống pháp .
-> Thời kỳ ta xây dựng nền VN : dân tộc -


Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
quanh .
? Phát hiện luận điểm ?
? Để chứng minh cho nhận định trên tác giả
đa ra những dẫn chứng văn học nào ?
Tác dụng những dẫn chứng ấy .
Giáo viên : Đó là lời nhắn , nội dung tữ, tình
cảm độc đáo của tác phẩm văn học . Lời gửi ,
lời nhắn này luôn toát lên từ nội dung hình
thúc kết quả đợc biểu hiện trong các tác phẩm
, nhng nhiều khi lại đơc nói ra một cách trực
tiếp , rõ ràng , có chủ định .
Vậy bản chất của lời nhắn của nghệ sĩ đó là gì
?
Học sinh đọc đoạn : " Lời gửi nhà thơ .... tâm
hồn " .
Học sinh thảo luận :
? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ cho
nhân loại , cho đời sau phức tạp hơn , P
2

sâu sắc hơn những bài học luận lý , triết lý đời
ngời , lời khuyên sử thế dù là triết lý sâu
sắc ...... ?
? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể hiện
nội dung gì ?
? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của nghệ ,
trớc hết cần hiểu vì sao con ngời cần đến
tiếng nói của văn nghệ .

2 . Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn
nghệ :
- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống đầy đủ
hơn , phong phú hơn với cuộc đời và với chính
mình " Mỗi tác phẩm lớn nh rọi ..... ta nghĩ " .
- Trong khi con ngời bị ngăn cách với cuộc
sống , văn nghệ là sợi dây nối họ với thế giới
bên ngoài .
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát , giúp con
Giáo viên: Doãn Văn Bình12 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
cho thấy tác giả đã phân tích một cách thấm
thía sự cần thiết của văn nghệ đối với con ng-
ời ?
? Nếu không có văn nghệ đời sống con ngời
sẽ ra sao ?
? Phân tích con đờng văn nghệ đến với ngời
đọc và jhả năng kỳ diệu của nó .
Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần tác giả đã
đa ra quan niệm của mình về bản chất của NT
. Bản chất đó là gì ? Từ bản chất ấy , tác giả
diễn giải và làm rõ con đờng đến với ngời tiếp
nhận tạo nên sức mạnh của NT là gì ? ( Học
sinh phát hiện , đọc to câu văn , nêu cách hiểu
) .
Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết - luyện
tập .
? Trình bày cảm nhận của em về cách viết
văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài

chứng về thơ văn , vế đời sống thực tế , để
khẳng định thuyết phục các ý kiến , nhận định
để tăng thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm .
- Giọng văn toát lên lòng chân thành , niềm
say sa đb nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối .
3 . Ghi nhớ : SGK .
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :
- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý những tác động của tác
phẩm ấy đối với mình .
- Chuẩn bị bài tiếp theo .
* Rút kinh nghiệm giờ dạy .
Giáo viên: Doãn Văn Bình13 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Ngày tháng năm 2007
Tiết : 98
Giáo viên: Doãn Văn Bình14 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Các thành phần biệt lập .
A. Mục tiêu cần đạt :
- Nắm đợc khái niệm các thành phần biệt lập cảu câu : tình thái , cảm thán
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu .
- Năm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu .
B . Chuẩn bị của thầy trò :
- Bảng phụ - Đọc các tài liệu có liên quan .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ? cho ví dụ .
* Bài mới :

a, Có lẽ , văn nghệ rất kị " trí thức hoá" nữa .
b, Trời ơi , chỉ con năm phút .
- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu
là : " Trời ơi " , " Có lẽ " .
+ Có lẽ -> nhận định đối với sự việc , thể hiện
thái độ tin cậy của ngời nói .
+ " Trời ơi " -> Dùng để bộc lộ cảm xúc , ngời
nói giải bày nổi lòng của mình : thể hiện sự tiếc
rẻ .
=> Bỏ các từ in đậm thì sự việc nói trong câu vẫn
không có gì thay đổi .
* Thành phần biệt lập là thành phần phụ trong
câu , tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu , dùng để
biểu thị các quan hệ giao tiếp .
II . Công dụng của thành phần biệt lập .
1 . Thành phần tình thái :
* Ví dụ :
1- " Chắc " , " Có lẽ " là nhận định của ngời nói
đối với sự việc đợc nói đến trong câu thể hiện thái
độ tin cậy cao ở " Chắc " và thấp hơn ở " Có lẽ " .
2 - Nếu không có các từ đó thì sự việc nói trong
Giáo viên: Doãn Văn Bình15 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
? Vậy em hiểu thành phần tình thái là gì ?
Học sinh phát biểu , giáo viên kết luận,
Lu ý với học sinh .
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ ở mục II
và trả lời câu hỏi ở SGK .
? Vậy em hiểu thành phần cảm thán là gì.

câu riêng theo kiểu câu đặc biệt - thì nó là câu
cảm thán .
VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy.
- Phần cấu trúc cú pháp của câu thờng đứng sau
thành phần cảm thán nói rõ nguyên nhân của cảm
xúc .
VD : Trời ơi , chỉ còn 5 '
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1 : Nhận diện thành phần tình thái , thành phần cảm thán .
- Có lẽ , hình nh , chả lẽ -> thành phần tình thái .
- Chao ôi -> thành phần cảm thán .
Bài tập 2 : Dờng nh , hình nh , có vẻ nh - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn .
Học sinh đặt câu với các từ trên .
Bài tập 3 : Dùng từ " Chắc "
Bài tập 4 : Học sinh làm ở nhà .
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà
Giáo viên: Doãn Văn Bình16 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
- Học sinh làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài tiếp theo .
* Nhật kí giờ dạy:
Ngày tháng năm 2007

Tiết 99 : Nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời
sống
A . Mục tiêu cần đạt :
- Năm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng , đời sống .
- Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xãa hội .
B . Chuẩn bị của thầy trò :

thiếu tự trọng , thiếu tôn trọng ngời khác .
- Tác hại : Làm phiền mọi ngời , làm mất
thì giờ , làm nảy sinh cách đối phó, tạo
thói quen kém văn hoá .
-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì :
cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi
ngời phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác
với nhau .
-> Làm việc đúng giờ là tác phong của ng-
ời có căn hoá .
Bố cục mạch lạc ( trớc hết nêu hiện tợng
-> phân tích các nguyên nhân , tác hại của
căn bệnh , cuối cùng nêu giải pháp để
Giáo viên: Doãn Văn Bình17 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Học sinh rút ra ghi nhớ .
Học sinh đọc to ghi nhớ .
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
Học sinh làm bài tập theo nhóm .
Học sinh thảo luận : Các nhóm cử đại diện
trình bày trên bảng trong 5' . Nhóm nào
ghi đợc nhiều hiện tợng thì thắng .
Giáo viên : ? Trong các hiện tợng các em
nêu thì hiện tợng nào đáng đợc viết bài
nghị luận .
Giáo viên cho học sinh đọc bài tham khảo
" Bệnh nói dối " .
khắc phục .
* Ghi nhớ : SGK

Bảng phụ .
C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống .
? Nêu các sự việc hiện tợng tốt trong nhà trờng ? Sự việc nào đáng viết bài nghị luận .
* Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu các đề bài
.
Giáo viên treo bảng phụ có ghi các đề 1, 2 ,
3 , 4 SGK .
? Hãy nêu cấu tạo của đề ?
? Trên cơ sở đó em hãy ra một số bài nghị
luận về sự việc , hiện tợng đời sống ?
? Qua phân tích các đề văn trên em rút ra
nhận xét gì về đề bài nghị luận về một sự việc
, hiện tợng đời sống ?
( Học sinh thảo luận , phát biểu , giáo viên kết
luận ) .
I . Đề bài nghị luận về một sự việc , hiện t-
ợng đời sống .
* Ví dụ : Các đề 1 , 2 , 3 , 4
- Đều có nêu một sự việc , hiện tợng đời sống (
Học sinh nêu cụ thể mỗi đề )
- Đều có mệnh lệnh làm bài : Em hãy trình bày
, hoặc hãy nêu suy nghĩ , hoặc hãy nêu ý kiến
* Nhận xét :
- Có sự việc , hiện tợng tốt cần ca ngợi , biểu d-
ơng .
- Có sự việc , hiện tợng không tốt cần lu ý ,

sẵn , mà chỉ gọi tên , ngời làm bài phải trình
bày , mô tả sự việc hiện tợng đó .
- Mệnh lệnh đề thờng là : nêu suy nghĩ của
mình , nêu nhận xét , suy nghĩ của mình , nêu
ý kiến , bày tỏ thái độ .
II . Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một
sự việc , hiện tợng đời sống .
1 . Tìm hiểu đề , tìm ý :
* Tìm hiểu đề :
- Thể loại : nghị luận về một sự việc , hiện tợng
đời sống .
- Đề nêu hiện tợng : ngời tốt , việc tốt , tấm g-
ơng bạn Phạm Văn Nghĩa ham học , chăm làm
có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tế cuộc sống một cách có
hiệu quả .
- Đề yêu cầu : Nêu suy nghĩ ........ hiện tợng
ấy .
* Tìm ý :
- Nghĩa là một ngời có ý thức sống , làm việc
có ích . Chúng ta mỗi ngời hãy bắt đầu cuộc
sống của mình từ những việc làm bình thờng
có hiệu quả .
- Vì Nghĩa là một tấm gơng tốt với những việc
làm giản dị mà bất kỳ ai cũng có thể làm nh
thế đợc , cụ thể :
+ Là ngời biết thơng mẹ , giúp đỡ mẹ trong
việc đồng áng .
+ Là một học sinh biết kết hợp học với hành .
+ Là một học sinh có đầu óc sáng tạo...

- Tinh thần học tập và lòng tự trọng của
Nguyễn Hiền đáng để mọi ngời khâm phục ,
học tập .
3 . Kết bài .
Câu chuyện gợi cho ta suy nghĩ và nhìn nhận
lại bản thân về lòng ham học và thái độ học tập
của mình . Chỉ khi nào đã ham học và đam mê
kiến thức thì mới có thể trở thành con ngời có
ích cho gia đình , xã hội .
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn theo dàn ý trên .
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm .
Giáo viên: Doãn Văn Bình21 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Ngày ........ tháng ...... năm 200.......
Tuần 21 : Bài 19 , 20
.
Tiết 101: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
Phần tập làm văn ( sẽ làm ở nhà )
A . Mục tiêu cần đạt :
- Ôn lại kiến thức về văn nghị luận nói chung , nghị luận về một sự việc , hiện tợng xã hội
nói riêng .
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng xã hội ở địa phơng .
B . Chuẩn bị :
Các bài viết tham khảo ở các báo .
C . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị .
1 . Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng :

Ngày tháng năm 2007

Tiết 102 :
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới .
( Trích )

Vũ Khoan .
A . Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Nhận thức đợc những điểm mạnh , điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời
Việt Nam , yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu , hình thành những đức tính , thói quen tốt
khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong thế kỉ mới .
- Nắm đợc trình tự lập luận và NT nghị luận của tác giả ?
B . Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Chuẩn bị của thầy trò : Đọc các tài liệu có liên quan
* Kiểm tra bài cũ :
? Nguyễn Đình Thi đã nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của văn nghệ ? Con đờng văn
nghệ đến với ngời đọc , ngời nghe có những nét riêng nh thế nào ?
* Bài mới : Giới thiệu bài nh SGV .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hớng dẫn đọc và tìm hiểu
I . Tìm hiểu chung .
Giáo viên: Doãn Văn Bình23 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
chung văn bản .
Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc .
Giáo viên kiểm tra nắm từ khó của học
sinh .
? Hãy xác định kiểu loại văn bản ?

huy tốc độ phát triển đó để đạt mục tiêu 2020
Việt nam cơ bản trở hành một nớc công
nghiệp .
+ Nó có ý nghĩa lâu dài bởi phát huy điểm mạnh
và khắc phục điểm yếu là điều kiện cần thiết để
phát triển đất nớc . Yếu tố con ngời là yếu tố
then thiết để giải quyết mọi vấn đề của thế kỉ
mới trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế
giới ở thế kỉ XXI .
* Nhiệm vụ to lớn , cấp bách trớc mắt ở nớc ta là
:
- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn , lạc hậu của
nền kinh tế nông nghiệp .
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá .
- Nhanh chóng tiếp cận ngay với nền kinh tế tri
thức .
* Bố cục :
- Mở bài : nêu vấn đề : Chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới .
- Thân bài : giải quyết vấn đề :
+ Chuẩn bị cái gì ?
+ Vì sao chuẩn bị ?
+ Những cái mạnh , cái yếu của con ngời Việt
Nam cần nhận rõ .
- Kết bài : Kết thúc vấn đề .
Giáo viên: Doãn Văn Bình24 Trờng THCS Quảng C

Giáo án: Ngữ văn 9 Năm học: 2006-2007
Từ bố cục trên hãy xác định luận điểm và
luận cứ của văn bản ?

Việc quy định đầu tiên với thế hệ trẻ Việt Nam .
-> Lập luận chặt chẽ , lô gích .
II . Phân tích :
1 . Nêu vấn đề :
- Trực tiếp , rõ ràng , ngắn gọn .
+ Đối tợng : Lớp trẻ .
+ Nội dung : Cái mạnh , cái yếu của con ngời
Việt Nam .
+ Mục đích : Rèn luyện thói quen tốt khi bớc
vào nền kinh tế mới .
-> Thời điểm quan trọng thiêng liêng , đầy ý
nghĩa vì đây là vấn đề của mọi ngời , toàn dân ,
toàn đất nớc .
2 . Giải quyết vấn đề
a, Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng
nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để bớc
vào thế kỉ mới , vì :
+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử .
+ Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉ XXI , vai
trò con ngời càng quan trọng với tiềm năng chất
xám + t duy sáng tạo đã góp phần quyết định tạo
nên nền kinh tế tri thức ấy .
b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu ,
nhiệm vụ nặng nề của đất nớc :
+ Thế giới công nghiệp phát triển nh huyền
thoại , sự giao thoa , hội nhập giữa các nền kinh
tế càng sâu rộng .
+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ .
c, Phân tích những điểm mạnh , yếu trong tính
cách , thói quen của con ngời Việt Nam .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status