Câu 1: Cho một lá đồng có khối lượng 10g vào 250g dung dịch 4%. Khi lấy lá đồng ra thì
khối lượng trong dung dịch giảm 17%. Khối lượng lá đồng sau phản ứng là bao nhiêu?
A) 10,76gam B) 11,76gam C) 5,38gam D) 21,52gam
Câu 2: Để khử 6,4g một oxit kim loại cần 2,688 lít khí (đktc). Nếu lấy lượng kim loại đó cho tác
dụng với dung dịch HCl thì giải phóng 1,792 lít khí (đktc). Kim loại đó là:
A) Mg B) Al C) Fe D) Cr
Câu 3: Cho 1,04g hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong dd loãng dư thoát ra 0,672 lít khí
hiđro (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được sẽ là:
A) 3,92gam B) 1,96gam C) 3,52gam D) 5,88gam
Câu 4: Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ số mol là 1 : 2. Cho hỗn hợp này vào nước. Sau khi kết thúc
phản ứng thu được 8,96 lít khí (ở đktc) và chất rắn. Khối lượng chất rắn là giá trị nào sau đây?
A) 5,6gam B) 5,5gam C) 5,4gam D) 10,8gam
Câu 5: Cho 3,06g oxit tan trong dư thu được 5,22g muối. Công thức phân tử oxit
kim loại đó là:
A) MgO B) BaO C) CaO D) Fe
2
O
3
Câu 6: Nhúng một thanh nhôm nặng 25g vào 200ml dung dịch Sau một thời gian,
cân lại thanh nhôm thấy nặng 25,69g. Nồng độ mol của và trong dung dịch sau
phản ứng lần lượt là:
A) 0,425M và 0,025M B) 0,425M và 0,3M C) 0,4M và 0, 2M D) Kết
quả khác
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu
được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl
2
trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl
2
trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)
A) 24,24% B) 11,79% C) 28,21% D) 15,76%
C) D)
Câu 16: Từ phương trình ion thu gọn sau:
Kết luận nào dưới đây không đúng?
A) có tính oxi hoá mạnh hơn B) Cu có tính khử mạnh hơn Ag
C) có tính oxi hoá mạnh hơn D) Cu bị oxi hoá bởi ion
Câu 17: Cặp kim loại Al – Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì kim loại nào bị ăn
mòn và dạng ăn mòn nào là chính?
A) Al bị ăn mòn điện hoá B) Fe bị ăn mòn điện hoá
C) Al bị ăn mòn hoá học D) Al, Fe bị ăn mòn hoá học
Câu 18: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm Zn ở ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới
nước biển). Người ta đã bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng cách:
A) cách li kim loại với môi trường B) dùng phương pháp điện hoá
C) dùng Zn là chất chống ăn mònD) dùng Zn là kim loại không gỉ
Câu 19: Một hợp kim gồm các kim loại sau: . Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp
kim trên thành dung dịch là:
A) dung dịch B) dung dịch đặc nguội
C) dung dịch D) dung dịch loãng
Câu 20: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni. Thành phần % của hợp kim là
A) 20% Al và 80% Ni B) 82% Al và 18% Ni
C) 80% Al và 20% Ni D) 18% Al và 82% Ni
Câu 21 : Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 4,16 gam . Phản ứng xong, khối
lượng lá kẽm tăng 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi phản ứng là:
A) 80gam B) 100gam C) 40gam D) 60gam
Câu 22: Một dung dịch chứa x mol tác dụng với dung dịch chứa y mol HCl. Điều kiện để
sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là:
A) x > y B) y < x C) x = y D) x < 2y
Câu 23: Khử 16g bột bằng bột nhôm. Khối lượng bột nhôm cần dùng là:
A) 5,4gam B) 6,4gam C) 2,7gam D) 5,2gam
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 10,2g oxit kim loại hoá trị III cần 331,8g dung dịch thì vừa đủ.
Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%. Công thức phân tử oxit kim loại là công thức nào sau đây:
A) 0,27gam B) 0,81gam C) 0,54gam D) 0,59gam
Câu 33: Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa
thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27):
A) 2 B) 1,2 C) 1,8 D) 2,4
Câu 34: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì
cần có tỉ lệ:
A) a : b = 1 : 4 B) a : b > 1 : 4 C) a : b = 1 : 5 D) a : b < 1 : 4
Câu 35: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
. Hiện tượng xảy ra là:
A) có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B) có kết tủa keo trắng và có khi bay lên. C) không
có kết tủa, có khí bay lên D) chỉ có kết tủa keo trắng.
Câu 36: Chia 20 gam hỗn hợp X gồm thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với
dung dịch thu được 5,6 lít khí (đktc). Phần 2 cho vào dung dịch dư, thu được 3,36 lít
khí (đktc). % khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là:
A) 17% B) 16% C) 71% D) 32%
Câu 37: Trộn 0,54 gam bột với hỗn hợp bột và rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A. Hoà tan A trong dung
dịch thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm và . Tỉ khối của X so với
là:
A) 20 B) 21 C) 22 D) 23
Câu 38: Trộn 5,4 gam bột với 17,4 gam bột rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử
chỉ xảy ra phản ứng khử thành . Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng
dung dịch loãng thì thu được 5,376 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
A) 12,5% B) 60% C) 20% D) 80%
Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 9,0 gam hỗn hợp X gồm bột và bột bằng dung dịch
khí clo (đktc). Công thức phân tử của muối clorua là công thức nào sau đây:
A) B) C) D)
Câu 49: Một cốc nước có chứa 0,01 mol , 0,01 mol , 0,02 mol , 0,02 mol
và 0,05 mol . Nước trong cốc là:
A)* Nước cứng toàn phần B) Nước cứng tạm thời C) Nước cứng vĩnh cửu. D)
Nước mềm.
Câu 50: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn vào nước, tạo ra
dung dịch Y và giải phóng 2,688 lít (đktc). Thể tích dung dịch 2M cần thiết để trung
hoà dung dịch Y là:
A) 30 ml B) 120 ml C) 60 ml D) Tất cả đều sai
Câu 51: Cho 1,15g một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50g
dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây:
A) K B) Cs C) Li D) Na