BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LÊ ĐĂNG THỨC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA TỔNG THẦU TRONG TH C HIỆN H P ĐỒNG
THI T
MUA S M CH TẠO VÀ L P Đ T EPCI
D ÁN PHÁT TRIỂN HAI THÁC
MỎ DẦU HÍ TẠI VIỆT NAM
TÓM T T LU N ÁN TI N S
HÀ NỘI - 2017
INH T
Công trình được hoàn thành tại: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường
Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Phan Thị Thái
2. TS. Lê Nhƣ Linh
Phản biện 1: TS Đ n Hu Thái
Phản biện : GS.TS N u ễn
Tuấn
Phản biện 3: TS Lê Việt Trun
công trình phát triển khai thác dầu khí trên biển Việt Nam, đ i hỏi kinh ph đầu tư lớn,
các quá trình giải ngân của d án kéo dài, việc chia sẻ thông tin và công nghệ không
đầy đủ và có các khác biệt trong khả năng gánh chịu rủi ro của các b n, đi u kiện môi
trường có nhi u biến động. Th c tế hiện nay, hầu như chưa có các đ tài nghiên c u đ
cập và giải quyết thỏa đáng đến vấn đ này. Vì vậy, “Nghiên cứu giải pháp quản trị
rủ
ủ
ực hiện hợp đồ
pđ
(EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ d u khí t i Việt Nam” là một vấn đ v a có
tính cấp thiết v a có tính thời s cao.
. Mục tiêu n hiên cứu của đề tài
Mục ti u nghi n c u của đ tài tìm ra các giải pháp quản trị rủi ro có căn c khoa
học và ph hợp với th c tiễn nhằm né tránh, giảm thiểu hay khắc phục tác hại của rủi ro
trong quá trình th c hiện hợp đồng EPCI thuộc d án phát triển khai thác mỏ dầu kh ở
th m lục địa Việt Nam gi p cho Nhà thầu th c hiện được đ ng các cam kết trong hợp
đồng xây d ng công trình phát triển khai thác mỏ dầu kh , nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Nhà thầu.
3. Đối tƣợn và phạm vi n hiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghi n c u của đ tài:Đối tượng nghi n c u của đ tài là các rủi ro
có thể gây ra thiệt hại và các giải pháp quản trị rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện
hợp đồng EPCI.
2
-Phạm vi nghi n c u của đ tài : Phạm vi nghi n c u của đ tài là các hợp đồng
EPCI thuộc d án phát triển khai thác mỏ dầu kh tại Việt Nam t năm 2006 tới nay do
các T ng thầu th c hiện.
. C u hỏi n hiên cứu
Việt Nam so với hợp đồng EPC thông thường với các đ c điểm v : Cơ cấu nhân l c, cơ
cấu công việc, thiết kế, mua sắm, chế tạo, lắp đ t.Hệ thống hóa, nhận diện được khá đầy
đủ các rủi ro gắn với việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu kh ở
3
th m lục địa Việt Nam với nhi u đ c điểm đ c th (68 rủi ro thông qua việc thiết kế
bảng câu hỏi, công cụ phân t ch nhân tố khám phá EF . Ch ra được 6 rủi ro (phân loại
theo nguyên nhân) thường xuy n xuất hiện và gây ảnh hưởng nhi u nhất đến việc th c
hiện các d án khai thác mỏ dầu kh ở th m lục địa Việt Nam là: Re1: Các rủi ro do đi u
kiện địa chất: địa chất thủy văn (các d ng hải lưu, m c nước , địa chất công trình nơi đ t
giàn khoan (g p phải v ng kh nông... . Re2: Rủi ro do sai sót trong thiết kế, đ c biệt ảnh
hưởng đến chi tiết k thuật của các thiết bị trong gói thiết bị quan trọng cần thời gian mua
sắm dài (LLI), kết cấu chân đế và khối thượng tầng của giàn khoan. Rp3: Rủi ro do năng
l c nhà cung cấp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và các dịch vụ sau khi trao thầu;
Rc22: Rủi ro do chậm các hạng mục thuộc đường găng trong bảng tiến độ (CPM); Rc7:
Rủi ro do mất an toàn trong thi công, đ c biệt ở các thời điểm có khối lượng công việc
cao, khối lượng nhân công lớn; Ri4: Rủi ro do thời tiết biển. Xây d ng mô hình quản trị
rủi ro trong việc th c hiện các hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu kh Việt
Nam nhằm đáp ng các cam kết của t ng thầu với chủ đầu tư, bao gồm: Xây d ng mô
hình đánh giá rủi ro và đưa ra được một số giải pháp kiểm soát rủi ro (2 tuyến ph ng thủ,
4 giải pháp nhằm tránh né, giảm nhẹ hay khắc phục thiệt hại của rủi ro trong các hợp
đồng EPCI thuộc d án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam có t nh khả thi.
. Luận điểm hoa học
Luận điểm 1 : Nhận diện, phân t ch, định lượng và đánh giá rủi ro của T ng thầu trong việc
th c hiện các hợp đồng EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh Việt Nam với 71 rủi ro
theo 8 nhóm yếu tố tác động tới 4 mục ti u : Chi ph , chất lượng, tiến độ, TSKMT.
Luận điểm : Kiểm soát rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện các hợp đồng EPCI d
án phát triển khai thác dầu kh Việt Nam được áp dụng theo mô hình quản trị rủi ro với 2
ệ
iới
ợp đồ
ỏ
hí
Đối với việc nghi n c u v th c hiện hợp đồng thiết kế mua sắm, chế tạo và lắp
đ t EPCI được nhi u chuy n gia nghi n c u ở nhi u kh a cạnh khác nhau như .
Radicioni, P. Panico, R. Roldi (2011 với việc áp dụng hình th c quản trị “Fast track” để
đ y nhanh tiến độ th c hiện hợp đồng EPCI, Jefferies, . T., Desalos, . P., Van Der
Linden, C. (2004 n u l n ph c tạp trong quá trình triển khai hợp đồng EPCI khi th c
hiện d án TLP (Giàn khai thác định hướng với công nghệ ph c tạp, m c nước sâu hơn
300m...Mossolly, M. (2013 cho rằng triển khai hợp đồng EPCI sẽ đối m t với s ph c
tạp v công nghệ và s ph c tạp vể quy mô t ch c.
ự
ể
đ
ệ ợp đồ
ỏ
ứ
ủ
ả ị ủ
pđ
Kế hoạch
QLRR
Chapman &
Ward
(1999)
Baker
(1999)
Nhận dạng
PMBok, APM
(2000), Cadence
(2002)
Kế hoạch
QLRR
Ch trọng
Xác
định
Nhận dạng
Xác định
Xác định
Đánh giá
Ước t nh
Phản ng
Kế hoạch
phản ng
rủi ro
Kiểm soát
Kiểm soát
Đánh giá
Quản
lý
Kế hoạch
Quản l
H nh 1. . Các quan điểm hác nhau về quá tr nh quản lý rủi ro dự án
Nguồn: Trịnh Th y Anh -2012)
1. . Ph n tích và đánh iá một số c n tr nh n hiên cứu tron nƣớc
Trong phạm vị hiểu biết và s cố gắng hết mình tìm hiểu trong tất cả các thư viện
lưu tr , t nh đến hiện nay chưa có luận án tiến s trong nước nào nghi n c u v giải pháp
quản trị rủi ro của T ng thầu trong th c hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp
đ t (EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh tại Việt Nam.
EPCI, mô hình nghi n c u sơ
bộ l thuyết
(3 Nghi u c u định lượng
(n=100)
(4 Nghi u c u định lượng
(n=100)
(5 Đ xuất giải pháp quản trị rủi
ro theo quy trình
Hệ số tin cậy
EFA
Risk và
Shen(2001)
p dụng
Xác định danh sách các
rủi ro của T ng thầu trong
th c hiện hợp đồng EPCI.
Phân loại rủi ro
Kết luận kết quả nghi n
c u
H nh .1. Qu tr nh n hiên cứu của luận án
> 60 %
Xảy ra thường xuy n
5
Cao
30% -60 %
Xảy ra thường xuy n trong các d án tương t
4
Trung bình
5%-30%
Xảy một vài lần trong các d án tương t
3
Thấp
2%- 5%
Hiểm khi xảy ra
2
Ti n độ
Trung
Bình
Chậm tiến độ đối với hạng mục không quan trọng: 2 tuần
Đ c điểm
Tai nạn chết người sảy ra ho c thương tật v nh viễn
Điểm
5
Rất Cao Gây ảnh hưởng nghi m trọng đến s b n v ng môi trường
trong công trường xây d ng và khếch tán ra ngoài khu v c
công trường
Cao
An Toàn Sức
hỏe m i
Trung
trƣờn
bình
Thấp
Bị trấn thương phải đi u trị dài ngày
Ảnh hưởng ra ngoài môi trường khu v c lân cận
4
Bị đau ốm bệnh tật, chấn thương và phải đi u trị thuốc
Gây ô nhiễm trong trong không gian giới hạn, và được kiểm
soát
Sử l thuốc sơ c u tạm thời, ch báo cáo và lưu nhật k .
Không hoăc t khi gây ô nhiễm.
3
bình
1.Vật tư thiết bị phụ trợ không đáp ng đ ng như đầu bài
thiết kế v ti u chu n.
nguồn gốc, ch c năng.
2. Không có quy trình kiểm tra năng lưc nhân s , ph duyệt
nhân s làm việc
3
Thấp
Vật tư thiết bị phụ trợ không đáp ng đ ng như đầu bài thiết
kế v nguồn gốc
2
Rất
Thấp
Không có chương trình khuyến kh ch các công việc an toàn
và cảnh bảo các chất cấm như rượu bia…
1
Rất thấp
Chất lƣợn
(theo OTC
7449-Mobile Cao
Bản . . Th n tin tổ chức doanh n hiệp trả lời phi u hảo sát
Th n tin doanh n hiệp trả lời phi u hảo
Loại hợp
STT
Tham ia dự án
sát
đồn dự án
1.
Công ty Dịch vụ k thuật dầu kh (PTSC
Biển Đông 1
EPCI
2.
Thăng Long Công ty Đi u hành dầu kh Lam Sơn (JOC)
EPCI
Đông Đô
3.
Công ty đi u hành chung Cửu Long (JOC
Sư Tử Vàng CPP
EPCI
Cá Ngư Vàng,
4.
X nghiệp li n doanh Việt - Nga (VSP)
EPCI
Đại H ng 2
T ng công ty Thăm d và Khai thác dầu kh
5.
Chủ đầu tư
EPCI
(PVEP)
6.
h doanh
hái ni m về rủi ro
Có thể phân ra thành 3 trường phái quan điểm v rủi ro như sau:
Trường phái truy n thống (trường phái c điển , trường phái trung lập, trường phái
mở rộng
Xu hướng ti u chu n hóa định ngh a v rủi ro : Rủi ro của T ng th u trong vi c
th c hi n các hợp đồng EPCI d án phát tri n khai thác mỏ d u khí là s ki n t nh
hu ng bất ng mà khi ả ra n c th g ra ho c c ngu c d n đến khả n ng
kh ng đạt được muc tiêu đ t ra về chi phí tiến đ chất lượng TS
T mà hậu quả
là những thi t hại mất mát trong quá tr nh th c hi n hợp đồng làm ảnh hư ng đến cam
kết của hợp đồng EPCI ảnh hư ng đến u tín thậm chí đến s tồn tại và phát tri n của
T ng th u các s ki n t nh hu ng nà c th đo lư ng được
Ph n loại rủi ro
Có nhi u cách khác nhau để phân loại rủi ro, có thể khái quát một số cách phân
loại rủi ro trong doanh nghiệp và cũng là rủi ro của T ng thầu theo các tiêu chí khác
nhau trong bảng 2.1. Trong đó: a) Theo s t n thất về tài chính
b) Theo phạm vi ảnh hư ng của rủi ro
Bản 3.1. Ph n loại rủi ro của nhà thầu
Theo sự tổn thất
tài chính
Theo phạm vi
ảnh hƣởn
Theo t quả
tác độn
1. Rủi ro có t n
thất v tài
người.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
11
ệ
p
ệ
ủ
y
hái ni m về thi t hại
Thiệt hại do rủi ro gây ra trong kinh doanh là toàn bộ các t n thất h u hình và vô
hình có hậu quả chung là làm tăng chi ph , giảm thu nhập và giảm lợi nhuận, dẫn đến
làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ph n loại thi t hai
Có thể phân loại các thiệt hại do rủi ro theo các nhóm như sau:Nhóm các thiệt hại
v người, nhóm các thiệt hại v tài sản (vật chất , nhóm các thiệt hại v tài ch nh (ti n ,
nhóm các thiệt hại v ng ng sản xuất, nhóm các thiệt hại v xã hội, nhóm các thiệt hại
v môi trường, nhóm các thiệt hại li n quan đến uy t n và tương lai của doanh nghiệp.
L a ch n phư ng pháp ác định giá trị thi t hại kinh tế do rủi ro g ra
Có 2 nhóm phương pháp xác định giá trị thiệt hại:
1) Nhóm các phương pháp tr c tiếp:
Giá trị thi t hại = Lượng thi t hại Đ n giá m t đ n vị của đ i tượng thi t hại
12
bị, (b3) Công tác chế tạo, (b4 Công tác chạy thử, (b5 Công tác đấu nối và chạy thử trên
biển.
Q ả ị ủ
ợp đồ
hái ni m
Quản trị rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển
khai thác mỏ dầu kh là một ch c năng quản trị bao gồm một tập hợp các công việc nhằm
đưa ra kế hoạch, tiếp cận, nhận dạng, đo lường, kiểm soát và ph ng ng a nh ng ảnh hưởng
bất lợi cũng như tận dụng nh ng tác động t ch c c do rủi ro gây ra để giảm thiểu nh ng t n
thất, mất mát, tăng cường các hiệu quả t ch c c, có thể d báo, gi p đưa ra quyết định …
nhằm đạt được các mục ti u cam kết trong hợp đồng với Chủ đầu tư v tiến độ chi ph , chất
lương, TSKMT.
Qu tr nh quản trị rủi ro
Bản 3.3. Qu tr nh quản trị rủi ro
1. NHẬN
DẠNG
RỦI RO
T n thất hay
hư hỏng tài sản
T n thất thu
nhập hay tăng
chi phí
Trách nhiệm pháp l
đối với người khác
ro
Chuyển
giao rủi
ro
Lưu gi
rủi ro
Phối
hợp
rủi ro
Đa dạng rủi
ro
a) Bước 1: Nhận dạng rủi ro bằng các phương pháp sau (a1 Phương pháp đọc báo
cáo tài chính(a2) Phương pháp sơ đồ,(a3 Phương pháp thanh tra hiện trường (a4
phương pháp hợp tác với các bộ phận ch c năng trong t ch c (a5 phương pháp thông
qua tư vấn (a6 phương pháp phân t ch hợp đồng (a7 Phương pháp nghi n c u số liệu
thống k
b) ước Đo lư ng rủi ro
Để đo lường rủi ro người ta có thể d ng các phương pháp sau:
(b1 Phương pháp đo lường rủi ro theo thang đo ảnh hưởng; (b2 Phương pháp đo
lường rủi ro theo phân t ch xác suất;(b3 Phương pháp đo lường rủi ro theo ước lượng
tr c tiếp phân phối tần suất của t ng t n thất;(b4 Phương pháp đo lường rủi ro theo ước
lượng gián tiếp phân phối xác suất của t ng t n thất
13
ự ễ
ả ị ủ
ự
ủ
ị
Visser, R. C. (1999 , d án Genesis là d án đầu ti n của M tại vịnh Mexico,
công nghệ nước sâu n n đối diện với quá nhi u khó khăn v công nghệ, phương th c chế
tạo, hạ thủy và lắp đ t tại mỏ. D án đã d ng giàn khoan hình trụ (spar để làm giàn khai
thác và xử l dầu
ả ị ủ
đ p
Hiện nay tr n thể giới đan áp dụng mô hình quản trị rủi ro như Mô hình
PMBOK, Mô hình PRINCE, Mô hình SHAMPU, Mô hình Chapman & Ward, Mô hình
Dale Cooper, Mô hình Amir Hassan Mohebbi Ngadhnjim Bislimi, Mô hình của Trịnh
Th y nh. Có thể chia làm 2 nhóm mô hình quản trị rui ro ch nh như sau : Nhóm
h nh tập trung vào các đ i tượng rủi ro c th đề cập tới quá tr nh chi tiết với
trư ng hợp c th case stud ) và đưa ra giải pháp c th như m h nh Cooper Amir..
Nhóm B
h nh là m t nhánh m t ph n trong m h nh quản lý d án
h nh nà
kh ng đi vào chi tiết mà ch m tả về t ng quan các quán tr nh quản trị rủi ro kh ng đề
cập đến quá tr nh chi tiết của toàn b quá tr nh
14
ệ
ệ
Tất cả các vấn đ tr n đ t ra cho việc quản trị rủi ro tại Việt Nam một số điểm
sau: v nhận dạng rủi ro: Cần phải cập nhật thường xuy n các danh sách rủi ro thông qua d
khai thác mỏ dầu kh tại th m lục địa Việt Nam là Công ty Dịch vụ Cơ kh Hàng hải
(PTSC MC và Xi nghiệp li n doanh Vietsovpetro (VSP . Hiện tại, trong t ng trường
hợp cụ thể, nhà thầu áp dụng các giải pháp giảm tr rủi ro như sau: Như né tránh, giảm
bớt, gi lại không giá, gi lại có giá , gi lại có d phòng, chuyển giao...
Qua phân t ch sơ đồ và các giải pháp giảm tr rủi ro tr n của nhà thầu PTSC cho
thấy điểm mạnh của mô hình quản trị là có giai đoạn kiểm nghiệm gi p cho việc l a
chọn được giải pháp tốt nhất và đưa ra được danh sách rủi ro. Nhưng có nhược điểm: V
quản trị rủi ro, chưa nhận dạng được rủi ro nào là rủi ro có tác động nhi u nhất để tập
trung quản l . Vì vậy, các giải pháp xử lý rủi ro chưa đảm bảo t nh ưu ti n quan tâm.
ự
đ
đị
ệ ủ
Việc nhận diện rủi ro được xây d ng thông qua các cuộc họp , hội thảo, danh
sách rủi ro phụ thuộc vào kinh nghiệm quản l của các chuy n gia.
ự
đ
đ
ủ
Hiện nay công tác quản trị rủi ro của PTSC MC đang khó khăn v vấn đ đo lường.
Các rủi ro được đánh giá bởi nhóm chuy n gia và d a nhi u vào kinh nghiệm quản l mà
chưa định ngh a r m c độ tác động bao nhi u thì được xếp tương ng với giá trị bao nhi u
trong thang đo (lượng hóa d a tr n kinh nghiệm chưa được chu n hóa .
ự
đ
ể
ủ
Việc xử l rủi ro mới d ng lại ở phương án xử l chung chung ở m c độ né tránh,
chuyển giao, xử l , chấp nhận mà chưa đi vào xử l t ng rủi ro.
ả
duyệt, đồng cuối c ng của người quản l d án như Chủ nhiệm d án, giám đốc d
án...đánh giá tr n quan điểm chủ quan. V kiểm soát rủi ro: Xây d ng được các quy trình
kiểm soát rủi ro gắn với mục ti u như: kiểm soát tiến độ, chi ph , chất lượng, TSKMT
để phục vụ cho công tác quản trị rủi ro. Thu các chuy n gia nước ngoài để quản l các
hạng mục quan trọng ch a đ ng nhi u rủi ro ph c tạp qua đó đào tạo nguồn nhân l c
cho quản lý rủi ro của các d án sau này. Đưa ra được một số giải pháp kiểm soát rủi ro
khác nhau gắn với t ng giai đoạn th c hiện của t ng hợp đồng EPCI. Trong đó các giải
pháp kiểm soát chủ yếu là: né tránh, giảm bớt, gi lại không giá, gi lại có giá, gi lại có
giá d phòng, chuyển giao.
4.2.5 Những m t hạn chế
M c d có s cố gắng trong việc quản trị rủi ro để giảm thiểu các tác động của rủi
ro đến các mục tiêu mà T ng thầu cam kết trong hợp đồng của d án, song công tác
quản trị c n có nh ng m t hạn chế làm cho hầu hết các hợp đồng không đạt được mục
tiêu v chí phí, tiến độ... như đã n u trong 9 hợp đồng đại diện đ c trưng.
CHƢƠNG
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU TRONG TH C HIỆN H P
ĐỒNG EPCI D ÁN PHÁT TRIỂN HAI THÁC MỎ DẦU HÍ
TẠI VIỆT NAM
.1. Hoàn thiện phƣơn pháp xác định rủi ro qua n hiên cứu định lƣợn
ệ ủ
ủ
ự
ệ ợp đồ
ự
p
ể
ỏ
ự
đ
18
ể đị
ự
y
đ
Theo chương 2 mục 2.2, NCS sử dụng phương pháp phiếu đi u tra để thu thập d
liệu với số chuy n gia là n = 100. Kết quả với danh sách 71 rủi ro chia làm 8 nhóm sau
khi kiểm tra hệ số Cronbach lpha, phân t ch nhân tố khám phá EF để có được danh
sách rủi ro cuối c ng là 68 rủi ro.
5.1.3
H nh . :
t quả ph n loại cuối c n sau hi ph n tích
t quả phi u hảo sát
Như vậy có 3 rủi ro loại khỏi danh sách là:
- Rủi ro li n quan đến tài liệu t nhà cung cấp (vendor data bị chậm trễ (Re5 ;Rủi
ro do việc chưa có kinh nghiệm thi công (Rc4 ; Không tương th ch hệ thống quản l
TSKMT của chủ đầu tư và của nhà thầu và có thể tạo ra s bất đồng gi a Chủ đầu tư
và nhà thầu (Rc29 ;
. . Hoàn thiện phƣơn pháp đo lƣờn rủi ro
Phương pháp đo lường rủi ro nằm trong quy trình nghi n c u ở chương 2.
Giá trị mean là giá trị đầu ra của mô hình Monte carlo Risk, mô hình được xây
d ng như sau:
Mô hình Risk: Do số liệu khảo sát phân tán, sử dụng công cụ định dạng phân
phối t đó xác định giá trị Mean trong kết quả t nh toán MonteCarlo:
j 1
Rki=
n
1 n
ij ijk
n j 1
(5.2)
Trong đó:
Rki là hệ số rủi ro th i của mục ti u k, n là số người trả lời phiếu khảo sát.
Trong th c tế khi th c hiện d án công th c (5.2 được phát triển thành nhi u
hình th c khác nhau t y thuộc vào kinh nghiệm, quan điểm của nhà quản l và được
phát triển ở 2 dạng sau :
k
M c rủi ro = ij Max ( ijk ) (5.3)
j 1
1
n
n
M c rủi ro = KM ij ijk (5.4 Với KM =1 (rủi ro do
các giải pháp khắc phục rủi ro (3 Nhóm các giải pháp đ ph ng xảy ra thiệt hại (4
21
Nhóm các giải pháp khắc phục thiệt hại.
ả p
ủy
p ả
p
ể
ủ
ả
ủ
ự
đị
đ
ệ đị
ồ
đ
đị
Giải pháp khắc phục rủi ro: Thu tư vấn, chuy n gia để khắc phục các thay đ i.
Giải pháp đ ph ng tác hại: T ch c hội thảo với s có m t của các chuy n gia
kinh nghiệm để đánh giá tác động,chốt phương án thiết kế,
Giải pháp khắc phục thiệt hại: Phân b trách nhiệm gi a các b n như chủ đầu
tư, t ng thầu, nhà thầu thiết kế… Các yếu tố ảnh hưởng t việc thay đ i thiết kế thì nhà
thầu thiết kế phải chịu trách nhiệm.
22
H nh .1 . Giải pháp iểm soát rủi ro cho rủi ro Re
T LU N VÀ
I N NGHỊ
t luận
Đ tài luận án đã giải quyết được vấn đ quản trị rủi ro trong th c hiện hợp đồng
EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh Việt Nam. Nh ng rủi ro tác động đến tiến độ, chi
ph , chất lượng, TSKMT luôn luôn hiện h u và ảnh hưởng đến lợi nhuận, uy t n của nhà
thầu, các cam kết của T ng thầu với chủ đầu tư, tiếp theo là đến thành công của d án. Do
vậy, nghi n c u của đ tài đã gi p T ng thầu có được cái nhìn t ng thể v các rủi ro phải đối
m t và công cụ quản trị rủi ro khi th c hiện các d án phát triển khai thác dầu kh ở Việt Nam,
nhà thầu tiết kiệm được thời gian nghi n c u. Qua nghi n c u cũng gi p chủ đầu tư thấu hiểu
được nh ng rủi ro mà T ng thầu phải đối m t để có phương pháp quản trị, hỗ trợ nhà thầu
th c hiện thành công d án.Với 5 chương đã n u, nội dung Luận án đã giải quyết các vấn đ
nêu ra trong mục đ ch và nhiệm vụ của đ tài. Kết quả cụ thể như sau:
Nhữn đón óp về m t lý luận :
* Một là: Đã t ng quan tình hình nghiên c u ở trong và ngoài nước li n quan đến đ tài. T
đó ch
ra nh ng khoảng trống khoa học mà đ tài cần giải quyết. Đó là các rủi ro thường
Quy trình quản trị rủi ro của T ng thầu trong th c hiện hợp đồng EPCI d án phát triển mỏ
dầu kh được hoàn thiện theo các bước xác định, nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro và kiểm
soát rủi ro. Trong đó:
* Một là: Nhận diện, phân t ch và định lượng rủi ro của T ng thầu trong việc th c hiện hợp
đồng EPCI d án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam và đánh giá th c trạng công tác quản
trị rủi ro này. Thông qua các nghi n c u trước đây, theo nguy n nhân gây n n rủi ro, tác giả
đã thống k được 45 rủi ro và b sung 26 rủi ro d a tr n th c tế th c hiện các hợp đồng EPCI
tại các d án đã triển khai ở Việt Nam để có 71 rủi ro đưa phân t ch và nghi n c u. Qua công
cụ EF để kiểm tra mô hình, loại nhân tố t ảnh hưởng và có được danh sách cuối c ng là 67
rủi ro (loại được 4 rủi ro ra khỏi mô hình của T ng thầu trong quá trình th c hiện hợp đồng
EPCI d án phát triển khai thác mỏ dầu kh ở th m lục địa Việt Nam.
Hai là: Bằng công cụ khảo sát, phỏng vấn, sử dụng phần m m SPSS để nhận dạng được 6
rủi ro gây ảnh hưởng nhi u nhất đến việc th c hiện hiện hợp đồng EPCI d án phát triển khai
thác mỏ dầu khí ở th m lục địa Việt Nam là: Re1-Các rủi ro do đi u kiện địa chất: địa chất
thủy văn (các d ng hải lưu, m c nước... , địa chất công trình nơi đ t giàn khoan (g p phải
v ng kh nông ...; Re2- Rủi ro do sai sót trong thiết kế, đ c biệt ảnh hưởng đến chi tiết k
thuật của các thiết bị trong gói LLI, kết cấu chân đế và khối thượng tầng của giàn khoan..
Rp3- Rủi ro do năng l c nhà cung cấp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và các dịch vụ sau
khi trao thầu; Rc7- Rủi ro do mất an toàn trong thi công, đ c biệt ở các thời điểm có khối
lượng công việc cao; tại thời điểm này khối lượng nhân công lớn; Rc22- Rủi ro do chậm các
hạng mục CPM; Ri4- Rủi ro do thời tiết biển ảnh hưởng đến công việc ngoài biển.