LUẬT
LUẬTBẢO
BẢOHIỂM
HIỂMYYTẾ
TẾ
VÀ
VÀNGHỊ
NGHỊĐỊNH
ĐỊNHQUY
QUYĐỊNH
ĐỊNHCHI
CHITIẾT
TIẾTVÀ
VÀ
HƯỚNG
HƯỚNGDẪN
DẪNTHI
THIHÀNH
HÀNHMỘT
MỘTSỐ
SỐĐIỀU
ĐIỀUCỦA
CỦA
LUẬT
LUẬTBẢO
BẢOHIỂM
HIỂMYYTẾ
TẾ
Thừa Thiên Huế, tháng 11/2015
1. Bắt buộc tham gia BHYT theo 5 nhóm đối tượng.
2. Khuyến khích tham gia BHYT theo Hộ gia đình.
3. Mở rộng quyền lợi, nâng mức hưởng BHYT.
4. Quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng quỹ BHYT
5. Bổ sung trách nhiệm của các bên liên quan
B. NHỮNG KHÁI NIỆM MỚI
BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp
dụng đối với các đối tượng theo quy định của
Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục
đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Hộ gia đình tham gia BHYT là bao gồm toàn bộ
người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.
Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ BHYT chi trả là
những dịch vụ y tế thiết yếu để chăm sóc sức
khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ
BHYT
5
C. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
L
B
hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
- Cán bộ xã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng
tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng
(theo NĐ 105)
1. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT
Nhóm 3: Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bao gồm:
- Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, binh sỹ
quân đội; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, học viên công
an nhân dân; học viên, người làm công tác cơ yếu;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ
cấp hàng tháng từ NSNN;
- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang
hưởng trợ cấp hằng tháng từ NSNN;
- Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp đương nhiệm;
1. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng
tháng;
- Người thuộc HGĐ nghèo; người dân tộc thiểu số
đang sinh sống tại vùng có KT-XH khó khăn; người
đang sinh sống tại vùng có KT-XH đặc biệt khó
khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
- Thân nhân người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ
đối tượng nêu trong các nhóm trên.
1. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT
14
Bổ sung đối tượng:
Đối tượng được tổ chức BHXH đóng:
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp
tuất
- Người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản
Đối tượng được NSNN đóng:
- Lực lượng vũ trang;
- Người đang sinh sống tại vùng KT-XH đặc biệt khó
khăn;
- Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo
2. MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG
- Từ 01/01/2015 đồng nhất về mức đóng (học sinh 4,5%
MLCS).
- Đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình từ 01/01/2015
giảm mức đóng nhiều hơn so với quy định cũ.
Mức đóng: Tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền
công…
. Từ ngày 01/01/2015: bằng 4,5% mức tiền lương tháng,
lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp mất sức lao động,
tiền trợ cấp thất nghiê êp.
HSSV điều chỉnh từ 3% lên 4,5% mức lương cơ sở
Quỹ BHXH: Đóng BHYT trong thời gian người lao động
hưởng chế độ thai sản
NSNN hỗ trợ: Cận nghèo (85%), HSSV (30%), Người
thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình (30%).
2. MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG
18
Một người thuộc nhiều đối tượng:
- Đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên được xác định
theo thứ tự. Quyền lợi được hưởng theo đối tượng
-
Người thứ 3: 621.000đ x 60% = 372.600đ
-
Người thứ 4: 621.000đ x 50% = 310.500đ
-
Người thứ 5 trở đi: 621.000đ x 40% = 248.400đ
-
TC nếu 5 người là: 1.987.200đ, bình quân
397.440đ/người. Nếu 4 người thì bq = 434.700đ =
70% mức đóng người thứ nhất = mức đóng hộ nông,
lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình.
Một số trường hợp
21
Tham gia liên tục kể từ lần thứ 2 trở đi: Thẻ BHYT có
giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của
thẻ
Nhóm 4, 5 tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên
trong năm tài chính thì thẻ có giá trị sử dụng sau 30
ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế
TE dưới 6 tuổi: Đủ 72 tháng, chưa nhập học, thẻ có
giá trị sử dụng đến ngày 30/9 của năm đó.
4. THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
1. Người lao động cùng đóng BHXH, BHYT: thời hạn
sử dụng ghi trên thẻ từ ngày đầu của tháng đóng
BHYT.
2. Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời hạn