Hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh hà tây - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

TẠ THỊ LAN ANH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI VHC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

TẠ THỊ LAN ANH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI VHC
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU ĐỒNG


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ...8
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .......................................................8
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. .......................................................8
1.1.1. Các bài nghiên cứu khoa học và luận văn cùng đề tài. ....................................8
1.1.2 Báo cáo ngành. ................................................................................................12
1.1.3 Các nguồn khác. ..............................................................................................12
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. .............12
1.2.1. Khái niệm. ......................................................................................................12
1.2.2. Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. .......................13
1.2.3. Tài liệu sử dụng trong phân tích. ....................................................................15
1.2.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. ...................................................16
1.3. DỰ BÁO TÀI CHÍNH. ........................................................................................26
1.3.1. Khái niệm dự báotài chính..............................................................................27
1.3.2. Các phƣơng pháp dự báo tài chính. ................................................................27

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. .................................Error! Bookmark not defined.
2.2. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU. ...........Error! Bookmark not defined.
2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. .........Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Phƣơng pháp phân tích so sánh. .....................Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ. ..........................Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích Dupont. .....................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI VHC .................................................Error! Bookmark not defined.





CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH THƢƠNG MẠI VHC .................................Error! Bookmark not defined.
4.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VHC
TRONG THỜI GIAN TỚI. .........................................Error! Bookmark not defined.
4.4.1. Dự báo tài chính của VHC giai đoạn 2016-2018.Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Một số đặc điểm ảnh hƣởng đến kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2016-2018
tại Công ty TNHH Thƣơng Mại VHC......................Error! Bookmark not defined.
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CẢI THIỆN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VHC ...........Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý. ...............Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Tăng cƣờng các biện pháp tiết kiệm tối đa chi phí kinh doanh, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. ..........................................Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Thực hiện các biện pháp tăng doanh thu. .......Error! Bookmark not defined.

4.2.4. Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, gia tăng thị phần, tăng năng lực cạnh tranh.Error! Bookm
4.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên. ........Error! Bookmark not defined.

4.2.6. Tăng cƣờng hoàn thiện công tác phân tích tài chính ở công ty.Error! Bookmark not de
4.2. KIẾN NGHỊ .........................................................Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN. ................................................................Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................29


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu


Đầu tƣ tài chính

6

ĐVT

Đơn vị tính

7

GTTT

Giá trị gia tăng

8

HTK

Hàng tồn kho

9

LNST

Lợi nhuận sau thuế

10

LNTT


Sản xuất kinh doanh

16

VCĐ

Vốn cố định

17

VCSH

Vốn chủ sở hữu

18

VKD

Vốn kinh doanh

19

VLĐ

Vốn lƣu động

20

XDCB


Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

Phân tích tình hình lƣu chuyển tiền tệ năm 2014 - 2015.

57

8

Bảng 3.8

Phân tích cơ cấu lƣu chuyển tiền thuần năm 2014 - 2015.

58

9

Bảng 3.9

10

Bảng 3.10



ii

Trang
39
40

42
50
53

54

61

62

66

69

70


STT

Bảng

14


22

Bảng 3.22

23

Bảng 4.1

24

Bảng 4.2

25

Bảng 4.3

Nội dung
Vốn bị chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng của công ty
năm 2014 - 2015.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của
công ty giai đoạn 2013 - 2015.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công
ty giai đoạn 2013 - 2015.
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của công ty giai đoạn 2013 2015.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2013
- 2015.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của VHC và ngành thƣơng
mại giai đoạn 2013 - 2015.
Một số chỉ tiêu tài chính của VHC giai đoạn 2013 - 2015.
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn năm


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

1

Sơ đồ 3.1

2

Hình 3.1

3

Hình 3.2

4

Hình 3.3

5

Hình 3.4

Nội dung
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty VHC
Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản công ty năm 2014,
2015

trọng nhất và nó chi phối tất cả các mặt còn lại của doanh nghiệp. Để biết tình hình
tài chính thực tiễn cũng nhƣ tình hình sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực, hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng xoay vòng
vốn,… Đòi hỏi doanh nghiệp phải đi sâu phân tích các bảng số liệu, phân tích các
chỉ số tài chính và các công cụ khác để có thể rút ra những kết luận phù hợp với nhu
cầu hiện tại. Từ kết quả phân tích kế toán tài chính đó doanh nghiệp có thể nhận ra
những ƣu khuyết điểm của mình mà định hƣớng, lập kế hoạch sản xuất và quản lý
nguồn vốn, nguồn nhân lực trong tƣơng lai.
Việc thƣờng xuyên phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ bức
tranh toàn cảnh về tình hình tài chính cũng nhƣ kết quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp, giúp họ nắm đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu, xác định đƣợc nguyên
nhân, mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình. Tuy nhiên, hiện nay việc phân tích tài chính của Công ty TNHH Thƣơng mại
VHC vẫn chƣa đƣợc quan tâm thoả đáng và chƣa có bộ phận chuyên môn phụ trách
việc phân tích tài chính. Từ đó dẫn tới việc lập kế hoạch tài chính và quản trị chiến
lƣợc của Công ty TNHH Thƣơng mại VHC còn kém hiệu quả.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp nói
chung và phân tích tài chính Công ty TNHH Thƣơng Mại VHC nói riêng, tôi đã lựa
chọn đề tài: “Phân tích tài chính Công ty TNHH Thƣơng Mại VHC” làm luận văn
thạc sỹ của mình.
5


Qua nghiên cứu cho thấy đề tài “Phân tích tài chính Công ty TNHH Thương
Mại VHC” hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đào tạo Tài chính ngân hàng.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là sẽ đƣợc giải quyết bằng việc trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
- Thứ nhất: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp có những nội
dung gì ?
- Thứ hai: Thực trạng tài chính của công ty TNHH Thƣơng Mại VHC giai

4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về phân tích tài chính.
- Phân tích tài chính Công ty TNHH Thƣơng Mại VHC nhằm cung cấp thông tin cơ
sở để hỗ trợ trong việc ra quyết định của các nhà đầu tƣ và quản trị doanh nghiệp.
5. Bố cục luận văn.
Kết thúc quá trình nghiên cứu, luận văn đƣợc thể hiện qua 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài
chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương mại VHC.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện năng lực tài chính tại công ty
TNHH Thương mại VHC.

7


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
1.1.1. Các bài nghiên cứu khoa học và luận văn cùng đề tài.
Đã có rất nhiều đề tài luận văn thạc sỹ, hoặc các bài nghiên cứu đã trình bày
và thực hiện nghiên cứu về vấn đề tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính
doanh nghiệp. Các luận văn tiêu biểu có thể kể đến nhƣ:
Luận văn thạc sỹ đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu VINASHIN” Tác giả Trần Thanh Thủy (2013).
Luận văn thạc sỹ đề tài “Phân tích tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm Bảo
Việt” Tác giả Lý Hùng Sơn (2012).
Luận văn thạc sỹ đề tài “Phân tích tài chính Công ty cổ phần Kinh Đô” Tác
giả Vũ Thị Bích Hà (2012).

tăng trƣởng nhƣng chƣa bền vững, … Luận văn cũng đã đƣa ra một số nguyên nhân
cụ thể dẫn tới thực trạng trên đó là: Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp và một số
nguyên nhân khách quan khác.
Đề tài: “Phân tích tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt” luận văn thạc sỹ
của tác giả Lý Hùng Sơn. Trong luận văn này, tác giả đã trình bày đƣợc những luận
điểm lý thuyết cơ bản và khá chi tiết về bảo hiểm và phân tích tài chính doanh nghiệp
bảo hiểm, các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp, các nguyên nhân, dấu hiệu biểu
của các doanh nghiệp trong ngành về quản lý tài chính doanh nghiệp… Qua đó, làm
tiền đề cho việc phân tích thực trạng tài chính Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt. Cụ thể
trong luận văn, tác giả đã xem xét đánh giá tình hình tài chính của công ty trong giai
đoạn 2009-2011, bằng cách sử dụng các phƣơng pháp cơ bản nhƣ thống kê mô tả, so
sánh, phân tích, tổng hợp số liệu… Và thông qua các chỉ tiêu cơ bản về định tính, định
lƣợng để cho ngƣời đọc thấy đƣợc các vấn đề hạn chế còn tồn tại. Bên cạnh đó, tác giả
cũng đã đƣa ra những nguyên nhân chủ quan dẫn tới những thực trạng nêu trên, đó là:
Doanh nghiệp chƣa có định hƣớng, chiến lƣợc cụ thể cho phân tích tài chính, chƣa trú
trọng phát triển các thƣớc đo lƣợng hóa về tài chính, nhân sự của bộ phận tài chính kế
toán còn nhiều hạn chế, hoạt động kiểm tra giám sát chƣa đƣợc chú trọng đúng mức.
9


Và một số những nguyên nhân khách quan nhƣ: Lãi suất ngân hàng cao, chính sách tài
khóa chặt của chính phủ, Xuất phát từ thực trạng và những nguyên nhân kể trên, luận
văn đã đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng hiệu quả hoạt động tài
chính tại doanh nghiệp .
Đề tài: “Phân tích tài chính công ty cổ phần Kinh Đô” luận văn thạc sĩ kinh tế
của tác giả Vũ Thị Bích Hà. Luận văn đã khái quát đƣợc những vấn đề lý luận liên
quan đến tài chính doanh nghiệp, bao gồm: Khái niệm tài chính doanh nghiệp, các
chỉ số đánh giá tài chính tại doanh nghiệp, các nguyên tắc cơ bản về quản lý tải sản
nguồn vốn tại doanh nghiệp. Luận văn sử dụng các phƣơng pháp cơ bản nhƣ:
Phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích hệthống, phân

pháp nhƣ: Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản, nguồn vốn, hàng tồn kho, …
Nhìn chung những luận văn đã trình bày nổi bật đƣợc những luận điểm lý
thuyết cơ bản, đánh giá một cách khái quát và toàn diện về tình hình tài chính tại
doanh nghiệp và cũng đƣa ra đƣợc một số biện pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực
tiễn đối với bản thân doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở mỗi doanh nghiệp khác nhau thì
hoạt động tài chính là khác nhau tùy theo môi trƣờng hoạt động, ngành kinh doanh
và chiến lƣợc kinh doanh riêng của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi nghiên cứu
để tham khảo một số nội dung trong những luận văn này, tôi đã linh hoạt để có thể
tham khảo những nội dung mà tôi cho là phù hợp đối với doanh nghiệp mà tôi
nghiên cứu, để có thể tránh áp dụng một cách máy móc không hiệu quả cho thực
tiễn việc nghiên cứu tài chính tại doanh nghiệp tôi đang nghiên cứu trong luận văn
của mình.
Các nghiên cứu trên đều đã đề cập đến những vấn đề chung về thực trạng phân
tích tài chính công ty hiện nay, và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân
tích tài chính. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào phân tích về tình hình tài chính
của một kinh doanh bán lẻ ngành điện máy cũng nhƣ Công ty TNHH Thƣơng Mại
VHC. Hơn nữa trong bối cảnh kinh tế hiện nay, và đặc điểm kinh doanh của Việt
Nam, các DN ngành điện máy nói chung và Công ty TNHH Thƣơng Mại VHC nói
riêng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá
tình hình tài chính của Công ty TNHH Thƣơng Mại VHC nói riêng và các công ty
kinh doanh ngành điện máy bán lẻ nói chung để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả
11


hoạt động tài chính của DN là hết sức cần thiết.
Có thể nói luận văn thạc sĩ của tác giả có nội dung không trùng lặp với các
công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nƣớc từ trƣớc tới nay. Trái lại, nó có
tính kế thừa, phát triển cao hơn những đánh giá sát thực, cũng nhƣ những bài học
kinh nghiệm bổ ích trong việc cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH
Thƣơng Mại VHC.

không chỉ là công cụ quản trị hữu ích trong doanh nghiệp mà còn là cơ sở giúp cho
các đối tƣợng sử dụng thông tin khác ngoài doanh nghiệp đƣa ra những quyết định
phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu tài chính, xem xét các mối quan hệ chiến
lƣợc, phân tích tài chính giúp cho ngƣời sử dụng thông tin nắm bắt và kiểm soát
đƣợc mọi hoạt động của doanh nghiệp, biết rõ vị trí của doanh nghiệp trong lĩnh vực
kinh doanh, có đƣợc cái nhìn xác thực về thực trạng tài chính của doanh nghiệp
cũng nhƣ tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, xác định rõ nguyên nhân và mức
độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó mới tận dụng đƣợc các
cơ hội kinh doanh, đƣa ra các quyết định tài chính phù hợp nhằm duy trì và phát
triển doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối
tƣợng khác nhau nhƣ: Ban giám đốc, các nhà đầu tƣ, các cổ đông, các chủ nợ, các
khách hàng, các nhà quản lý, kể cả các cơ quan Nhà nƣớc và bản thân ngƣời lao
động trong doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau, sử dụng các chỉ số và các thông tin thu
đƣợc để đƣa ra các quyết định khác nhau.
- Phân tích tài chính đối với nhà quản lý.
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà quản lý nhằm đáp ứng
những mục tiêu sau:
Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và
rủi ro tài chính trong doanh nghiệp…
Hƣớng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hƣớng phù hợp với tình
hình thực tế của doanh nghiệp, nhƣ quyết định về đầu tƣ, tài trợ, phân phối lợi
13


nhuận…
Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho các dự báo tài chính.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động,

hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tùy
thuộc vào khả năng sinh lời này.
- Phân tích tài chính đối với những ngƣời hƣởng lƣơng trong doanh nghiệp.
Đây là những ngƣời có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lƣơng đƣợc trả. Tuy
nhiên, cũng có những doanh nghiệp, ngƣời hƣởng lƣơng có một số cổ phần nhất
định trong doanh nghiệp, nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
nhƣ một nhà đầu tƣ. Đối với những doanh nghiệp này, ngƣời hƣởng lƣơng có thu
nhập từ tiền lƣơng đƣợc trả và tiền lời đƣợc chia. Cả hai khoản này phụ thuộc vào
kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
Các cơ quan quản lý bao gồm các cơ quan quản lý cấp Bộ, Ngành nhƣ: Cơ
quan Thuế, Thanh tra Tài chính, Thống kê… Các cơ quan này sử dụng các báo cáo
tài chính do doanh nghiệp gửi đến để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
nhằm kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó
giúp cho các cơ quan này đề ra các chính sách, cơ chế quản lý, giải pháp tài chính
phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, tạo môi trƣờng hành lang pháp lý
thuận lợi, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Tài liệu sử dụng trong phân tích.
Để phục vụ cho việc phân tích đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn ngƣời phân
tích cần phải thu thập đầy đủ thông tin và các tài liệu cần thiết.
Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp bao gồm: thông tin trên các báo cáo
kế toán, các tài khoản kế toán, tài liệu thống kê, kế hoạch chiến lƣợc, sách lƣợc về
phát triển doanh nghiệp, cụ thể là:
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHDKD)
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC)
15





các hoạt động khác.
Số liệu trên BCKQHĐKD đƣợc sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng
sinh lời, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc về các khoản phải nộp. Cùng
với số liệu trên BCĐKT, số liệu trên BCKQHĐKD đƣợc sử dụng để tính toán hiệu
quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận…
* Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh quá trình hình thành và sử
dụng lƣợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ
Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
1.2.4.2. Phân tích các hệ số đặc trưng.
a. Các hệ số về khả năng thanh toán.
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các khoản
cần phải thanh toán, các đối tƣợng có liên quan trực tiếp và gián tiếp luôn đặt câu
hỏi: Liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn hay không?
Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với khả năng chi trả nhƣ thế nào? Tình
hình thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi này, ngƣời ta
thƣờng sử dụng một số chỉ tiêu sau:
* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát

=

Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả

=

X 100%

Tổ ng số nơ ̣ ngắ n ha ̣n

Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh
khả năng trả ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ mà không cần dựa vào
việc bán các loại vật tƣ và hàng hóa. Hệ số này đƣợc tính toán dựa trên những tài sản lƣu động
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, chúng đƣợc gọi là những “tài sản có tính thanh
khoản”, nó bao gồm tất cả tài sản lƣu động trừ hàng tồn kho.
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Hệ số vốn bằng tiền).
Hê ̣ số thanh toán tức thời

=

Tiền ngắ n ha ̣n
Tổ ng số nơ ̣ ngắ n ha ̣n

X 100%

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền
hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp.
* Hệ số thanh toán lãi vay
Hê ̣ số khả năng thanh
toán lãi vay

=

Lợi nhuận trƣớc lãi vay và thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status