Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------
LÊ DIỆU THÙY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------
LÊ DIỆU THÙY
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ
Học viên
Lê Diệu Thùy
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................. 2
1.1. Cơ sở lý luận đánh giá đất .................................................................................... 2
1.2. Nhận xét các kết quả nghiên cứu đã có .............................................................. 12
1.3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 13
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 23
2.2. Nội dung và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 28
3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường đất nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai ............... 28
3.1.1. Kết quả phân tích các nguyên tố dinh dưỡng .................................................. 29
3.1.2. Kết quả phân tích hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng ............................ 38
3.1.3. Kết quả phân tích hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất ................... 40
3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp .................................................................. 41
3.2.1. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ..................................................................... 42
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................... 42
3.2.3. Biến động sử dụng đất nông nghiệp................................................................ 44
3.3. Đề xuất phương án quản lý và sử dụng đất có hiệu quả bền vững tại huyện
Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La .......................................................................................... 46
Bảng 3.15. Yêu cầu sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất .......................................49
Bảng 3.16. Tổng hợp diện tích phân hạng thích nghi đất đai huyện Quỳnh Nhai ....53
Bảng 3.17. Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai. ...............56
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Trình tự các bước đánh giá đất theo FAO.................................................25
Hình 3.1. Bản đồ đất huyện Quỳnh Nhai ..................................................................29
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất của huyện ..................................................................42
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố đất trồng lúa tại các đơn vị hành chính ..........................43
Hình 3.4. Bản đồ phân hạng thích nghi đất nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai ..........52
Hình 3.5. Bản đồ đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện Quỳnh Nhai ..57
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật
ĐVĐĐ
Đơn vị đất đai
ĐGĐĐ
Đánh giá đất đai
LHSDĐ
cao là một vấn đề cấp bách ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Huyện Quỳnh Nhai nằm ở phía tây Bắc của tỉnh Sơn La, xung quanh bao bọc
bởi dòng sông Đà và các dãy núi, có diện tích tự nhiên 105.600 ha, có điều kiện địa
hình phức tạp gồm tiểu vùng cao có độ cao trung bình 800m – 900m so với mặt
nước biển, vùng này thích hợp để trồng rừng, trông cây lâu năm và chăn nuôi đại
gia súc. Tiểu vùng nằm dọc hai bên bờ sông Đà, có độ cao trung bình 150m – 200m
so với mặt nước biển, vùng này thích hợp cho gieo trồng các loại cây lương thực
cây ăn quả, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Mặc dù điều kiện địa hình khó khăn, nhưng Quỳnh Nhai có nhiều tiềm năng
đất đai với việc bố trí đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi cho hiệu quả kinh tế
cao. Tuy vậy, do điều kiện dân trí còn thấp, vẫn còn những nơi người nông dân
canh tác cả trên những loại đất được coi là không phù hợp dẫn đến giá thành sản
xuất rất cao, hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích thấp, thậm chí còn thua lỗ.
Đánh giá chất lượng đất, phân tích tiềm năng, lợi thế để đề xuất các giải pháp quản
lý theo hướng sử dụng đất bền vững được xem là giải pháp quản lý đất đai hiệu quả.
Do vậy cần thiết tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi
trường đất nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La và đề xuất giải pháp
quản lý” nhằm xác định được về số lượng, chất lượng đất và phân bố của từng loại
hình sử dụng đất nông nghiệp cụ thể theo từng mức độ thích hợp phục vụ quản lý
đất đai và góp phần nâng cao kinh tế và hiệu quả sử dụng đất.
Footer Page 7 of 126.
1
Header Page 8 of 126.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận đánh giá đất
2
Header Page 9 of 126.
Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
Đất nông nghiệp gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp. Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi
phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng
bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê để
trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng). Theo loại rừng
lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước
ngọt.
- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình
thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại
nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng
cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá
nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản
năm; lâm nghiệp; đồng cỏ.
Theo FAO thì loại sử dụng đất chính thường áp dụng cho việc điều tra mang
tính tổng hợp, thể hiện trên các tỷ lệ bản đồ nhỏ, trên thực tế việc xác định các loại
hình sử dụng đất chính không trả lời được những vấn đề thực tiễn trong sản xuất ở
các quy mô nhỏ, cấp trang trại, cấp xã.
Các loại hình sử dụng chính không xác định được những loại cây trồng cụ thể,
điều này rất quan trọng vì mỗi loại cây trồng sẽ có những yêu cầu về đất đai khác
nhau.
Bên cạnh đó các loại phân bón cho cây trồng đã cung cấp đúng nhu cầu dinh
dưỡng của các loại cây trồng chưa? Việc sử dụng phân bón không hợp lý sẽ làm
giảm độ phì đất hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất. [3]
Ví dụ: ở cấp tỷ lệ bản đồ nhỏ 1/1.000.000 không thể xác định được các loại
cây trồng cụ thể [14]
Ví dụ: Các loại hình sử dụng đất chính trong nông lâm nghiệp được thể hiện
trong bảng 1.1
Footer Page 10 of 126.
4
Header Page 11 of 126.
Bảng 1.1. Các loại hình sử dụng đất chính trong nông lâm nghiệp
1
2
3
4
5
6
Nguồn: [14]
Để trả lời được những vấn đề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong
việc sử dụng đất, vì vậy khái niệm “loại hình sử dụng đất - LUT” được xác định
trong đánh giá đất.
- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT):
Là loại hình đã được phân chia nhỏ riêng biệt từ các loại hình sử dụng đất
chính. Nó là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả chi tiết và rõ ràng theo
các thuộc tính nhất định như: thuộc tính sinh học, quy trình sản xuất, đặc tính về
quản lý đất đai (sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật) và các đặc tính về
kinh tế, kỹ thuật, xã hội (định hướng thị trường, vốn đầu tư, thâm canh, lao động,
vấn đề sở hữu đất đai).
Không phải tất cả các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trong các
dự án đánh giá đất mà việc lựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tả chi tiết phụ
thuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết và
mục tiêu của mỗi dự án đánh giá đất khác nhau. [7]
Ví dụ: 1 Lúa; 2 Lúa; 2 Lúa Màu; Chuyên Màu; Lúa Cá; Cây ăn quả;...
Các loại hình sử dụng đất thường được xác định ở cấp tỷ lệ bản đồ từ
1/100.000, 1/50.000, 1/25.000, 1/10.000 ...
c. Phân loại đất nông nghiệp
Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO - Tổ chức Nông lương của Liên Hiệp
Quốc thì phân chia đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:
Footer Page 11 of 126.
5
Header Page 12 of 126.
Đất canh tác như đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn như ngũ cốc, bông, khoai
Footer Page 12 of 126.
6
Header Page 13 of 126.
Theo FAO, mục tiêu chính của đánh giá đất đai là đánh giá khả năng thích hợp
(Suitability) các dạng đất khác nhau đối với các loại hình sử dụng đất riêng biệt đã
lựa chọn. Các dạng đất đai thường được mô tả và phân lập thành các đơn vị trên bản
đồ, được gọi là đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit).
Như vậy, trong đánh giá phân hạng đất đai người ta yêu cầu phải có hai nguồn
thông tin: Những kết quả của công tác điều tra khảo sát đất đai xác định theo hệ
thống phân loại đất và những khoanh đất, từ đó xác định được đặc tính, tính chất
vốn có của từng khoanh đất. Còn qua việc đề xuất những loại hình sử dụng đất,
người ta sẽ nêu được đặc tính, tính chất đất đai hoạt động có kết quả. Đánh giá đất
đai được tiến hành xem xét trên phạm vi rất rộng, bao hàm cả không gian, điều kiện
tự nhiên - kinh tể, xã hội và môi trường. Những đặc điểm của đất đai sử dụng trong
đánh giá đất đai là những tính chất mà ta có thể đo lường hay ước lượng được
những thuận lợi khó khăn, đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm sử dụng đất
hợp lý và đạt hiệu quả.
Theo phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới của Cục cải tạo đất đai
thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ biên soạn năm 1951, phân loại theo khả năng đất
đai, phương pháp này do Klingebiel và Montgomery đề nghị năm 1961. Trong đó,
các đơn vị bản đồ đất đai được nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại cây
trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng
đối với cây trồng cụ thể. Phân hạng được thực hiện trên cơ sở thống kê năng suất
cây trồng trên các loại đất khác nhau, thống kê chi phí và lợi nhuận thu được. Kết
quả ở Hoa Kỳ đã phân ra làm 8 hạng đất dùng trong nông nghiệp. Trong đó, đất sử
dụng cho sản xuất nông nghiệp được phân thành 4 hạng chính còn đất hạng 5, 6, 7
Có thể nói, đánh giá đất đai của FAO đã kết hợp và kế thừa giữa các phương
pháp đánh giá đất của Liên Xô (cũ) (thiên về yếu tố chất lượng đất) và của Hoa Kỳ
(thiên về yêu cầu của cây trồng), trên cơ sở đó phát triển, hoàn chỉnh và đưa ra
phuơng pháp đánh giá thích hợp cho từng mục đích sử dụng đất đai.
Phương pháp của FAO đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong việc đánh giá đất là
(FAO,1990):
Các loại hình sử dụng đất đai được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát
triển vùng hay quốc gia, cũng như phải phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự
nhiên, kinh tế - xã hội cùa khu vực nghiên cứu.
Các loại sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật và
kinh tế - xã hội.
Việc đánh giá đất bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại hình sử dụng đất.
Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.
Đánh giá khả năng thích hợp của đất bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi
ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại hình sử dụng đất.
Đánh giá đất đai đòi hỏi một số phương pháp tổng hợp đa ngành.
Footer Page 14 of 126.
8
Header Page 15 of 126.
b. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam phân hạng đánh giá đất đai đã có từ lâu, phân hạng điền thu thuế
là một trong những phương pháp được thực hiện đầu tiên và đã đưa ra khái niệm
phân hạng ruộng tốt, ruộng xấu (nhất đẳng điền, nhị đẳng điền,...) nhưng chưa xác
định được nội dung, phương pháp cụ thể, về cơ bản có thể hiểu là: việc phân hạng
dựa theo phương pháp chủ quan, kinh nghiệm và bình chọn.
Header Page 16 of 126.
Từ năm 1992, phương pháp đánh giá đất của FAO và các hướng dẫn tiếp theo
(1983, 1985, 1987, 1992) được Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp áp dụng
rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển. Nhìn chung, trong nhiều công trình,
căn cứ để xác định phân hạng đất đai thường gồm 5 yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình,
điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện tưới tiêu, về mặt kỹ thuật, đánh giá đất ở Việt
Nam chủ yếu sử dụng các tính chất đất đai để xây dựng đơn vị đất (Land units) và
phổ biến sử dụng phương pháp hạn chế nhiều nhất (Maximum limiting method) để
phân cấp thích hợp. [4]
Nhận xét:
Về mặt kỹ thuật, đánh giá đất ở Việt Nam chủ yếu sử dụng các tính chất đất
đai để xây dựng đơn vị đất (land units) và phổ biến sử dụng phương pháp hạn chế
nhiều nhất (maximum limiting method) để phân cấp thích hợp.
Trước đây, để thực hiện đánh giá đất đai thường tiến hành lựa chọn các chỉ
tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đất đai trước khi xây dựng yêu cầu sử dụng đất. Vì
vậy, xảy ra hiện tượng là có một số chỉ tiêu mà đơn vị đất đai có thì trong yêu cầu
sử dụng đất của cây trồng lại không cần mà ngược lại có một số chỉ tiêu mà cây
trồng cần thì trên bản đồ đơn vị đất đai lại không thể hiện hoặc có nhưng không có
ý nghĩa trong việc đánh giá thích nghi. Để tránh có sự sai lệch như trên, đề tài tiến
hành xây dựng yêu cầu sử dụng đất đối với cây trồng dựa vào các tài liệu hiện có.
Do kỹ thuật GIS ngày càng được nâng cao và phần mềm sử dụng cũng rất đa
dạng nên việc áp dụng cũng rất phong phú. Luận văn đã sử dụng bộ phần mềm
ARCGIS 10.2. để chồng xếp và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sử dụng phần mềm
EXCEL để xử lý cơ sở dữ liệu. Đây cũng là phương pháp hiện đại được sử dụng
trong luận văn này.
c. Tại tỉnh Sơn La
Cho đến nay tỉnh Sơn La đã có một số đợt điều tra khảo sát xây dựng bản đồ
đất vào các thời kỳ khác nhau, nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
sản xuất nông lâm nghiệp và xây dựng định hướng phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
Năm 2004, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn giao phúc tra, chỉnh lý, cập nhật bổ sung bản đồ đất tỷ lệ
1/100.000, kiểm kê số lượng, chất lượng đất đai tỉnh Sơn La nhằm mục đích cung
cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch sử dụng đất và phục vụ cho việc quản lý
sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai. Trên cơ sở tài liệu đã có cùng với việc tiến hành
công tác điều tra bổ sung, tỉnh Sơn La có đủ điều kiện để hoàn thiện xây dựng bản
đồ Thổ nhưỡng chính thức với tỷ lệ 1/100.000, nhằm đảm bảo tính đồng bộ cũng
như chất lượng lâu dài của tài liệu về tài nguyên đất, nội dung khái quát thực hiện
như sau:
+ Chuyển đổi tên đất theo hệ thống phân loại mới của FAO-UNESCO.
Footer Page 17 of 126.
11
Header Page 18 of 126.
+ Chỉnh lý ranh giới đất và quy mô diện tích khoanh đất.
+ Bổ sung và tổng hợp địa hình tương đối (theo thang 5 cấp) đối với các loại
đất vùng đồng bằng thung lũng.
+ Bổ sung độ dày tầng đất mịn theo thang 5 cấp. Chỉnh lý, bổ sung độ dốc địa
hình (đối với các loại đất phân bố ở địa hình đồi núi theo thang 8 cấp thay vì 6 cấp
trước đây) bằng phần mềm 3D ANALYSIS.
Giai đoạn 2012-2014 trong khuôn khổ Đề tài độc lập cấp nhà nước: “Nghiên
cứu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp vùng miền núi Tây Bắc
Việt Nam” Mã số: ĐTĐL.2011-G/64 do Viện Thổ nhưỡng Nông Hóa Thực hiện.
Đề tài đã cập nhật chỉnh lý và phân tích bổ sung phẫu diện đất, cập nhật những biến
nguyên đất đai. Các kết quả này chỉ sử dụng ở quy mô cấp tỉnh nhằm đưa ra các
đánh giá đất có tính định hướng cho sử dụng tài nguyên đất. Những nghiên cứu chi
tiết cụ thể, đặc biệt là phân tích đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử
dụng đất phục vụ quản lý đất đai, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của huyện hầu như chưa được đặt ra.
1.3. Tổng quan địa bàn nghiên cứu
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý, địa hình
Huyện Quỳnh Nhai nằm ở phía tây Bắc của tỉnh Sơn La, xung quanh bao bọc
bởi dòng sông Đà và các dãy núi. Độ cao trung bình so với mặt nước biển 800m 900m, cao nhất là đỉnh Khau Pùm 1.823m. tọa độ địa lý từ 21o33’42” đến
20o01’45” vĩ bắc và 103o29’40” đến 103o48’13” kinh độ đông.
Huyện Quỳnh Nhai tiếp giáp xã Tà Hừa Huyện Than Uyên tinh Lai Châu
(phía đông), xã Tủa Tinh, huyện Tuần Giáo, Tỉnh Điện Biên (phía Tây), xã Phỏng
Lái, huyện Thuận Châu, xã Nậm Giôn, huyện Mường La, tỉnh Sơn La (phía Nam),
xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu (phía Nam).
Huyện có 11 đơn vị hành chính gồm các xã: Mường Giảng, Chiềng Bằng,
Chiềng Khoang, Mường Sại, Nậm Ét, Chiềng Ơn, Pá Ma Pha Kinh, Mường Chiên,
Cà Nàng, Mường Giôn, Chiềng Khay. Trong đó Phiêng Lanh thuộc Xã Mường
Giảng là trung tâm hành chính mới của huyện Quỳnh Nhai.
Địa hình Quỳnh Nhai phức tạp và bị chia cắt nhiều diện tích đất có độ cao trên
16o chiếm 89,2% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Có 3 dãy núi chính chạy qua
theo hướng Tây Bắc – Đông Nam gần song song với sông Đà. Xen giữa các dãy núi
lầ những đồi thấp và phiêng bãi nhỏ, các sườn núi thấp dần về phía sông Đà tạo nên
hai tiểu vùng rõ rệt: tiểu vùng cao gồm hai xã Mường Giôn và Chiềng Khay có độ
cao trung bình 800m – 900m so với mặt nước biển, đỉnh núi cao nhất là đỉnh Khau
Pùm cao 1.823m, vùng này thích hợp để trồng rừng, trồng cây lâu năm và chăn nuôi
đại gia súc. Tiểu vùng thấp gồm bốn xã: Cà Nàng, Mường Chiên, Pá Ma Pha
Khing, Chiềng Ơn nằm dọc hai bên bờ sông Đà, có độ cao trung bình 150m – 200m
Footer Page 19 of 126.
thủy điện Sông Đà là nơi cung cấp nguồn thủy hải sản tự nhiên để nhân dân khai
thác, vừa là nguồn hàng hóa cung cấp cho các vùng khác, vừa giúp nhân dân khu
vực ven sông cải thiện đời sống. Ngoài hệ thống sông Đà, suối Nậm Giôn cũng là
hệ thống suối có quy mô lớn thứ hai góp phần cung cấp nguồn nước tưới tiêu, sinh
hoạt và sản xuất cho nhân dân.
Footer Page 20 of 126.
14
Header Page 21 of 126.
Sông Đà chảy qua khu vực từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chiều dài sông Đà
qua khu vực khoảng 120km. Khu vực có hệ thống suối dày đặc: Suối Cà Nàng,
Mường Chiên, Pắc Ma, Mường Giôn, Suối Muổi… (huyện Quỳnh Nhai) và suối
Nậm Pàn, suối Nậm Giôn, Nậm Mu, Nậm Trai, Nậm Păm, Nậm Chiến, Nậm Pia…
(huyện Mường La).
Do địa hình chia cắt mạnh, dốc nên phần lớn các con suối có lưu vực nhỏ, hẹp,
ngăn (trừ suối Nậm Păm, huyện Mường La có bề rộng trung bình 100m) và đều bắt
nguồn từ núi cao do đó độ dốc lưu vực lớn đã tạo nên tính đa dạng về độ dòng chảy
và lưu lượng nước giữa hai mùa chênh lệch lớn.
Hiện trạng nguồn nước cung cấp trong sinh hoạt, sản xuất:
- Nguồn nước mặt: Được cung cấp bởi hệ thống sông suối, bao gồm: hồ thủy
điện, suối Cà Nàng, Mương Chiên, Pắc Ma, Mường Giôn, Suối Muổi… suối Nậm
Pàn, suối Nậm Giôn, Nậm Mu, Nậm Trai, Nậm Păm, Nậm Chiến, Nậm Pia… ngoài
ra còn một lượng lớn lấy từ ao, hồ. Tuy nhiên mặt nước sông, suối đều thấp hơn mặt
bằng đất canh tác và khu dân cư nên hạn chế đáng kể đến khả năng khai thác sử dụng
vào sản xuất và đời sống.
- Nguồn nước ngầm: Tuy chưa có kết quả điều tra khảo sát chính thức nhưng
được quy hoạch, đưa vào khai thác sử dụng hợp lý, khoa học do đó vẫn xảy ra
trường hợp khai thác bừa bãi, khai thác trộm.
e. Sinh vật
Quỳnh Nhai có diện tích rừng tái sinh 46.064,3ha; diện tích rừng trồng 17.665
ha. Độ che phủ của rừng 47,50% tổng diện tích tự nhiên. Rừng Quỳnh Nhai là kho
tài nguyên phong phú, có một số loại gỗ quý: trai, nghiến, lim, lát, thổ lộ, vàng tâm
và nhiều cây dược liệu, cây ăn quả khác. Huyện Quỳnh Nhai có nhiều loại động vật
quý hiếm như hổ báo, hươu, nai, gấu, bò tót… Hiện nay do quá trình đô thị hóa, dân
số không ngừng tăng lên đã tác động lớn đến môi trường sinh thái, do đó trên địa
bàn huyện chỉ có các loài động vật hoang dã như tê tê, khỉ, hươu, nai, nhím sóc,
cày, cáo, chó sói, lợn rừng, các loại chim…
f. Dân cư
Theo tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 31/12/2015, tổng dân số các dân tộc
huyện Quỳnh Nhai có 58.493 người, trong đó nam: 29.258 (50,02%), nữ có: 29.235
người (49,98%); với sự hiện diện của 18 dân tộc anh em trên địa bàn huyện: trong
đó đông dân nhất là dân tộc Thái: 47,606 người (81,39%), kế đến là các dân tộc
Kháng: 3.257 người (5,57%), Kinh: 2.600 người (4,44%), Mông: 2,355 người
(4,03%), La Ha: 1.491 người (2,55%), Dao: 1.029 người (1,76%), có từ 10 người trở
xuống thuộc các dân tộc Khmer, Nùng, Hoa, Sán Chay, Sán Dìu, Giáy, Xinh Mun, Lào
La Chí (bảng 1.2)
Bảng 1.2. Dân số các dân tộc huyện Quỳnh Nhai (thời điểm 31/12/2015)
1
2
Footer Page 22 of 126.
Dân tộc
Kinh
Tày
Nam
17
18
Dân tộc
Thái
Mương
Khmer
Hoa
Nùng
Mông
Dao
Sán Chay
Sán Dìu
Khơ Mú
Giáy
Xinh Mua
Lào
La Chí
Kháng
La Ha
Tổng số
Nam
23.595
52
3
2
2
1.217
516
2
5
2.355
1.029
2
3
30
2
2
2
1
3257
1.491
58.493
Nguồn:[12]
Quỳnh Nhai là địa bàn trọng điểm trong công tác di chuyển dân tái định cư
thủy điện Sơn La. Cả huyện có 9 xã, 99 bản với 5.296 hộ, 25.046 khẩu phải di
chuyển ra khỏi vùng ngập và hàng trăm hộ trên cốt ngập bị ảnh hưởng cũng phải di
chuyển. Theo Quyết định 801/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ,
huyện Quỳnh Nhai có 15 khu, 96 điểm tái định cư, dung nạp 5.325 hộ, 24,421 khẩu.
Sau khi rà soát, thống nhất số khẩu thực tế di chuyển đến các khu, điểm tái định cư
huyện Quỳnh Nhai Là 5.296 hộ, 25.345 khẩu. Số hộ thực tế so với rà soát 801 giảm
29 hộ tăng 924 khẩu (trong đó tăng tuyệt đối là 172 hộ, 2.115 khẩu; giảm tuyệt đối
là 201 hộ, 1.191 khẩu)
Thông qua công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kết quả đạt được trong công tác di
chuyển dân tái định cư thủy điện Sơn La, huyện Quỳnh Nhai đã đưa ra một số kinh
nghiệm như sau:
- Cần huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị làm tốt
2015 là 17,6%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng, lâm
nghiệp giảm từ 43,2% năm 2012 xuống còn 36,4% năm 2015. Công nghiệp, xây
dựng giảm từ 15,2% năm 2012 xuống 14,9% năm 2015. Thương mại, dịch vụ tăng
từ 41,6% năm 2012 lên 48,7% năm 2015. Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,0
triệu đồng/người/năm (2012) lên 10,0 triệu đồng/người/năm.
Thực hiện có hiệu quả chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững theo
tinh thần Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các
chương trình mục tiêu quốc gia. Năm 2015 xây dựng xong dự án phát triển du lịch,
hình thành các điểm nông thôn mới theo hướng sản xuất hàng hóa có quy mô vừa
và nhỏ. Trồng mới 6.000 ha cây cao su, tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 47,5%.
Tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư phát triển đồng bộ theo hướng quy hoạch hạ
tầng kinh tế - kỹ thuật. Năm 2012, cơ bản hoàn thành đề án kiên cố trường, lớp học
và công cụ cho giáo viên. Năm 2015, hệ thống giao thông thông suốt đến trung tâm
các xã, đảm bảo cơ bản các điều kiện và không ngừng nâng cao chất lượng học tập,
Footer Page 24 of 126.
18
Header Page 25 of 126.
khám chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, tinh thân cho nhân dân, giữ gìn, và phát huy
các giá trị bản sắc văn hóa dân tộc.
Giảm hộ nghèo xuống dưới 20%, bình quân môi năm giảm từ 2%-2,5% hộ
nghèo. Thu nhập bình quân đầu người đạt 10 triệu đồng/người/năm. Giảm số lao
động nông nghiệp xuống dưới 75% so với lao động xã hội, đưa tỷ lệ lao động nông
thôn qua đào tạo đạt 40%. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính – ngân
sách, đảm bảo thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hộ dân
chủ, công bằng, văn minh.