BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN MINH CHÂU
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MẶN CỦA ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.44.03.01 Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
+ Ban giám hiệu trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Môi Trường, cùng
các Thầy Cô giáo ñã giảng dạy, truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian tôi
tham gia khóa học của Trường.
+ PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành ñã hết lòng quan tâm, trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
+ Trung tâm ðiều tra ðánh giá Tài nguyên ñất - Tổng cục Quản lý ñất ñai
ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này.
+ Thạc sỹ Nguyễn ðức Anh, kỹ sư Nguyễn Thọ Hoàng và các cán bộ kỹ thuật
viên phòng thí nghiệm Jica khoa Quán Lý ðất ðai trường ñại học Nông Nghiệp Hà
Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình phân tích và hoàn thiện luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên, ñóng góp ý kiến trong
suốt quá trình học tập .
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Minh Châu
1.3.4 Cải tạo ñất mặn 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page iv
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ðối tượng nghiên cứu 34
2.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.3 Nội dung nghiên cứu 34
2.3.1. Tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên và sử dụng ñất nông nghiệp của
huyện Giao Thủy - Tỉnh Nam ðịnh. 34
2.3.2. Phân tích một số chỉ tiêu lý, hoá học của ñất nông nghiệp huyện
Giao Thủy – Tỉnh Nam ðịnh. 34
2.3.3. ðánh giá hiện trạng mặn của ñất nông nghiệp huyện Giao Thủy
– Nam ðịnh. 34
2.3.4 Cảnh báo và ñề xuất giải pháp khắc phục mặn ñất nông nghiệp
huyện Giao Thủy 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34
2.4.2 Lấy mẫu phân tích 35
2.4.3 Phương pháp phân tích 36
2.4.4. ðánh giá mức ñộ mặn của ñất: 36
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu: 37
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên và sử dụng ñất nông nghiệp của
huyện Giao Thủy - Tỉnh Nam ðịnh. 38
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 49
3.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội 50
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa lượng muối tại nơi tích tụ với thành phần của
nước ngầm (Kovda, 1965) 4
Bảng 1.2 ðặc ñiểm của các tầng ñất trong khu vực không ñược tưới ở vùng
bán khô hạn ở Hissar, Ấn ðộ (nguồn Abrol) 5
Bảng 1.3 Thang ñánh giá mặn theo Dever và Kadry (1960) 14
Bảng 1.4 Thang ñánh giá mặn theo Hội khoa học ñất Việt Nam 15
Bảng 1.5 Thang ñánh giá chỉ tiêu ñộ mặn trong ñất theo Euro Consult 15
Bảng 1.6 Bảng phân loại loại mặn theo tỷ số Anion: 15
Bảng 1.7 Phân loại loại mặn theo tỷ số cation 16
Bảng 1.8 Bảng ñánh giá ñộ mặn ñất theo ESP và SAR 16
Bảng 1.9 Thang ñánh giá ñộ mặn của ñất gây ảnh hưởng tới cây trồng 26
Bảng 1.10 Ảnh hưởng của ñộ mặn tới năng suất một số thực vật 28
Bảng 2.1: Lý lịch lấy mẫu 35
Bảng 2.2 Thang ñánh giá mặn theo cẩm nang sử dụng ñất nông nghiệp 37
Bảng 2.3 Thang ñánh giá mặn trong ñất theo Agricutural Compendium 37
Bảng 3.1: Diện tích các loại ñất huyện Giao Thủy 41
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2013 huyện Giao Thủy 49
Bảng 3.3: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý, hóa của ñất 53
Bảng 3.4 ðặc tính hóa học ñất lúa mùa mưa (tháng 7/ 2013) 56
Bảng 3.5 ðặc tính hóa học ñất lúa mùa khô (tháng 12/2013) 57
Bảng 3.6 Tỷ lệ các anion mùa mưa (tháng 7/2013) 59
Bảng 3.7 Tỷ lệ các anion mùa khô tháng 12/2013 59
Bảng 3.8 Tỷ lệ các cation mùa mưa (tháng 7/2013) 60
Bảng 3.9 Tỷ lệ các cation mùa khô (tháng 12/2013) 60
Bảng 3.10 ðặc tính hóa học ñất màu mùa mưa (tháng 7/2013) 62
Bảng 3.11 ðặc tính hóa học ñất màu mùa khô (tháng 12/2013) 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Hình 3.1: Sơ ñồ các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Giao Thủy 39
Hình 3.2: LUT chuyên lúa mùa mưa 55
Hình 3.3: LUT chuyên lúa mùa khô 57
Hình 3.4: LUT Chuyên màu 61
Hình 3.5: LUT nuôi trồng thủy sản 65
Hình 3.6: LUT Rừng ñặc dụng 70
Hình 3.7: Tác ñộng của các loại hình sử dụng ñến ñộ mặn (TSMT) 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BS ðộ no bazơ
CEC Dung tích hấp phụ cation
Cs Cộng sự
EC
ðộ dẫn ñiện
ESP Phần trăm Na trao ñổi
ISRIC Trung tâm thông tin tư liệu ñất Quốc tế
LUT Loại hình sử dụng ñất
NTTS Nuôi trồng thủy sản
OC Cacbon hữu cơ
OM Chất hữu cơ
SAR Tỉ số hấp phụ Na
USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
VN Việt Nam
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực Thế giới
WRB Cơ sở tham chiếu tài nguyên ñất Thế giới
bách hơn ñối với ñất nước chúng ta việc nghiên cứu cải tạo, hạn chế các yếu
tố ñộc hại, tăng cường các yếu tố dinh dưỡng cho cây trồng trên ñất mặn là
hết sức cần thiết ñể có ñược năng suất cao, ổn ñịnh.
Giao Thuỷ là một huyện ven biển thuộc tỉnh Nam ðịnh chủ yếu sản
suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản. ðất dùng sản xuất nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 2
thường gặp những khó khăn nhất ñịnh vì ñất thường bị nhiễm mặn, thiếu
nước ngọt ñể tưới cho cây trồng. Do vậy, việc nghiên cứu ñộ mặn qua quá
trình sử dụng là rất cần thiết, ñây là căn cứ ñể sử dụng hợp lý ñất, nhằm ñáp
ứng ñược yêu cầu phát triển của nông nghiệp hiện tại và tương lai.
Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiện trạng
mặn của ñất nông nghiệp huyện Giao thủy, tỉnh Nam ðịnh”
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích
ðánh giá hiện trạng mặn ñất nông nghiệp huyện Giao Thủy - tỉnh Nam
ðịnh ñể cảnh báo và ñề xuất một số giải pháp sử dụng cải tạo ñất hợp lý.
2.2 Yêu cầu
Xác ñịnh ñược mức ñộ và thành phần của ñộ mặn trong ñất nghiên cứu.
Từ ñó làm cơ sở ñể ñề suất các biện pháp sử dụng, cải tạo hợp lý nhằm bảo vệ
tính bền vững ñất nông nghiệp huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam ñịnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về ñất mặn
-
,
CO
3
2-
…. trong ñó vai trò của Clo là quan trọng nhất, Ngoài ra, ñất tích luỹ
khá nhiều kim loại, chủ yếu là kim loại kiềm và kiềm thổ, trong ñó vai trò của
Na là quan trọng nhất (Lê Huy Bá, 2009).
ðất mặn ñược hình thành ở gần các cửa sông nơi có ñịa hình thấp chủ
yếu ≤ 1m, (nơi cao nhất cũng chỉ khoảng 2m so với mực nước biển), trên nền
mẫu chất kết hợp giữa phù sa sông và phù sa biển; phù sa biển trầm tích ở bên
dưới còn phù sa sông ñược phủ lên trên. Phù sa biển thường thô cõng phù sa
sông thường nhỏ mịn, chủ yếu là sét vật lý. Các hạt phù sa dạng huyền phù do
ñược vận chuyển ra cửa sông sau ñó gặp ñiều kiện lý hoá thay ñổi của môi
trường biển sẽ lắng ñọng tạo thành lớp bùn mịn có khi dày tới vài mét (Lê
Văn Khoa và cs, 2000).
1.1.2. Nguồn gốc hình thành ñất mặn
ðất mặn là ñất chứa nhiều muối hoà tan 1- 1,5 % hoặc hơn, loại muối
tan thường gặp là: NaCl, CaCl
2
, CaSO
4
, MgCl
2
, NaHCO
3
, … Những muối
này có nguồn gốc khác nhau (nguồn gốc lục ñịa, nguồn gốc biển, nguồn gốc
sinh vật…), nhưng nguồn gốc nguyên thuỷ của chúng là từ các thành phần
khoáng ñá và núi lửa. Trong quá trình phong hoá ñá, những muối này bị hoà
Tổng số muối tan tại
vùng tập trung, g/l
Vùng biển silic – các vùng nước ngọt hoàn toàn có
chứa silic và các chất hữu cơ
0,01 – 0,3
Nước có chứa Canxi bicacbonat 0,2 – 0,3
Nước có Natri bicacbonat 0,5 – 0,7
Vùng nước có chứa Sunfat ít hơn Clorua 0,5 – 3,0
Nước Clorit – Sunfat 2,5 – 5,0
Nước Clorit >5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 5
Bảng 1.2 ðặc ñiểm của các tầng ñất trong khu vực không ñược tưới ở
vùng bán khô hạn ở Hissar, Ấn ðộ (nguồn Abrol)
ðộ sâu (cm) Sét (%) pH
*
EC (mS/cm)
0-10 17,3 8,0 1,4
10-20 18,5 7,9 0,8
20-43 19,0 7,9 0,8
43-88 32,5 8,1 1,5
152-208 40,8 7,7 4,8
208-228 35,8 7,7 11,0
pH
*
: pH ñược ño ở trạng thái bão hòa nước
Những nền ñịa chất có thành phần nguyên tố và một số vật liệu biến ñổi
thiết không cần trải qua 3 bước như trên. Quan ñiểm của Viliam chỉ ñúng
trong ñiều kiện bán khô hạn, ñồng thời những nghiên cứu gần ñây cho thấy
ñất mặn không nhất thiết phải trải qua 3 giai ñoạn như quan ñiểm của
Gêñrôi (Cao Liêm và cs, 1975).
1.1.4. Nguyên nhân gây mặn ñất
Sự hình thành ñất mặn là kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố: ðá mẹ, ñịa
hình trũng không thoát nước, mực nước ngầm mặn ở nông, khí hậu khô hạn
và sinh vật ưa muối. Trong tất cả các yếu tố trên, nước ngầm mặn là nguyên
nhân trực tiếp làm cho ñất bị mặn, giữa ñộ sâu và ñộ mặn của nước ngầm có
quan hệ chặt chẽ. ðể xác ñịnh mối tương quan này Polưnôp ñã ñưa ra khái
niệm về “ñộ sâu tới hạn” của nước ngầm. ðó là ñộ sâu mà từ ñó nước ngầm
mặt có thể leo lên theo mao quản, làm mặn lớp ñất mặt. ðộ sâu tới hạn phụ
thuộc vào ñộ khô hạn, vào thành phần cơ giới, ñộ chặt và ñộ xốp của ñất (dẫn
theo Cao Liêm và cs, 1975).
Do ñặc ñiểm tích luỹ muối, mà muối trong ñất thường có tỷ lệ khác
nhau về cation Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, K
+
… và các anion Cl
-
, SO
4
2-
, CO
3
Theo Lê Huy Bá (2009), dựa vào nguồn gốc, ñặc ñiểm hình thành các
muối, người ta phân chia các quá trình mặn hóa thành 3 loại:
• Quá trình mặn hóa do ảnh hưởng của nước biển:
Quá trình này xảy ra ở miền nhiệt ñới do ảnh hưởng trực tiếp từ biển,
Nước biển xâm nhập vào nội ñồng theo sông ngòi khi thuỷ triều lên cao, qua
các trận mưa bão vỡ ñê biển hoặc vào mùa khô khi nước ngọt ở các con sông
chảy ra biển có lưu lượng thấp, nước ngọt không ñủ lực ñể ñẩy nước mặn khi
thuỷ triều mạnh. Nước mặn cũng theo các mao mạch, ñường nứt trong ñất ñi
qua các con ñê biển thấm sâu vào nội ñồng. Nơi cách xa biển 40 km vẫn bị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 8
ảnh hưởng của quá trình này. Ở Việt Nam, ñất mặn do ảnh hưởng của nước
biển là chủ yếu, do ñó thành phần của các muối tan ở ñất mặn Việt Nam
giống như thành phần muối tan của nước biển.
• Quá trình mặn hoá lục ñịa
Ở những vùng khô hạn và bán khô hạn, các loại muối khó tan vẫn còn
tồn tại trong ñất, chỉ những muối dễ tan như NaCl, MgCl
2
, NaSO
4
, … mới bị
hoà tan, rửa trôi, nhưng cũng không ñược vận chuyển ñi xa, mà tích ñọng ở
những ñịa hình trũng không thoát nước dưới dạng nước ngầm. Ở ñây do hanh
khô và mực nước ngầm nông, muối ñược di chuyển và tập trung lên lớp ñất
mặt nhờ quá trình bốc hơi và thoát nước. Có nơi muối tập trung lên mặt ñất
thành một lớp vỏ muối trắng xoá dày ñến 1- 2 cm. Một ví dụ rất ñiển hình ở
bang Texas (Mỹ) ñó là việc mực nước mặn quá nông làm muối bốc mặn lên
trên tầng mặt.
các ñại lục. Tổng diện tích ñất mặn ở trên thế giới là 351,560,160 ha. Phân bố
nhiều nhất ở Châu Á 195.006.300 ha (55,49 %); Châu Mỹ 77.566.000 ha
(22,06 %); Châu Phi 53.492.000 ha (15,22 %); Châu ðại Dương 17.597.000
ha (5 %) và ít nhất là Châu Âu 7.838.000 ha (2,23 %).
1.2.1.2 Phân loại ñất mặn
Trong tầng ñất canh tác có rất nhiều loại muối dễ hòa tan, khi hàm
lượng các loại muối ñó vượt quá giới hạn cho phép và bắt ñầu gây tác hại ñến
sự sinh trưởng của cây trồng thì ñất ñó gọi là ñất mặn.
Thành phần muối trong ñất khác nhau rất nhiều, nhưng chủ yếu là hợp
chất của 3 loại cation: Na
+
, Ca
2+
, Mg
2+
và 4 loại anion: Cl
-
, SO
4
2-
, CO
3
2-
,
HCO
3
2-
. Từ ñó có thể tạo ra 12 loại muối thường gặp trong ñất mặn: Na
2
CO
yếu là Cl
-
, SO
4
2-
(Paul Driessen, et, al., 2001).
Căn cứ vào quá trình phát sinh, tính chất, ñặc ñiểm, mối quan hệ với sự
sinh trưởng của cây trồng và theo yêu cầu của sử dụng và cải tạo ñất, chia
thành hai loại chính
a. ðất mặn (Solonchak)
Là ñất chứa muối tan trung tính, có hại ñối với sự sinh trưởng của hầu
hết các loại cây trồng. Các muối tan chủ yếu là natri Clorua và Natri Sunfat.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 10
Tuy nhiên, trong ñất mặn cũng chứa Canxi và Magiê Clorua và Sunfat.
Một số cách phân loại như sau:
- Theo thành phần và tỷ lệ giữa các loại muối: ðất mặn Clorua, ñất mặn
Sunfat, ñất mặn Clorua – Sunfat, ñất mặn Sunfat – Clorua…
- Theo mức ñộ mặn: ðất mặn ít, ñất mặn trung bình, ñất mặn nhiều…
(Maxlov B,B… Sumacov B,B 1990 FAO, 1994).
- Theo nguồn gốc muối: ðất mặn lục ñịa, ñất mặn ven biển….
- Theo nguyên nhân gây mặn: ðất mặn nguyên sinh (ñất mặn do các
yếu tố tự nhiên gây ra: do mẫu thổ nhưỡng chứa nhiều muối, do nước ngầm ở
nông…) và ñất mặn thứ sinh (do tác ñộng không hợp lý của con người gây
nên: tưới một lượng nước quá lớn làm dâng mực nước ngầm mặn, dùng nước
lợ, nước mặn ñể tưới ruộng…).
- Theo ñộ pH
KCl
hầu như ñang bị thu hẹp và việc tăng sản lượng trong tương lai chủ yếu dựa
vào việc tăng năng suất cây trồng.
Công cuộc chinh phục ñất mặn ñể nâng cao năng suất cây trồng từ
trước tới nay ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh về cải tạo ñất, chọn tạo
giống cây trồng…
Tuy nhiên, những nghiên cứu về sự thay ñổi tính chất ñất mặn qua quá
trình sử dụng, mối quan hệ giữa nước – hàm lượng muối – chất dinh dưỡng
trong các vùng ñất ñã ñược khai phá chưa nhiều.
Talati ñã tiến hành các thí nghiệm ñồng ruộng về phân bón cho lúa trên
ñất mặn vùng Baramati thuộc Bombay (Ấn ðộ) và rút ra kết luận: Trong
những năm ñầu mới khai hóa, việc bón lân và kali là không cần thiết, nhưng
sau ñó cần phải xem xét lại. Việc tăng lượng ñạm lên 20-25 % so với mức
bón bình thường ñã làm tăng năng suất lúa. Urê ñược xem là dạng ñạm tốt
nhất dùng cho ñất mặn.
Ở Thái Lan, phòng thí nghiệm Công nghệ tế bào thực vật thuộc trung
tâm Công nghệ gen quốc gia ở Bangkok sau khi nghiên cứu “Ngân hàng gen
lúa” của Thái Lan ñã tìm ra phát hiện một số giống lúa có sức chịu mặn cao
và ñang nghiên cứu phát triển giống lúa này. ðây là những cây lúa giống có
thể chịu ñược nước chứa 2- 3 % NaCl hoặc muối tan khác, môi trường này
gần giống với môi trường nước biển (Báo Quốc tế ñiện tử, 2001).
1.2.2 ðất mặn ở Việt Nam
1.2.2.1 Phân bố và phân loại
Ở nước ta, việc nghiên cứu ñất mặn bắt ñầu từ sau năm 1958 do
Fridland, H, Pagel cùng với các nhà thổ nhưỡng Việt Nam tiến hành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 12
Theo Vũ Cao Thái (1999): Nước ta không có ñất mặn lục ñịa mà chỉ có
ñất mặn ven biển, ñược phân chia theo ñộ mặn xác ñịnh trong lớp ñất mặt 0 –
Dưới tác ñộng của con người bằng nhiều công trình thủy lợi, những
rừng ñước, bần, sú, vẹt là những cây chịu mặn tự nhiên ñã dần dần ñược thay
thế bằng các loại cây chịu mặn như: dứa, cói, ñiền thanh…và các giống lúa
chịu mặn nhằm giảm bớt ñộ mặn ñể trở thành những vùng ñất có ñộ phì thực
tế cao.
Công lao lớn nhất của con người ở miền Bắc từ thủa xa xưa trong việc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp
Page 13
cải tạo ñất mặn, lấn biển là Nguyễn Công Trứ thế kỷ 19. Nhờ công lao của
ông mà các khu dân cư ven biển như: Tiền Hải (Thái Bình); Giao Thủy, Trực
Ninh, Hải Hậu (Nam ðịnh) và Kim Sơn (Ninh Bình) ñược hình thành.
Những kinh nghiệm cải tạo ñất lấn biển của cha ông ta ñã ñể lại cho
chúng ta những bài học quý giá mang tính chất khoa học và thực tiễn là: “cá
lấn biển, cói lấn cá, lúa lấn cói”.
Theo Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2001): Nhóm ñất mặn của Việt Nam
ñược chia ra thành các loại sau:
- ðất mặn sú, vẹt, ñước;
- ðất mặn nhiều;
- ðất mặn trung bình và ít;
- ðất mặn kiềm
ðất mặn sú, vẹt, ñước: Có khoảng 180,000 ha, tập trung ở ven biển
nhưng diện tích lớn nhất là ven biển Nam Bộ (Cà mau, Bến Tre…). Thành
phần của những quần hợp trong rừng ñước, vẹt phụ thuộc vào ñộ dày, ñộ
chặt của ñất, ñộ mặn và chu kỳ ngập của nước mặn. ðất mặn sú, vẹt, ñước
thường ở dạng bùn lỏng, lầy, rất mặn, pH trung tính, nhiều mùn là do lá, rễ
ñước phân hủy ra.
ðất mặn nhiều: Có khoảng gần 300.000 ha, tập trung ven biển ñồng
bằng Bắc Bộ như: Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình…và ñồng bằng Nam Bộ:
1.3.1. ðánh giá ñộ mặn của ñất
Theo phân loại phát sinh ñất mặn ñược ñánh giá dựa vào tổng số muối
tan, ñộ dẫn ñiện và hàm lượng của các muối Cl
-
và SO
4
2-
và tỷ lệ các cation
Ca
2+
, Mg
2+
, Na
+
, K
+
trong ñất.
Theo phân loại của FAO-UNESCO ñất mặn ñược ñánh giá dựa vào ñộ
dẫn ñiện của dung dịch ñất và tỷ lệ muối tan (%). ðộ dẫn ñiện (EC) thường tỉ
lệ thuận với hàm lượng của tổng số muối tan và áp suất thẩm thấu của dung
dịch ñất, nên ñộ mặn của ñất từ rất lâu người ta ñã ñánh giá dựa trên thông số
EC. Phương pháp dùng cảm biến bốn ñiện cực ñể ño ñộ mặn trong ñất qua
nghiên cứu của MCorkle, 1931; Edlefsen và Anderson, 1941; Rhoades và
Ingvalson, 1971 (dẫn theo Paul Driessen et, al., 2001).
Bảng 1.3 Thang ñánh giá mặn theo Dever và Kadry (1960)
Cấp ñộ mặn
ðộ dẫn ñiện của dịch rút nước bão hoà ở 25
o
C
(mmho/cm)
Mức ñộ
TSMT (%)
Không mặn 0 – 0,15
Mặn ít 0,15 – 0,35
Mặn trung bình 0,35 – 0,65
Mặn >0,65
(Nguồn: Euro Consult, Agricultural Compendium, 1989)
Bảng 1.6 Bảng phân loại loại mặn theo tỷ số Anion:
Loại mặn Cl
-
/SO
4
2
-
HCO
3
-
/Cl
-
HCO
3
-
/SO
4
2
-
Mặn Clo >2,5 - -
Mặn Clo-Sunfat 2,5 - 1 - -
Mặn Sunfat-Clo 0,2-1 - -