Đánh giá tính khả dụng của vắc xin bạch hầu đông khô RD6 dự tuyển mẫu chuẩn Quốc gia (Tài liệu là bản tóm tắt ) - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

ĐỖ KHÁNH LINH

ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ DỤNG CỦA VẮC XIN BẠCH HẦU ĐÔNG
KHÔ RD6 DỰ TUYỂN MẪU CHUẨN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

ĐỖ KHÁNH LINH
ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ DỤNG CỦA VẮC XIN BẠCH HẦU ĐÔNG
KHÔ RD6 DỰ TUYỂN MẪU CHUẨN QUỐC GIA

Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 60420107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Lê Thị Hoàng Yến, CN. Nguyễn Phương Liên cùng các anh chị đồng nghiệp trong
Khoa Vi khuẩn – Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm Y tế đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Học Viên
Đỗ Khánh Linh

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................3
1.1.VI KHUẨN BẠCH HẦU VÀ BỆNH BẠCH HẦU .........................................3
1.1.1 Những nét chung về vi khuẩn bạch hầu ......................................................3
1.1.2Độc tố bạch hầu ............................................................................................4
1.1.3 Bệnh sinh .....................................................................................................4
1.1.4 Dịch tễ học...................................................................................................5
1.2VẮC XIN BẠCH HẦU ......................................................................................7
1.3MẪU CHUẨN ....................................................................................................9
1.3.1Về thuật ngữ .................................................................................................9

2.3.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................. Error! Bookmark not defined.
2.4.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU . Error! Bookmark not defined.
2.5.CỠ MẪU NGHIÊN CỨU ............................... Error! Bookmark not defined.
2.6.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... Error! Bookmark not defined.
2.6.1 Đánh giá cảm quan .................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.2Đánh giá vô trùng ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.3Đánh giá đô ̣ ẩ m tồ n dƣ ............................... Error! Bookmark not defined.
2.6.4Đánh giá đô ̣ chân không ............................. Error! Bookmark not defined.
2.6.5Đánh giá nhận dạng .................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.6 Đánh giá tính đồng nhất về khối lƣợng ..... Error! Bookmark not defined.
2.6.7Đánh giá công hiệu và tin
́ h đồ ng nhấ t về công hiệuError! Bookmark not
defined.
2.6.8Dƣ̣ đoán ha ̣n dùng của vắ c xin mẫu chuẩ n . Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............. Error! Bookmark not defined.
3.1. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU SAU XUẤT XƢỞNGError! Bookmark not
defined.
3.1.1. Đánh giá cảm quan ................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Đánh giá chỉ tiêu vô trùng ........................ Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Đánh giá độ chân không ........................... Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Đánh giá độ ẩm tồn dƣ ............................. Error! Bookmark not defined.
3.1.5. Đánh giá nhận dạng .................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐỒNG NHẤT ................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Đánh giá tính đồng nhất về trọng lƣợng khôError!

Bookmark

not

defined.

Hình ảnh vi khuẩn bạch hầu

3

1.2

Cấu trúc độc tố bạch hầu

4

1.3

Màng giả ở hầu họng do độc tố bạch hầu

5

1.4

Nhãn của vắc xin Bạch hầu mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ tƣ.

11

2.1

Sơ đồ nhỏ mẫu của phƣơng pháp nhận dạng bạch hầu.

29

3.1


quản ở nhiệt độ 500C theo các tháng.

Footer Page 7 of 126.

39

40

41
42
44


Header Page 8 of 126.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên Bảng

Trang

2.1

Công thức pha loãng vắc xin

31

2.2


Kết quả công hiệu RD6 (trên chuột lang) tại các thời điểm ủ
mẫu ở nhiệt độ 500C/ độ ẩm 75%

43

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
STT

Chƣ̃ viế t tắ t

Chú giải

1.

ATCC

American Type Culture Collection (Ngân hàng chủng
chuẩn Hoa Kỳ)

2.

ĐTBH

Độc tố bạch hầu


(Liều gây chết 50 % động vật thí nghiệm sau 96 giờ)

8.

Lf

Limes flocculation: Đơn vị lên bông quốc tế

9.

MCQG

Mẫu chuẩn quốc gia

10. MCQT

Mẫu chuẩn quốc tế

11. NIBSC

National Institute for Biological Standards and Control
(Viện Quốc gia về Sinh phẩm chuẩn và chuẩn sinh học)

12. NICVB

National Instistute for Control of Vaccines and
Biologicals.
(Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế)

13. NMSL

nghiê ̣m cầ n thiế t đ ể đánh giá hiệu quả của vắc xin. Thƣ̉ nghiê m
̣ này cầ n có mẫu
chuẩ n do công hiê ̣u của vắ c xin mẫu thƣ̉ đƣơ ̣c xác đinh
̣ qua so sánh tƣơng quan với
vắ c xin mẫu chuẩ n đã biế t trƣớc giá tri ̣công hiê ̣u.
Để thống nhất kết quả kiểm định vắc xin bạch hầu trên toàn thế giới, Tổ
chƣ́c y tế thế giới

(WHO) đã thiết lập mẫu chuẩ n ba ̣ch hầ u quố c tế , do NIBSC

sản xuất và hiện đang sử dụng mẫ u chuẩ n lầ n th ứ tƣ với hàm lƣợng 213 IU/ống.
Do số lƣợng mẫu chuẩn Quốc tế có hạn nên WHO khuyến cáo các quốc gia nên
có mẫu chuẩn tại địa phƣơng cho kiểm định từng lô vắc xin
ngoài vắc xin DTP sản xuất trong nƣớc
nhiề u nƣớc để phu ̣c vu ̣ nhu cầ u

[40]. Ở Việt Nam ,

, chúng ta còn nhập vắc xin DTP của

phòng bệnh của nhân dân , do đó viê ̣c kiể m tra

công hiê ̣u thành phầ n ba ̣ch hầ u có tầ n suấ t khá lớn

. Nhà sản xuất cần vắ c xin

mẫu chuẩ n quố c gia đ ể kiểm định công hiệu của vắc xin trong quá trình sản
xuất, còn Viện kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế cần mẫu chuẩn
Quốc gia để kiểm định các vắc xin


Mục tiêu cụ thể:
1. Đánh giácác chỉ tiêu sau xuất xƣởng
2. Xác định giá trị công hiệu bạch hầu trên chuột lang của Vắc xin mẫu chuẩn
dự tuyển.
3. Dự đoán tuổi thọ của vắc xin mẫu chuẩn.
4. Đánh giá tính đồng nhất của vắc xin mẫu chuẩn dự tuyển.

2
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

VI KHUẨN BẠCH HẦU VÀ BỆNH BẠCH HẦU

1.1.1 Những nét chung về vi khuẩn bạch hầu
Vi khuẩn Bạch hầu ( tên La tinh: Corynebacterium diphtheriae) hay còn
có tên “vi khuẩn Klebs-Loefler”, thuộc chi Corynebacterium, là những trực
khuẩn Gram (+), hình chùy, thƣờng đứng thành đám nhƣ chữ nho. Loại trực
khuẩn này thƣờng gặp trong tự nhiên. Chúng là những trực khuẩn thẳng hoặc hơi
cong, có thể chứa các hạt nhiễm sắc. Hạt nhiễm sắc thƣờng ở hai đầu trực khuẩn
làm cho vi khuẩn phình ra nhƣ hình chùy. Loài trực khuẩn này không có vỏ,
không có lông và không có nha bào. Vi khuẩn bạch hầu là loài hiếu kỵ khí tùy
tiện, chúng chuyển hóa glucose theo cả hai con đƣờng (Embden-MeyenhofParnas và Pentose phospahte). Chúng ƣa môi trƣờng có máu, huyết thanh và
pepton, thích hợp với pH trung tính hoặc hơi kiềm, nhiệt độ 370C. Nuôi cấy vi
khuẩn bạch hầu cần môi trƣờng chọn lọc có chứa tellurite. Vì vậy trong sản xuất
vắc xin ngƣời ta thƣờng dùng môi trƣờng tổng hợp từ acid amin và một số yếu

Các chủng vi khuẩn bạch hầu không độc có thể biến đổi thành chủng độc bằng
việc chuyển phage mang gen độc Toxt[2].

Hình 1.2: Cấu trúc độc tố bạch hầu
1.1.3 Bệnh sinh
Bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc do vi khuẩn bạch hầu
4
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

Corynebacterium diphtheriae gây ra. Trực khuẩn bạch hầu sinh sản tại nơi tổn
thƣơng và sản xuất ra ngoại độc tố. Ngoại độc tố thâm nhập vào cơ thể và gây ra
tổn thƣơng ở nhiều cơ quan. Màng giả ở họng miệng là dấu hiệu đầu tiên của nhiễm
khuẩn bạch hầu có thể thấy ở ngƣời. Biểu hiện chính của bệnh là gây viêm đƣờng
hô hấp trên, thƣờng là ở vùng họng nhƣng đôi khi lan truyền đến mũi, thanh quản
và khí quản. Nguy hiểm hơn là ngoại độc tố của vi khuẩn có thể lan truyền đến các
cơ quan nhƣ cơ tim, hệ thần kinh, thận… khiến ngƣời bệnh có những biến chứng
nguy hiểm nhƣ liệt, biến chứng tim và có thể tử vong[5, 20].

Hình 1.3: (

) Màng giả ở hầu do độc tố bạch hầu

1.1.4 Dịch tễ học
Ngƣời ta đã ghi nhận rằng, bệnh bạch hầu lây lan bằng những giọt nƣớc bọt
từ bệnh nhân hoặc ngƣời mang trực khuẩn bạch hầu. Nó lây trực tiếp tới những
ngƣời cảm nhiễm. Do đó dịch bệnh bạch hầu có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác
nhau: các trƣờng hợp tái phát, các vụ dịch bé hoặc các vụ dịch lớn có tính chất

Nga, Ucraina…đã làm gián đoạn việc tiêm chủng vắc xin bạch hầu cho trẻ em trong
những năm 80 của thế kỷ trƣớc. Do đó bệnh bạch hầu đã phát triển và bùng nổ
thành dịch lớn ở những nƣớc này trong những năm đó. Ví dụ năm 1994, ỏ Nga đã
có hơn 39.000 ngƣời mắc bệnh bạch hầu với 1.100 ngƣời chết và ở Ucraina có hơn
3000 ngƣời mắc. Tuổi mắc bệnh là trên 15 tuổi[12, 26].
Ở khu vực Tây Thái Bình Dƣơng, hiện nay số mắc bệnh bạch hầu hàng năm
đã giảm rõ rệt do hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin bạch hầu cho trẻ em đƣợc
thực hiện có kết quả ở các nƣớc trong khu vực. Những năm đầu thập kỷ 80 của thế
kỷ trƣớc, hàng năm ở đây có trên 13.000 trƣờng hợp bạch hầu, đến năm 1990 giảm
xuống còn 1130 trƣờng hợp và năm 1994 chỉ còn 614 trƣờng hợp[28].
Ở Việt Nam, thời kỳ chƣa thực hiện tiêm vắc xin bạch hầu trong chƣơng
trình tiêm chủng mở rộng thì bệnh bạch hầu thƣờng xảy ra và gây dịch ở hầu hết
các tỉnh, đặc biệt là ở các thành phố có mật độ dân cƣ cao. Bệnh xuất hiện nhiều
6
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

vào các tháng 8, 9, 10 trong năm. Do thực hiện tốt việc tiêm vắc xin bạch hầu nên
tỷ lệ mắc bạch hầu ở Việt Nam đã giảm dần từ 3,95/100.000 dân năm 1985 xuống
0,14/100.000 dân năm 2000 và 0,009/100.000 dân năm 2009. So với tỷ lệ mắc bệnh
0,14/100.000 dân của ho gà, 6,2/100.000 dân của bệnh sởi (năm 2009), có thể thấy
hiệu quả phòng bệnh bạch hầu do tiêm vắc xin này khá cao[4].
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, tất cả các nƣớc nên ƣu tiên tiêm
phòng cho trẻ dƣới một tuổi đủ 3 liều vắc xin DTP, đạt ít nhất 90% và tiêm nhắc lại
để có miễn dịch lâu dài. Lịch tiêm phòng đƣợc xem xét cụ thể ở từng nƣớc, tùy theo
tình hình dịch tễ bệnh.
1.2 VẮC XIN BẠCH HẦU
Vắc xin bạch hầu là vắc xin giải độc tố. Loại vắc xin này đƣợc sản xuất từ

để hấp phụ. Hoặc dùng các oligonucleotid chứa CpG

demetyl hóa đƣa vào vắc xin khiến đáp ứng miễn dịch phát triển theo
hƣớng dịch thể (tạo kháng thể) thay vì tế bào.
5. Phối hợp kháng nguyên: Phối hợp thành vắc xin đa giá để có hiệu quả
kinh tế, tăng hiệu quả từng thành phần trong kháng nguyên và giảm bớt
số mũi tiêm chủng hoặc làm giảm bớt số lần tổ chức tiêm chủng. Các vắc
xin bạch hầu phối hợp 3 thành phần (Bạch hầu- Ho gà- Uốn ván), 4 thành
phần (Bạch hầu- ho gà vô bào- Uốn ván- Bại liệt), 5 thành phần (Bạch
hầu- ho gà vô bào- Uốn ván- Bại liệt-Viêm gan B), 6 thành phần (Bạch
hầu- ho gà vô bào- Uốn ván- Bại liệt-Viêm gan B- Hib) đã ra đời[2, 36].
Ở Việt Nam, vắc xin bạch hầu đƣợc nghiên cứu sản xuất từ những năm 60
tại Viện Vệ sinh dịch tễ Hà Nội bằng phƣơng pháp nuôi cấy tĩnh, phối hợp với
thành phần uốn ván để tạo vắc xin nhị liên DT (Bạch hầu- Uốn ván).
Năm 1986, Viện Vắc xin (IVAC) chính thức sản xuất phối hợp DTP tinh chế cô
đặc và hấp phụ bằng AlPO4 theo tiêu chuẩn WHO. Vắc xin này đã đƣợc dùng trong
chƣơng trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia nên tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu ở Việt Nam
đã giảm từ 1187 trƣờng hợp (năm 1984) xuống còn 188 trƣờng hợp (năm 1991). Hiện
nay IVAC vẫn đang tiếp tục sản xuất vắc xin này và đang có dự án với Cuba để sản
xuất vắc xin phối hợp 5 thành phần (Bạch hầu- Ho gà - Uốn ván- Bại liệt-Hib)[2, 24].
Ở Việt Nam, vắc xin DTP nằm trong chƣơng trình tiêm chủng mở rộng và
tiêm ba mũi cho trẻ em với phác đồ 3, 4, 5 tháng tuổi. Mũi thứ tƣ tiêm nhắc lại sau
mũi thứ ba là một năm.
Theo khuyế n cáo của tổ chƣ́c y tế thế giới WHO TRS No .980 và Dƣợc điển
Viê ̣t Nam IV, vắ c xin ba ̣ch hầ u trƣớc khi sƣ̉ du ̣ng phải đƣơ ̣c kiể m tra các tiêu chuẩ n
nhƣ: Cảm quan, nhâ ̣n da ̣ng thành ph ần bạch hầu, công hiê ̣u b ạch hầu, tính chất vật
lý, an toàn chung , an toàn đă ̣c hiê ̣u ba ̣ch hầ u , vô khuẩ n và m ột số chỉ tiêu lý hóa
khác[4, 28].
8
Footer Page 17 of 126.

Mẫu chuẩn có thể đƣợc sản xuất dƣới dạng lỏng hoặc đông khô. Mẫu dạng
đông khô cho thấy độ ổn định và tuổi thọ cao hơn rất nhiều so với dạng nƣớc,
thông thƣờng khoảng hơn 10 năm trong khi dạng nƣớc chỉ tính theo tháng hoặc
9
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

vài năm. Dạng đông khô dễ vận chuyển hơn dạng nƣớc do yêu cầu về dây truyền
lạnh đơn giản hơn. Chính vậy hiện nay các nhà sản xuất đều ƣu tiên sản xuất
mẫu chuẩn ở dạng đông khô.
Nguyên lý: Sự thăng hoa phần nƣớc ở trạng thái rắn sang hơi hầu nhƣ không
gây hại cho sự sống cũng nhƣ các hệ thống enzym và tế bào khi quá trình xảy ra
nhanh ở nhiệt độ thấp và chân không. Tá dƣợc có tác dụng nhũ hóa và đông lạnh
không làm vỡ tế bào đồng thời ở điều kiện chân không đã loại gần hết oxy nên
chủng giống hoặc tế bào vi sinh vật không bị biến tính trong thời gian dài bảo quản
sau đó.
Cơ chế: Lạnh đông. Giai đoạn làm đông là cho phản ứng hóa học bị ức chế
không xảy ra, đồng thời làm ngƣng hẳn các hoạt động xúc tác của enzyme. Kỹ
thuật làm đông không chỉ tạo thể rắn cho sinh phẩm mà quan trọng hơn là hình
thành một trạng thái kết tinh tối ƣu có thể tránh đƣợc sự hủy hoại sinh phẩm trong
giai đoạn chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Khi các tinh thể nƣớc đƣợc tạo nên sẽ loại các phân tử khác (NaCl,
đƣờng, protein…) và lớn dần lên cho tới khi đông cứng toàn bộ. Thời điểm đó là
điểm đông băng. Bằng máy hút chân không tinh thể sẽ chuyển sang dạng hơi
thoát ra ngoài đọng lại trong khoang condenser. Đốt nóng ở 300C ở áp lực chân
không trong ít nhất 1 giờ.
Sản phẩm sau đông khô dễ hút ẩm và hấp thụ oxy trở lại do đó cần hút chân
không hoặc dùng khí trơ lấp đầy khoang ống và hàn kín.

Tên mẫu chuẩn

Tên đơn vị sản xuất
Mã số
Số đơn vị Quốc tế

Điều kiện bảo quản

Hình 1.4: Nhãn của vắc xin Bạch hầu mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ tƣ.
1.3.3 Tiêu chuẩn chất lƣợng
Mẫu chuẩn cần đạt đƣợc các yêu cầu về tính đồng nhất, tính đặc trƣng và
tính ổn định.
Đồng nhất là sự giống nhau giữa các ống mẫu chuẩn. Tính đồng nhất cao
cho thấy quy trình sản xuất ổn định, chất lƣợng giữa các ống mẫu nhƣ nhau làm
11
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

giảm thiểu sai số khi làm thử nghiệm đồng thời các mẫu lấy để kiểm tra cũng có
tính đại diện tốt, phản ánh đƣợc chất lƣợng của cả lô vắc xin. Với vắc xin đông
khô, tính đồng nhất thể hiện ở hai chỉ tiêu: độ đồng đều về trọng lƣợng khô và công
hiệu.Trọng lƣợng khô thể hiện sự phân liều có đồng đều hay không. Công hiệu thể
hiện quá trình pha vắc xin lỏng có đồng đều hay không.
Tính đặc trƣng cho thấyloại thử nghiệm mà mẫu chuẩn đƣợc sử dụng, từ đó
cho thấy các đặc tính cần quan tâm của mẫu chuẩn. Ví dụ: Mẫu chuẩn cho thử
nghiệm công hiệu thì đặc tính cần quan tâm hàng đầu là giá trị công hiệu. Vắc xin
mẫu chuẩn Quốc gia Bạch hầu đƣợc sử dụng trong kiểm định công hiệu của thành
phần bạch hầu nên kiểm tra tính đặc trƣng của mẫu chuẩn chính là kiểm tra chỉ tiêu

tồn dƣ cao trong ống. Tiêu chuẩn cho chỉ tiêu này đối với vắc xin mẫu chuẩn Quốc
gia là dƣới 3% [17, 22].
Tính vô khuẩn: sản phẩm không bị nhiễm vi sinh vật sẽ có tính ổn định lâu dài.
Tính ổn định:Công hiệu cần đƣợc kiểm tra nhiều lần, ở nhiều thời điểm và nhiệt
độ bảo quản khác nhau. Qua đó ƣớc tính đƣợc thời gian sử dụng của sản phẩm, lƣu trữ
và phân phối đến các phòng thí nghiệm. Sản xuất mẫu chuẩn là công việc tốn nhiều thời
gian, công sức nên mẫu chuẩn sản xuất phải có hạn dùng lâu dài (ít nhất 10 năm). Phải
sản xuất với số lƣợng đủ lớn để phục vụ cho sử dụng cũng nhƣ nghiên cứu trong nhiều
năm.[8].
Sự khác biệt lớn nhất giữa mẫu chuẩn Quốc tế với mẫu chuẩn Quốc gia là:
Với mẫu chuẩn Quốc tế cần có sự hợp tác giữa nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới
trong việc sản xuất cũng nhƣ trong kiểm định chất lƣợng. Còn với mẫu chuẩn Quốc
gia thì có thể chấp nhận việc hợp tác ở phạm vi trong một Quốc gia.[8].
1.3.4 Vắc xin bạch hầu mẫu chuẩn quốc tế
Vắc xin Bạch hầu mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ nhất sản xuất năm 1955 ở
dạng hấp phụ với gel nhôm hydroxit, đạt 132 IU/ống. Năm 1978, Vắc xin Bạch hầu
mẫu chuẩn Quốc tế lần thứ hai đƣợc sản xuất bởi Viện SSI dƣới dạng ống đông
khô. Mỗi ống chứa 100 Lf giải độc tố, 1 mg Al+++, 26mg Haemacel khô, đạt 132
IU/ống. Cả hai mẫu chuẩn này đều đƣợc xác định công hiệu bằng phƣơng pháp thử
thách trên chuột lang. Sau đó, Yenny và cộng sự đã sản xuất vắc xin bạch hầu mẫu
chuẩn ở dạng nƣớc và xác định công hiệu trên tế bào Vero thay thế cho phƣơng
pháp thử thách trên chuột lang. Mẫu chuẩn này đạt 173IU/ml. Tuy nhiên mẫu này
sau đó giảm công hiệu khá nhanh nên không đƣợc sử dụng làm mẫu chuẩn Quốc tế
[10]. Mẫu chuẩn lần thứ ba do Sanofi (Pháp) sản xuất năm 1999 với công thức :
13
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.


Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

-

60 Lf giải độc tố bạch hầu.

-

AlPO4 6mg

-

NaCl: 0.09 g

-

Merthiolate: 100 µg.

-

Dung dịch Dextran 3% (cho dạng đông khô).
Kết quả: Mẫu chuẩn đông khô mã số RD4 đạt công hiệu 172 IU/ống (đơn vị

trên chuột nhắt) và 340 IU/ống (đơn vị trên chuột lang). Mẫu chuẩn dạng nƣớc mã
số RD5 đạt công hiệu 173 IU/ml [3].
Tuy nhiên, mẫu chuẩn dạng nƣớc cũng giảm công hiệu rất nhanh sau đó, còn
dƣới 30 IU/ml và không đƣợc sử dụng. Mẫu chuẩn đông khô có công hiệu chƣa cao


15
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

Vắc xin bạch hầu là vắc xin giải độc tố nên giá trị công hiệu thu đƣợc phụ
thuộcvào hàm lƣợng kháng nguyên và tá chất đƣa vào. Thành phần ho gà trong vắc
xin DTP phối hợp giúp tăng công hiệu của bạch hầu và uốn ván.Do đó, vi khuẩn ho
gà đƣợc thêm vào mẫu chuẩn RD6 nhƣ là một tá chất và tăng hoạt tính so với các
nghiên cứu trƣớc đó. Ngoài ra, hàm lƣợng kháng nguyên bạch hầu trong mẫu RD6
cũng tăng lên là 90 Lf/ml. Số lƣợng mẫu sản xuất là 2370 ống vắc xin bạch hầu
đông khô.Nhiệt độ bảo quản: -200C.
1.4

YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC CHUẨN ĐỊNH MẪU CHUẨN QUỐC GIA
Việc kiểm định thực hiện bắt đầu từ nguyên liệu đầu nhƣ: chủng gốc, chủng
sản xuất, nƣớc, hóa chất pha môi trƣờng, lọ, nắp nhãn… Trong quá trình sản xuất
việc giám sát và kiểm định chất lƣợng phải thực hiện thƣờng xuyên, theo đúng
SOP. Trong phòng thí nghiệm, việc kiểm định chất lƣợng vắc xin này dựa trên các
tiêu chí chính sau đây:


Cảm quan:



Kiểm tra chân không





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status