1 BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN
CỦA VẮC XIN HEPAVAX-GENE (PHÒNG BỆNH VIÊM GAN)
TRÊN NGƯỜI TÌNH NGUYỆN VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Lê Văn Phủng
Cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế
TRÊN NGƯỜI TÌNH NGUYỆN VIỆT NAM Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Lê Văn Phủng
Cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế
Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
Thời gian thực hiện đề tài: 11/2007-12/2007
Tổng kinh phí thực hiện đề tài 156 triệu đồng
Trong đó: kinh phí SNKH không triệu đồng
Nguồn khác (nếu có) 156 triệu đồng
Năm 2008
3 BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
1. Tên đề tài: Tên đề tài: Đánh giá tính an toàn của vắc xin Hepavax-Gene
(Phòng bệnh viêm gan) trên người tình nguyện Việt Nam
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 7
1. Đặc điểm vắc xin Hepavax-Gene 7
2. Tác dụng của vắc xin Hepavax-Gene 7
3. Tình hình sử dụng vắc xin Hepavax-Gene trên thế giới và tại Việt Nam
8
4. Tình hình nghiên cứu lâm sàng của vắc xin Hepavax-Gene 8
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
1. Địa điểm nghiên cứu 10
2. Thời gian nghiên cứu 10
3. Phương pháp nghiên cứu 10
4. Đối tượng nghiên cứu 10
5. Cỡ mẫu: 11
6. Chọn mẫu: 11
7. Vắc xin nghiên cứu 11
8. Phác đồ tiêm vắc xin: 12
9. Phương thức theo dõi: 12
10. Đánh giá kết quả: 13
11. Tiêu chuẩn chấp thuận: 15
12. Tổ chức thực hiện: 15
13. Tiến hành tiêm chủng 16
5 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
Bảng 1: Tuổi, giới của đối tượng tham gia nghiên cứu: 18
Bảng 2: Tỷ lệ đối tượng xuất hiện các phản ứng tại chỗ sau tiêm 18
nh Viêm gan B. Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi từ
những năm 80. Tại Việt Nam, hơn 10 năm trở lại đây vắc xin phòng HBV đã
được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia và đã mang lại lợi
ích không nhỏ trong việc làm giảm tỷ lệ mắc viêm gan. Cho đến nay, đã có
nhiều hãng sản xuất vắc xin Viêm gan B cung cấp cho chương trình Tiêm
chủng mở rộng của Việt Nam và các vắc xin này nhìn chung là an toàn.
Vắ
c xin Hepavax-Gene lần này được nhập vào Việt Nam là hàng viện
trợ của GAVI, thông qua UNICEF cho chương trình Tiêm chủng Quốc gia.
Tuy nhiên, vì trong thời gian gần đây có một số trường hợp phản ứng nặng
sau khi tiêm chủng liên quan đến vắc xin viêm gan B, vì vậy Bộ Y tế đã chỉ
đạo là, với những lô vắc xin này cần kiểm tra lại về tính an toàn trên thực
địa. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này
với mục tiêu:
Đánh giá tỷ lệ các phản ứng không mong muốn sau khi tiêm
vắc xin Hepavax-Gene trên người tình nguyện Việt Nam.
7 Phần 1
TỔNG QUAN
1. Đặc điểm vắc xin Hepavax-Gene
Thành phần chủ yếu của vắc xin này là thành phần bề mặt của vi rút
viêm gan B (HBsAg). HBsAg được sản xuất từ tế bào nấm men, sử dụng kỹ
thuật tái tổ hợp ADN. Hepavax-Gene là một sản phẩm dạng nước, mầu trắng
đục, được sản xuất bằng cách nuôi cấy tế bào nấm men đã được xử lý bằng
công nghệ
di truyền có vector mang gen mã hoá sinh tổng hợp HbsAg. Sau
và tái cấp phép tháng 11 năm 2000. Cho đến nay, Hepavax-Gene đã được sử
dụng ở trên 90 nước trên toàn thế giới và ở tất cả các châu lục. Hơn 50 quốc
gia đã nhận vắc xin này qua các tổ chức quốc tế như Unicef, PAHO. Ước
tính đã có trên 481.000.000 li
ều được sử dụng an toàn cho trẻ em ở các nước
này.
Hepavax-Gene cũng đã được đăng ký lưu hành tại Việt Nam từ tháng
11 năm 2003 với số đăng ký là VNDP-141-1003 ngày 31 tháng 10 năm 2003
và hiện nay giấy đăng ký vẫn đang còn hạn sử dụng. Vắc xin Hepavax-Gene
lần này được nhập vào Việt Nam là hàng viện trợ của GAVI, thông qua
UNICEF cho chương trình Tiêm chủng Quốc gia.
4. Tình hình nghiên cứu lâm sàng của vắc xin Hepavax-Gene
Năm 1995, Bệnh viện Hùng Vương thành phố
Hồ Chí Minh đã tiến
hành một nghiên cứu lâm sàng về tính an toàn và công hiệu với Hepavax-
Gene trên 124 trẻ được sinh ra từ những bà mẹ khoẻ mạnh, thường trú tại các
quận 3, 5, 6, 10 và Tân Bình. Tất cả các trẻ đều được tiêm 3 mũi vắc xin này
với liều 10 µg (0,5 mL) một lần tiêm vào khoảng thời gian là 0, 1 và 3 tháng
tuổi. Nghiên cứu này đã theo dõi tất cả các hiện tượng xảy ra trong vòng 15
9 ngày sau tiêm để đánh giá về tính an toàn của vắc xin. Kết quả theo dõi cho
thấy: sau 372 liều vắc xin được tiêm phòng trên 124 trẻ thì không có một
phản ứng sau tiêm nghiêm trọng nào, có 15 phản ứng sau tiêm trên 15 trẻ
khác nhau. Trong số 15 trường hợp trên, có 8 trẻ có phản ứng sau liều đầu, 3
trẻ sau liều 2 và 4 trẻ sau liều 3. Tất cả các phản ứng này đều xảy ra trong
vòng 24 giờ sau tiêm và đều tự khỏi trong vòng 24 giờ sau tiêm mà không
cần điều trị. Cụ th
xin).
4. Đối tượng nghiên cứu
• Tiêu chuẩn lự
a chọn:
- Là trẻ khoẻ mạnh, cả 2 giới, tuổi từ 8-10,
- Có tiền sử về sức khoẻ bình thường,
- Tại thời điểm khám và tiêm không bị mắc các bệnh cấp tính, mạn
tính qua khám sàng lọc trước khi tham gia vào nghiên cứu,
- Có phiếu tình nguyện tham gia vào nghiên cứu (do bố hoặc mẹ hoặc
người bảo trợ của trẻ ký và đồng ý cho trẻ tham gia vào nghiên cứu)
- Đồng ý tham gia đầy đủ trong quá trình tiêm phòng và 30 ngày theo
dõi sau khi tiêm.
• Tiêu chuẩ
n loại trừ:
- Đang tham gia vào một nghiên cứu về thuốc hoặc vắc xin khác,
11 - Sử dụng thuốc giảm miễn dịch trong vòng 6 tháng trước khi bắt đầu
tiêm vắc xin,
- Mắc các bệnh suy giảm miễn dịch,
- Sử dụng một vắc xin khác trong vòng 30 ngày trước khi bắt đầu tiêm vắc
xin nghiên cứu,
- Tiền sử bị viêm gan B (phát hiện qua hỏi tiền sử bệnh tật của trẻ),
- Có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin,
- Đang bị
bệnh cấp tính,
- Sử dụng globulin miễn dịch hoặc các chế phẩm của máu trong vòng
3 tháng trước khi tiêm vắc xin.
cứu và theo dõi trong thời gian 30 ngày sau tiêm. Kết thúc 30 ngày theo dõi
sau khi tiêm nhóm nghiên cứu
đã tổng hợp số liệu, đưa ra đánh giá về tính an
toàn của 6 lô vắc xin này và báo cáo kết quả.
• Sơ đồ tiêm:
Tiêm vắc xin
Theo dõi 30 ngày
• Đường tiêm: tiêm bắp, tiêm vào vùng cơ delta.
• Liều lượng: 0,5 ml/liều (10 µg HBsAg)
9. Phương thức theo dõi:
Hướng dẫn cho bố/mẹ của trẻ cách thức theo dõi và thông báo khi có
phản ứng phụ, cán bộ y tế theo dõi tại chỗ các đối tượng tham gia thử
nghiệm trong thời gian sau khi tiêm 30 phút và đế
n nhà đối tượng để đánh
giá sự xuất hiện và mức độ của các phản ứng không mong muốn tại các thời
điểm 24 giờ, 48 giờ và 30 ngày sau tiêm vắc xin. Tất cả các chỉ tiêu theo dõi
13 dựa vào phiếu theo dõi phản ứng phụ sau tiêm (được soạn thảo theo các chỉ
tiêu theo dõi sau tiêm vắc xin và sinh phẩm của Tổ chức Y tế Thế giới).
10. Đánh giá kết quả:
a) Phản ứng không mong muốn
Triệu chứng tại chỗ
- Đau
- Ngứa
- Đỏ (đường kính <= 5 cm)
Đối với mỗi tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xảy ra, chủ
nhiệm đề tài phải được thông báo trong vòng 24h.
c) Đánh giá mức độ của các triệu chứng
Đối với các triệu chứng cơ năng:
1. Nhẹ: Là tác dụng không mong muốn xảy ra mà người tham gia
nghiên cứu dễ dàng chịu đựng, gây ra sự khó chịu nhỏ và không ảnh hưởng
đến các hoạt động hàng ngày
2. Trung bình: Là tác dụng không mong muốn gây khó chịu làm ảnh
hưởng đến các hoạt động hàng ngày.
3. Nặng: Là tác dụng không mong muốn xảy ra làm ngăn cản các hoạt
động bình thường hàng ngày.
Đối với các triệu chứng thực thể:
Mức độ nặng của sốt (nhiệt độ nách) được đánh giá như sau:
Nhẹ [37,5
0
C - 38
0
C ] : +
Vừa [>38
0
C - 39,5
0
C]: ++
Cao > 39,5
0
C : +++
U cục: Đường kính :
1,5 cm: +
- Đối tượng được tổ chức khám sức khỏe trước khi tiêm vắc xin 2
ngày, và chỉ những đối tượng đủ tiêu chuẩn được đưa vào danh sách nghiên
cứu, kết quả từ 33 trẻ đã chọn được 30 trẻ đủ tiêu chuẩ
n.
16 b) Lựa chọn cán bộ y tế thực hiện tiêm phòng vắc xin:
• Là cán bộ y tế khoẻ mạnh, có tay nghề tiêm chủng thành thạo, không bị
các bệnh nhiễm trùng ngoài da. Có khả năng chẩn đoán và xử lý sơ bộ
khi có sự cố (ví dụ: chẩn đoán và xử lý sốc theo đúng phác đồ điều trị
của Bộ Y tế).
• Đã được tập huấn về công tác chuẩn bị, tiêm v
ắc xin và theo dõi sau
tiêm trước khi tiến hành thử nghiệm.
• Tuân thủ các quy định kỹ thuật: Bảo quản vắc xin đúng quy định; Kiểm
tra sơ bộ lọ vắc xin trước khi tiêm về nhãn mác, màu sắc, ; Thực hiện
quy trình vô trùng đúng kỹ thuật; Tiêm đúng liều, đúng đường tiêm và
tuân thủ thực hành an toàn trong tiêm chủng (vệ sinh tay, quần áo bảo
hộ, dùng bơm tiêm vô khuẩn 1 lần v.v ).
c) Địa điểm tổ chức tiêm:
- Có phòng tiếp đón để kiểm tra phiếu tình nguyện, bệnh án khám sức
khỏe, kiểm tra thân nhiệt.
- Bố trí phòng tiêm đủ rộng, thoáng, đủ ánh sáng, đảm bảo vệ sinh, có
đủ trang thiết bị và đồ dùng cần thiết phục vụ cho việc tiêm phòng và sơ cứu
ban đầu, bao gồm:
+ Có đầy đủ bơm tiêm vô trùng theo số lượng người tiêm.
+ Có hộp chống sốc và phác đồ điều trị với đầy đủ cơ
số thuốc như qui
- Tất cả các đối tượng đều được tiêm trong cùng một buổi sáng đảm bảo
vắc xin khi đã mở lọ vắc xin được tiêm ngay trong vòng 6 giờ (để
tránh bị nhiễm trùng).
- Sau khi tiêm, giữ trẻ ngồi lại ít nhất 30 phút để theo dõi đề phòng sốc
phản vệ.
- Trẻ được tiêm xong được ghi vào phiếu theo dõi về thời gian tiêm,
người tiêm, thời gian bắt đầu theo dõi.
18 Phần 3
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1: Tuổi, giới của đối tượng tham gia nghiên cứu:
STT Tuổi Nam Nữ Nữ
1 6 3 1 4
2 7 9 6 15
3 8 3 4 7
4 9 4 0 4
Tổng số 19 11 30
Nhận xét: Có gần 2/3 số đối tượng nghiên cứu là trẻ trai. Trẻ 7 tuổi
chiếm 50%.
Các phản ứng không mong muốn sau tiêm chủng được theo dõi dựa
vào phiếu theo dõi đã được lập sẵn. Sau khi kết thúc thời gian theo dõi,
các phiếu theo dõi được nhóm nghiên cứu thu thập lại đầy đủ. Tổng số
đối tượng tham gia nghiên cứu là 30 trẻ. Các phản ứng không mong muốn
sau tiêm được thống kê như sau:
Bảng 2: Tỷ lệ đối tượng xu
ất hiện các phản ứng tại chỗ sau tiêm
Nhận xét: Trên 30 đối tượng được theo dõi thì chỉ có một trẻ xuất hiện
triệu chứng đau trong 30 phút sau tiêm. Tại các thời điểm theo dõi khác
không có triệu chứng toàn thân hay tại chỗ nào xuất hiện.
20 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ kết quả theo dõi các phản ứng không mong muốn sau tiêm vắc xin
Hepavax-Gene các lô 2060238, 2060239, 2060240, 2060243, 2060244,
2060246 trên 30 trẻ tình nguyện tham gia nghiên cứu với thời gian theo dõi
30 ngày sau tiêm 1 liều vắc xin, chúng tôi rút ra những kết luận sau:
• Không thấy xuất hiện phản ứng nặng, không có các phản ứng toàn
thân.
• Chỉ có một trường hợp (3,3%) có phản ứng tại chỗ là đau tại nơi tiêm,
ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh hoạt và vận động bình
thường của đối tượng tiêm và tự khỏi trong vòng 24 giờ, không cần
phải điều trị.
2. Kiến nghị
Với những kết quả thu được trong nghiên cứu này kết hợp với các số
liệu của các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin Hepavax-Gene đã
tiến hành trước đây và thực tế sử dụ
ng vắc xin Hepavax-Gene tại Việt
Nam thời gian qua chúng tôi nhận thấy có thể cho phép sử dụng những lô
vắc xin này cho người Việt Nam.