Marketing mix cho sản phẩm sữa tươi của công ty cổ phần sữa việt nam (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ BẢO THOA

MARKETING - MIX CHO SẢN PHẨM SỮA TƢƠI
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ BẢO THOA

MARKETING - MIX CHO SẢN PHẨM SỮA TƢƠI
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG THỊ THANH VÂN



MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... i
DANH CÁC MỤC HÌNH ..................................................................................... ii
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING - MIX ......................................... 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 5
1.1.1 Nghiên cứu trong nƣớc:........................................................................... 5
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nƣớc ........................................................................... 6
1.2 Cơ sở lý luận ................................................................................................. 7
1.2.1 Marketing và môi trƣờng marketing của doanh nghiệp .......................... 7
1.2.2 Các yếu tố cấu thành và sự vận hành của mô hình Marketing - mix .... 15
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................ Error!
Bookmark not defined.
2.1 Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứuError! Bookmark not defined.
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu .............................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Thiết kế nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Mô hình nghiên cứu .............................. Error! Bookmark not defined.
2.2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu .. Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Dữ liệu thứ cấp ...................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Dữ liệu sơ cấp ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.3 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu.......................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Phƣơng pháp thống kê mô tả ................. Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Phƣơng pháp so sánh ............................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX CHO SẢN
PHẨM SỮA TƢƠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM .......... Error!

4.1.1 Triển vọng thị trƣờng ............................ Error! Bookmark not defined.

4.1.2 Mục tiêu và định hƣớng của Công ty trong thời gian tớiError! Bookmark not def
4.1.3 Điều kiện của Công ty ........................... Error! Bookmark not defined.
4.2 Đề xuất giải pháp ........................................ Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Sản phẩm ............................................... Error! Bookmark not defined.


4.2.2 Giá sản phẩm ......................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.3 Hệ thống phân phối ............................... Error! Bookmark not defined.
4.2.4 Hoạt động xúc tiến hỗn hợp .................. Error! Bookmark not defined.
4.2.5 Nhóm giải pháp khác............................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ......................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 27
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

Nội dung
Bảng giá sản phẩm sữa tƣơi tiệt trùng Vinamilk

Trang


Biểu đồ 3.4

Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách phân phối

55

5

Biểu đồ 3.5

6

Biểu đồ 3.6

GDP/ ngƣời của một số nƣớc trong 10 năm trở lại
đây

Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách xúc tiến
hỗn hợp
Kết quả khảo sát Marketing - mix (4P)

i

Trang
42

57
63


Quy trình nghiên cứu đề tài

28

4

Hình 2.2

5

Hình 3.1

Logo Công ty

34

6

Hình 3.2

Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công ty

36

7

Hình 3.3

Chủng loại và quy cách đóng gói sữa tiệt trùng 100%


Hệ thống phân phối sản phẩm của Vinamilk

54

Các yếu tố trong môi trƣờng kinh doanh của doanh
nghiệp

Chủng loại và quy cách đóng gói Sữa tƣơi 100% tiệt
trùng Twin Cows
Chủng loại và quy cách đóng gói Sữa tƣơi tiệt trùng
tách béo 100%

ii

29

39

39


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đƣợc đánh giá là thị trƣờng tiêu thụ sữa tiềm năng. Nguyên nhân bởi
Việt Nam là một quốc gia đông dân, cơ cấu dân số trẻ với mức tăng dân số cao khoảng
1,56%, tỷ lệ tăng trƣởng GDP ƣớc tính tăng 5,98% so với năm 2013 (Theo thông cáo
báo chí về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, Tổng cục thống kê). Những yếu tố này
kết hợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của ngƣời Việt Nam khiến cho
nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trƣởng cao.
Với bối cảnh thị trƣờng nhƣ thế, cuộc chiến dành thị phần giữa các hãng sữa

phù hợp với chuyên ngành học viên đã đƣợc đào tạo.
Với tính cấp thiết nhƣ trên, đề tài đặt ra và giải quyết những câu hỏi sau:
1. Mô hình Marketing - mix nào có thể áp dụng cho việc đánh giá hoạt động
Marketing - mix cho sản phẩm sữa tƣơi của Công ty cổ phần sữa Việt Nam?
2. Thực trạng về các hoạt động Markting - mix (4P) cho sản phẩm sữa tƣơi của
Công ty cổ phần sữa Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 có những điểm mạnh và hạn chế
nhƣ thế nào?
3. Giải pháp Marketing - mix (4P) nào có thể phát huy những yếu tố có lợi và
hạn chế những yếu tố bất lợi cho sản phẩm sữa tƣơi của Công ty cổ phần sữa Việt
Nam?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp cải thiện chính sách và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động Marketing - mix (4P) cho sản phẩm sữa tƣơi của Công ty cổ phần sữa Việt Nam
giai đoạn tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
 Nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống lý luận về marketing, marketing - mix, các
nhân tố ảnh hƣởng đến marketing - mix cho sản phẩm của doanh nghiệp.
 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing - mix cho sản phẩm sữa tƣơi của
Công ty cổ phần sữa Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015. Từ đó, rút ra điểm mạnh và
điểm yếu trong hoạt động marketing - mix cho sản phẩm sữa tƣơi của Công ty cổ phần
sữa Việt Nam.
 Đề xuất các giải pháp marketing - mix cho cho sản phẩm sữa tƣơi của Công
ty cổ phần sữa Việt Nam trong giai đoạn tới.


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn:
Do sản phẩm sữa tƣơi của Công ty cổ phần sữa Việt Nam có nhiều chủng loại
sản phẩm khác nhau, nên đề tài xin phép đƣợc đi sâu nghiên cứu hoạt động Marketing

Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động Marketing - mix cho sản phẩm sữa tƣơi của
Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện marketing - mix cho sản phẩm sữa tƣơi
tiệt trùng của Công ty cổ phần sữa Việt Nam giai đoạn tới.


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ MARKETING VÀ MARKETING - MIX
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hoạt động trong cơ chế thị trƣờng
với môi trƣờng kinh doanh đầy biến động. Hơn nữa, quá trình hội nhập của nền kinh tế
nƣớc ta với khu vực và thế giới đang tạo ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và
thách thức mới. Nhiều vấn đề thực tế mà các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối
mặt, đó là nhu cầu tiêu dùng trên thị trƣờng thƣờng xuyên biến đổi; môi trƣờng kinh tế
vĩ mô không ổn định và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên phạm vi toàn cầu.
Vậy con đƣờng nào để giúp các doanh nghiệp ra đời, tồn tại và vƣơn lên mạnh mẽ
trong cơ chế thị trƣờng hiện nay. Do đó, những năm qua có rất nhiều đề tài nghiên cứu
về hoạt động marketing - mix tại các doanh nghiệp. Các nghiên cứu đều xoay quanh
các nội dung: Cơ sở lý luận về marketing, marketing - mix, hệ thống cấu thành
marketing - mix, nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động marketing - mix; phân tích thực
trạng, đánh giá và lựa chọn giải pháp marketing - mix. Tuy nhiên mỗi loại hình sản
phẩm đều có những yếu tố đặc thù nên hoạt động marketing cho mỗi loại hình sản
phẩm của mỗi công ty trong các thời kỳ là khác nhau. Trong ngành sữa cũng có nhiều
đề tài nghiên cứu về marketing nên tác giả đã tham khảo một số bài viết làm nền tảng
để nghiên cứu trong luận văn của mình.
1.1.1 Nghiên cứu trong nước:
Mô hình marketing 4P khá phù hợp với quy mô các doanh nghiệp tại Việt Nam
và đang đƣợc áp dụng khá rộng rãi. Dó đó, mô hình marketing - mix 4P thƣờng đƣợc
các nhà nghiên cứu lựa chọn làm nền tảng cho các công trình nghiên cứu của mình.

Matthew Wood (2008) đƣa ra một cái nhìn quan trọng của việc áp dụng các lý
thuyết marketing 4P vào trong quá trình trao đổi, tiếp thị hỗn hợp và trong các tình
huống marketing xã hội. Tác giả lập luận rằng lý thuyết marketing xã hội vẫn hƣớng
tới nhu cầu thực tế của khách hàng tuy nhiên cũng phải cân nhắc tới yếu tố đạo đức xã
hội trong kinh doanh.


Từ những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, tác giả có cái nhìn đa chiều và sâu
sắc hơn về mô hình 4P và nhận thấy các yếu tố trong mô hình 4P vẫn là nhân tố cốt lõi
trong các chiến lƣơc marketing - mix. Học hỏi từ các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc trên, tác giả đã lựa chọn mô hình marketing 4P làm cơ sở lý luận, làm nền
tảng để nghiên cứu trong luận văn của mình.
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Marketing và môi trường marketing của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
“Marketing là những hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu
và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi” (Phillip Kotler, 2014, trang 12)
Khái niệm này đƣợc trình bày dƣới dạng triết lý và xác định rõ nguồn gốc của
marketing là xoay quanh những nhu cầu và ƣớc muốn của ngƣời tiêu dùng, lấy con
ngƣời làm trung tâm với nội dụng chính là quá trình trao đổi giá trị.
Hiệp hội Marketing Mỹ (1985) định nghĩa:“Marketing là quá trình kế hoạch
hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các
hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá
nhân và tổ chức” (Phillip Kotler, 2011, Trang 20).
Khái niệm này nêu rõ sản phẩm đƣợc trao đổi không giới hạn là hàng hóa hữu
hình mà còn cả ý tƣởng và dịch vụ; trình bày rõ marketing không chỉ áp dụng cho các
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận; xác định rõ chức năng của marketing
không chỉ là bán hàng hay phân phối. Khái niệm này tiếp cận theo quan điểm chức
năng marketing, khi nói đến marketing là nói đến 4P. Cách tiếp cận lại phù hợp với
quy trình quản trị marketing mà Philip Korler đƣa ra.

dụng mà còn thích ứng về kiểu dáng, bao bì, mẫu mã, màu sắc,…
Để thực hiện chức năng này, bộ phận marketing phải phân tích môi trƣờng và
nghiên cứu thị trƣờng nhằm dự báo và thích ứng với các yếu tố môi trƣờng có ảnh
hƣởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, tập hợp thông tin để quyết
định các vấn đề marketing đảm trách. Từ đó chỉ ra cho bộ phận sản xuất, bộ phận kỹ
thuật cần:
-

Sản xuất cái gì?

-

Sản xuất nhƣ thế nào?


-

Sản xuất với khối lƣợng bao nhiêu?

-

Bao giờ thì đƣa vào thị trƣờng?

-

Quy cách, kiểu dáng, bao bì, màu sắc nhƣ thế nào để đảm bảo đáp ứng đòi

hỏi của thị trƣờng?
-


về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cƣ về đại lý, cơ cấu về trình
độ học vấn của dân cƣ….

Hình 1.1 Môi trƣờng Marketing của doanh nghiệp
(Nguồn: Trương Đình Chiến,2014, trang 162)
a. Môi trường dân số: bao gồm các yếu tố nhƣ qui mô dân số, mật độ dân số,
tuổi tác, giới tính, chủng tôc, trình độ học vấn, nghề nghiêp…Đó là những khía cạnh
đƣợc ngƣời làm marketing quan tâm nhiều nhất bởi nó liên quan trực tiếp đến con
ngƣời và con ngƣời cũng chính là tác nhân tạo ra thị trƣờng.
Hiện nay chúng ta đang sống trong một thế giới luôn có nhiều thay đổi, trong
đó bao hàm những đổi thay về mặt dân số. Những sự biến động về mặt dân số có thể
làm thay đổi về mặt lƣợng của thị trƣờng (tăng hoặc giảm quy mô dân số sẽ dẫn đến
tăng hoặc giảm qui mô thị trƣờng) đồng thời nó cũng ảnh hƣởng trực tiếp, làm thay đổi
về mặt chất của thị trƣờng (Tuồi trung bình cao hơn trong cơ câu dân số sẽ dẫn đến sự
gia tăng về nhu cầu liên quan đến sức khỏe trong cộng đồng dân chúng).
b. Môi trường văn hóa xã hội: Hoạt động Marketing trên một khu vực thị
trƣờng trong phạm vi một xã hội nhất định với những giá trị văn hóa tƣơng ứng. Môi
trƣờng văn hóa bao gồm: thể chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo,
đức tin và thái độ của xã hội, cách sống, lối sống,…Văn hóa gồm tất cả mọi thứ gắn
liền với xu thế, hành vi cơ bản của con ngƣời. Vì vậy, các yếu tố văn hóa ảnh hƣởng
tới sự hình thành và phát triển nhu cầu thị trƣờng. Những ngƣời làm marketing đặc


biệt quan tâm đến việc phát hiện ra những biến đổi về văn hóa có thể báo trƣớc những
cơ hội marketing và những thách thức mới.
c. Môi trường tự nhiên: bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên đƣợc xem là
những nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp và còn có những ảnh
hƣởng nhất định đến các hoạt động marketing của doanh nghiệp đó. Để đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh ổn định, ngƣời làm marketing phải tính đến cơ hội và rủi ro liên
quan đến môi trƣờng tự nhiên nhƣ: chi phí năng lƣợng tăng, tình trạng khan hiếm tài

Mục tiêu phổ biến của mọi doanh nghiệp là phục vụ quyền lợi và thỏa mãn nhu
cầu của thị trƣờng mục tiêu đã lựa chọn. Để đạt đƣợc điều đó, doanh nghiệp phải liên
kết với các nhà cung cấp và các trung gian marketing để tiếp cận khách hàng mục tiêu.
Các nhà cung cấp - doanh nghiệp - trung gian marketing tạo nên hệ thống marketing
cốt yếu của doanh nghiệp. Ngoài ra, hoạt động marketing của doanh nghiệp còn chịu
sự tác động của các đối thủ cạnh tranh và công chúng. Nhƣ vậy, môi trƣờng vi mô của
hoạt động marketing là tổng thể các tác nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp, các nhà cung cấp, các đối thủ
cạnh tranh, các trung gian marketing, các khách hàng và công chúng.
a. Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp
nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp và các đối thủ
cạnh tranh. Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần xác định rõ đặc
điểm của chúng, tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lƣợng và lựa chọn nhà cung cấp tốt
nhất về chấït lƣợng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo giá hạ. Những biến đổi
trong môi trƣờng cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động marketing của
doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing cần theo dõi các thay đổi về giá cả của
những cơ sở cung cấp chính yếu của mình. Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc
phải tăng giá cả, điều sẽ làm giảm sút doanh số dự liệu của doanh nghiệp. Các nhà
quản trị marketing cần phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của các nhà cung cấp
về nhu cầu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Sự khan hiếm nguồn cung cấp sẽ ảnh
hƣởng đến tính đều đặn trong kinh doanh, và do vậy ảnh hƣởng đến khả năng phục vụ
khách hàng của doanh nghiệp.
b. Doanh nghiệp: Phân tích doanh nghiệp với tƣ cách một tác nhân thuộc môi
trƣờng vi mô, nhà quản trị marketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong
doanh nghiệp, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất, tài chính,
nhân sự đối với bộ phận marketing.


Bộ phận marketing của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định và triển khai
thực hiện chiến lƣợc, các kế hoạch, chính sách và chƣơng trình marketing thông qua

Các trung gian phân phối sản phẩm: các nhà buôn (bán sỉ và lẻ), đại lý, môi
giới. Các trung gian phân phối tạo nên sự tiện lợi về địa điểm (tồn trữ sản phẩm gần
nơi khách hàng cƣ trú tạo nên sự sẳn có cho việc mua sắm), tiện lợi về thời gian (bằng
cách mở cửa nhiều giờ hơn để khách hàng mua thuận tiện), tiện lợi về chủng loại
(chuyên môn hóa cửa hàng hay sắp xếp, bố trí các quầy bày sản phẩm tiện cho việc lựa
chọn của ngƣời mua), tiện lợi về sở hữu (bằng cách chuyển sản phẩm đến khách hàng
theo các hình thức thanh toán dễ dàng nhƣ trả bằng thẻ tín dụng).
Các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối, bao gồm hệ thống các doanh nghiệp kinh
doanh kho bãi và bảo quản; các cơ sở vận chuyển giúp cho doanh nghiệp tồn trữ và
vận chuyển sản phẩm từ điểm gốc đến nơi tiêu thụ. Các doanh nghiệp phải quyết định
lựa chọn hình thức và phƣơng tiện vận chuyển nào cho hiệu quả nhất trong sự so sánh
về chi phí, giao hàng, tốc độ và an toàn.
Các cơ sở dịch vụ marketingnhƣ các cơ quan nghiên cứu marketing, các công ty
quảng cáo, các hãng truyền thông và các hãng tƣ vấn về marketing hỗ trợ cho doanh
nghiệp trong việc hoạch định và và cổ động sản phẩm đến đúng ngay thị trƣờng.
Các trung gian tài chính:ngân hàng, các cơ sở tín dụng, các công ty bảo hiểm và
các tổ chức tài chính khác có góp phần trong những cuộc giao dịch về tài chính, bảo
hiểm cho các rủi ro liên quan đến công việc mua và bán sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm và tình hình hoạt động của các trung gian
để có chính sách thích hợp nhằm thiết lập và duy trì các quan hệ tích cực, đồng thời
doanh nghiệp cũng có thể có các phản ứng cần thiết nhằm điều chỉnh, thay đổi chính
sách phân phối sản phẩm thích hợp với các thay đổi trong hoạt động của các giới trung
gian.
e. Khách hàng: Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trƣờng khách hàng của
mình một cách kỹ lƣỡng. Doanh nghiệp có thể hoạt động trong 5 loại thị trƣờng khách
hàng:
Thị trƣờng ngƣời tiêu dùng, gồm những cá nhân và gia đình mua hàng hóa và
dịch vụ để tiêu dùng cho chính họ.
Thị trƣờng kỹ nghệ hay thị trƣờng doanh nghiệp sản xuất, bao gồm những tổ
chức mua hàng hóa và dịch vụ cho công việc sản xuất của họ để kiếm lời, hoặc để

“Thuật ngữ Marketing – mix dùng để chỉ một tập hợp các biện pháp hay công
cụ marketing mà một doanh nghiệp có thể sử dụng và quản lý phối hợp với nhau nhằm
tác động tới thị trƣờng mục tiêu qua đó đạt các mục tiêu của chiến lƣợc marketing đã
lựa chọn” (Trƣơng Đình Chiến, 2014, Trang 36)


Trong hoạt động nghiên cứu marketing có rất nhiều mô hình Marketing - mix
đƣợc những ngƣời làm marketing dùng nhƣ một công cụ để thực hiện chiến lƣợc
marketing, và thƣờng sự dụng phƣơng pháp này để tạo ra phản ứng tối ƣu từ thị trƣờng
bằng cách “trộn lẫn” 4 (hoặc 5 hoặc thậm chí đến 7) yếu tố theo cách tối ƣu. Điển hình
nhƣ mô hình marketing - mix 4P (Product, Price, Place, Promotion); mô hình
marketing 7P là mô hình phát triển mở rộng trên nên tàng của mô hình 4P và đƣợc
thêm vào đó ba yếu tố khác: People, Process, Physical evidence; mô hình marketing
4C (Customer solution, Customer cost, Convenience, Communication)…
Mặc dù có rất nhiều mô hình nhƣ trên nhƣng mô hình 4P là một mô hình đơn
giản và rất hữu ích cho việc quản lý của doanh nghiệp. Vì vậy, trong khuôn khổ luận
văn, tác giả lựa chọn mô hình 4P để nghiên cứu về hoạt động marketing - mix cho sản
phẩm sữa tƣơi của Công ty cổ phần sữa Việt Nam.
1.2.2.2 Nội dung chủ yếu của mô hình marketing - mix 4P trong doanh nghiệp
1/ Sơ đồ và sự vận hành của mô hình marketing - mix 4P.
a. Sơ đồ mô hình 4P trong Marketing
E. Jerome McCarthy (ĐH Harvard) viết cuốn sách Basic Marketing vào năm
1960 đã giới thiệu mô hình 4P theo khái niệm Marketing - mix nhƣ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status