Một số giải pháp marketing mix cho sản phẩm may mặc của công ty cổ phần sản phẩm và dịch vụ thăng long - Pdf 17

Lời mở đầu
Việt Nam đang chuẩn bị bước vào thời kỳ hội nhập và tự do hoá thương
mại của khu vực và thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam ngày càng phải đương đầu với những thời cơ và thách thức
mới. Môi trường cạnh tranh càng ngày càng gay gắt và đầy biến động, người
tiêu dùng ngày càng đòi hỏi những yêu cầu cao. Điều đó, buộc các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài phải không ngừng nghiên cứu, tìm
hiểu và thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tốt hơn. Để tạo được
chỗ đứng vững chắc trên thị trường, lấy được lòng tin của khách hàng, ngoài
các hoạt động quản trị về tài chính, nhân lực, sản xuất, thì quản trị marketing
đã trở thành một quá trình không thể thiếu trong doanh nghiệp mình. Đặc biệt,
đối với các doanh nghiệp thương mại thì Marketing được đánh giá là hoạt
động cốt yếu để giúp doanh nghiệp tiếp nhận những thời cơ, chống lại những
thách thức một cách hữu hiệu nhất.Trong đó, Marketing- mix là hệ thống
công cụ chủ yếu trực tiếp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thu được hiệu
quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp mình.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Sản Phẩm và
Dịch Vô Thăng Long, em quyết định lùa chọn đề tài “Một số giải pháp
Marketing - Mix cho sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần Sản phẩm
và Dịch vụ Thăng Long“ làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề gồm có hai phần chính nh sau:
Phần I: Thực trạng tổ chức hoạt động Marketing-Mix cho sản phẩm
may mặc của công ty Cổ phần Sản Phẩm và Dịch Vụ Thăng Long
Phần II: Mét số giải pháp Marketing Mix cho sản phẩm may mặc của
Công ty Cổ phần Sản Phẩm và Dịch Vụ Thăng Long.
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
1
Phần I
thực trạng tổ chức hoạt động marketing-mix
cho sản phẩm may mặc của
công ty cổ phần sản phẩm và dịch vụ thăng long

Cỏc cp cu thnh sn phm
Khi lp k hoch cho sn phm ca mỡnh nh qun tr cn suy ngh y
v nm cỏch cu thnh ca sn phm.
- Sn phm ý tng.
- Sn phm hin thc.
- Sn phm mong i.
- Sn phm hon thin.
- Sn phm hon thin.
Quỏ trỡnh trin khai sn phm.
Dự theo hng no thỡ quy trỡnh phỏt trin mt hng mi ca Cụng ty
thng mi cng c khỏi quỏt húa theo s sau.
1.1.2.2. Giỏ c
Khỏi nim
Cỏc nh kinh t phõn nh hai loi giỏ c bn l giỏ thc hin (giỏ th
trng) v giỏ chun.
- Giỏ th trng: l mc giỏ tn ti trờn th trng, ú l mc giỏ m
Lờ Cao Thng Lớp: Qtmb_K10
3
Hình thành ý t
ởng
Lựa chọn ý tởng
Phân tích thời cơ và
hoạch định
sản phẩm mới
Tìm nhà
cung ứng
Chào hàng và
bán thử trên thị
trờng
Phân tích sự chấp

- Định giá nhằm mục tiêu phát triển phân đoạn thị trường.
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh đối đầu.
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh không mang tính giá cả.
Các chính sách định giá
Để đạt được các mục tiêu đã xác định cho giá, doanh nghiệp cần đưa ra
các quyết định rõ ràng về chính sách của mình. Các doanh nghiệp thường áp
dụng các chính sách giá sau:
- Chính sách về sự linh hoạt của giá.
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
4
- Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống sản phẩm.
- Chính sách giá theo chi phí vận chuyển.
- Chính sách về giảm giá và chiếu cố giá.
Các phương pháp định giá
Đối với cả doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại đều có
thể sử dụng các phương pháp định giá sau:
- Dùa vào mô hình 3c
- Phương pháp định giá theo cách cộng lãi vào chi phí
- Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu
- Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận.
- Định giá theo mức giá hiện hành.
- Phương pháp định giá đấu thầu.
1.1.2.3. Kênh phân phối
Khái niệm
Theo Philip Cotler: Kênh Marketing của doanh nghiệp thương mại có
thể xem nh tập hợp những những tổ chức phụ thuộc lẫn nhau để tổ chức phân
phối và vận động hàng hóa hợp lý nhất cho khách hàng của Công ty. Như vậy,
khi nghiên cứu về chiến lược kênh, Công ty phải nghiên cứu các hình thức
đưa hàng từ người sản xuất đến người tiêu dùng, các thành phần nào tham gia
kênh, lùa chọn và quản lý các thành viên trong kênh như thế nào? Tổ chức lực

- Quảng cáo.
- Xúc tiến bán .
- Tuyên truyền.
- Bán hàng cá nhân.
- Khuyến mại.
- Quan hệ công chúng.
1.1.3. Vai trò của hoạt động Marketing - Mix
Hoạt động marketing trong doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến vị
trí của doanh nghiệp trên thị trường. Bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường,
lập danh mục hàng hoá đến việc thực hiện sản xuất, phân phối và khi hàng
hoá được bán hoạt động marketing vẫn được tiếp tục, cho nên chức năng quản
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
6
trị marketing có liên quan chặt chẽ đễn các lĩnh vực quản trị khác trong doanh
nghiệp và nó có vai trò định hướng, kết hợp các chức năng khác để không chỉ
nhằm lôi kéo khách hàng mà còn tìm ra các công cụ có hiệu quả thoả mãn nhu
cầu khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty.
Nói chung, chức năng của hoạt động marketing trong doanh nghiệp luôn
luôn chỉ cho doanh nghiệp biết rõ những nội dung cơ bản sau đây:
- Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ mua hàng ở đâu? Họ mua bao
nhiêu? Họ mua như thế nào? Vì sao họ mua?
- Họ cần loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá đó có những đặc tính gì? Vì
sao họ cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác? Những đặc tính hiện
thời của hàng hoá còn phù hợp với hàng hoá đó nữa không?
- Hàng hoá của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì? Có cần
phải thay đổi không? Cần thay đổi đặc tính nào? Nếu không thay đổi thì sao?
Nếu thay đổi thì gặp điều gì?
- Giá cả hàng hoá của doanh nghiệp nên quy định nh thế nào, bao nhiêu?
Tại sao lại định mức giá nh vậy mà không phải mức giá khác? Mức giá trước
đây còn thích hợp không? Nên tăng hay giảm? Khi nào tăng, giảm? Tăng,

một bộ phận của Công ty quà tặng Hoa Sen. Sau đó, Thăng Long Gift được
tách ra trở thành một Công ty cổ phần với cổ đông lớn nhất là ông Trần Văn
Lâm - Tổng giám đốc công ty.
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm may mặc, dịch vụ quà
tặng.
Các sản phẩm của Thăng Long Gift được trực tiếp sản xuất và nhập
khẩu. Công ty cã thể cung cấp các sản phẩm với số lượng lớn, thời gian nhanh
nhất, đảm bảo mọi yêu cầu của quý khách hàng.
Từ khi thành lập công ty có 2 dòng sản phẩm chính:
+ Sản phẩm may mặc: Quần áo thời trang, công sở, đồng phục, thể thao,
quần áo in logo, slogan…
+ Sản phẩm quà tặng: Ly, Cốc, Balo, Cúp, Kỉ niệm chương, Huy hiệu…
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
8
Tuy nhiờn trong thi gian hot ng, tip xỳc th trng hng may mc
Vit Nam, Cụng ty nhn thy õy l mt th trng cú nhiu tim nng, mang
li nhiu c hi kinh doanh hn vi hiu qu cao hn, mt khỏc, cỏc dũng sn
phm khỏc ca cụng ty hot ng khụng hiu qu. Nờn sau khi phõn tớch v
bn bc, lónh o cụng ty ó quyt nh cụng ty s tp trung vo mng th
trng may mc nhiu hn chim ti gn 80% ngun lc ca cụng ty, cũn
dũng sn phm qu tng s thu gn v duy trỡ hot ng.
1.2.2. C cu t chc ca cụng ty.
Thng Long Gift hot ng di dng cụng ty c phn, giỏm c ca
cụng ty l ụng Trn Vn Lõm. Cụng ty hin tin hnh qun lý theo kiu trc
tuyn chc nng vi ban giỏm c v ba phũng: phũng kinh doanh, k thut
v phũng k toỏn ti chớnh. Trong cỏc phũng li phõn chia ra nhng b phn
thc hin cỏc nhim v khỏc nhau trong cụng ty.
S : S t chc c cu qun lý ca cụng ty.

(Ngun: Phũng giỏm c)

hàng, dịch vụ. Thực chất trong những bộ phận này lại chia thành những nhóm
nhỏ hơn.
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
10
S : C cu t chc ca phũng kinh doanh

(Ngun: Phũng Kinh doanh)
Cụng ty ngay t khi thnh lp ó nhn thc c tm quan trng ca
cụng tỏc marketing trong nn kinh t th trng, vỡ vy b phn Marketing
luụn cú mt vai trũ quan trng trong phũng kinh doanh cng nh trong cụng
ty. Nhim v ch yu l nghiờn cu th trng, nghiờn cu nhu cu ca th
trng v sn phm ca cụng ty, cung cp thụng tin v th trng v khỏch
hng, nhu cu sn phm, phõn on th trng, tỡm kim thi c hp dn cho
cụng ty, theo dừi tỡnh hỡnh bỏn hng trong tng thi k, qun lý cỏc kờnh
phõn phi nhm iu chnh lng hng xut cho tng nh phõn phi i lý,
thu thp thụng tin v i th cnh tranh ỏnh giỏ mt mnh, yu ca i th
cnh tranh, phỏt hin chin lc v mc tiờu ca i th cnh tranh, d oỏn
cỏc phn ng ca i th cnh tranh t ú thit k h thng thụng tin trỡnh bỏo
cnh tranh, theo dừi s bin ng v giỏ c v sn phm trờn th trng t
ú cú xut iu chnh v giỏ c, cỏc chng trỡnh qung cỏo khuyn mi
hay cỏc phng thc bỏn hng, cht lng sn phm ca cụng ty, xut
phng thc v chớnh sỏch bỏn hng hiu qu, son tho thc hin chin dch
qung cỏo, t chc cỏc chng trỡnh khuyn mi.
Phũng k toỏn ti chớnh:
Lờ Cao Thng Lớp: Qtmb_K10
11
Trởng
phòng
Phó phòng
BP.Quà

Số lượng lao động có trình độ cao đẳng hay đại học 27 96%
Thu nhập trung bình
≈150$

( Nguồn: Phòng Giám Đốc)
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
12
KÕ to¸n trëng
KÕ to¸n b¸n hµng
KÕ to¸n thanh to¸n kiªm
ng©n hµng
Lực lượng lao động của công ty tương đối trẻ và có trình độ. Hầu hết
nhân viên đều có trình độ đại học hoặc tương đương đại học, có thÓ nói hầu
hết nhân viên marketing và nhân viên phòng kinh doanh đều có bằng đại học
kinh tế là rất tốt, đáp ứng được những nhu cầu hiện nay của công ty nhưng xét
thực tế công ty kinh doanh mặt hàng may mặc là chủ yếu, trong thời gian tới
khi mở rộng thị trường, cùng với việc những khách hàng ngày càng trở nên
khó tính hơn và những đòi hái cao hơn, nhân viên kinh doanh của công ty
ngoài những kiến thức về kinh tế cũng cần có những hiểu biết chức năng cơ
bản về mặt hàng này. Tuy nhiên với tiềm lực nhỏ của công ty, kinh phí cho
đào tạo là tương đối Ýt, do vậy để giải quyết vấn đề trên công ty chủ trương
chỉ tuyển thêm những nhân viên đã được đào tạo có kiến thức của cả hai
chuyên ngành, đồng thời khuyến khích những nhân viên của công ty học tập
nâng cao kiến thức kết hợp với một số chương trình đào tạo cơ bản cho nhân
viên với phương thức vừa học vừa làm nhưng đây cũng không phải là một
biện pháp lâu dài trong thời gian kế tiếp khi công ty mở rộng và phát triển
công ty sẽ phải có những đâù tư lâu dài cho lĩnh vực nhân lực.
1.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TRONG DÒNG
SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THĂNG LONG.

hàng. Nhưng nhu cầu của các của hàng bán buôn bán lẻ là nhu cầu thứ phát và
phụ thuộc vào nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, tựu chung lại
khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng có tác động đến việc kinh doanh của
Công ty thông qua sù thay đổi về thu nhập, về nhu cầu, thị hiếu và về dân số.
Thu nhập của dân cư là nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu có khả năng thanh
toán và luôn có xu hướng tăng dần theo sự phát triển của nền kinh tế đất
nước.
Hai là: Vai trò kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Các chính sách của nhà nước tác động không nhỏ đến môi trường sản
xuất của doanh nghiệp, cụ thể là những chính sách hổ trợ , hội nhập tạo thêm
nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp.
♦Bước 4: Những nguy cơ chính của Công ty.
- Các đối thủ cạnh tranh hiện có và các đối thủ cạnh tranh tiềm Èn. Các đối
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
14
thủ cạnh tranh hiện có của Công ty rất nhiều và mỗi đổi thủ đều muốn huy động
tất cả khả năng của mình để đáp ứng đến mức cao nhất đòi hỏi của thị trường.
Doanh nghiệp rất thiếu thông tin về đối thủ và khách hàng tiềm Èn.
- Hiện tại nhiều cửa hàng chuyển sang hình thức tự cung tự cấp hàng hóa
cho mình mà không cần thông qua các trung gian phân phối.
Sau khi tập hợp ta thu được bảng phân tích ma trận SWOT sau: (trang
sau)
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
15

Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
Ma trận SWOT Cơ hội (O)
1. Kinh tế đất nước
phát triển, thu nhập và
nhu cầu của người dân

1. Mối quan hệ với nhà
cung ứng.
2. Chất lượng sản phẩm
cao.
3. Chất lượng dịch vụ
tốt.
4. Đối thủ cạnh tranh
tiềm Èn.
Mặt yếu (W)
1. Đội ngò bán hàng
trực tiếp còn thiếu trình
độ về Marketing.
2. Thiếu thông tin về
đối thủ và khách hàng.
3. Chưa có phòng
Marketing riêng.
Phối hợp W/O
1. Ban lãnh đạo nhiều
kinh nghiệm và tầm
nhìn xa.
2. Đội ngò bán hàng
trực tiếp còn thiếu trình
độ về marketing.
3. Thiếu thông tin về
đối thủ và khách hàng.
Phối hợp W/T
1. Đội ngò bán hàng
trực tiếp còn thiếu trình
độ về Marketing.
2. Thiếu thông tin về đối

Phát triển/
(Mở rộng sản phẩm)
Thị trường
mới
Xâm nhập/
(phát triển thị trường)
Đa đạng hóa
Sơ đồ: Lưới mở rộng sản phẩm thị trường
Thứ nhất: Chiến lược thâm nhập thị trường.
Theo chiến lược này Công ty tiếp tục kinh doanh các sản phẩm hiện tại
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
17
trên những thị trường hiện tại với nhiều cách thức nhằm tăng doanh số, thị
phần như:
+ Công ty cố gắng khuyến khích các khách hàng hiện có của mình mua
nhiều hàng hóa trong một thời kỳ nhất định. VÝ dụ như đầu mùa đông, hè,
đầu năm học…
+ Công ty có thể cố gắng lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh
chuyển sang nhãn hiệu của mình. Do đặc điểm về sản phẩm cũng như khách
hàng nên để lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh cũng như tiếp xúc và
ký kết được hợp đồng với các khách hàng mới là rất khó khăn. Nó đòi hỏi
Công ty phải có thông tin đầy đủ, chính xác về đối thủ và khách hàng, đồng
thời chiến lược giá, dịch vụ tín dụng của Công ty phải luôn mềm dẻo hơn các
đối thủ của mình.
Nh vậy, nếu theo chiến lược này Công ty vẫn lùa chọn danh mục sản
phẩm là quần áo. Bằng các chiến lược Marketing-Mix của mình để thâm nhập
sâu vào thị trường trong địa bàn thành phố Hà Nội. Phát triển kênh phân phối
theo các dạng nh sử dụng lực lượng bán hàng trực tiếp của Công ty, sử dụng
đại lý, và quan tâm nhằm tăng doanh số bán thông qua khách hàng là các nhà
buôn bán lẻ.

này đòi hỏi Công ty phải có khả năng trong việc tìm kiếm, phát triển mặt hàng
mới, hệ thống thông tin tốt.
Thứ ba: Chiến lược phát triển thị trường (Thâm nhập thị trường). Với
chiến lược này bằng sản phẩm của mình Công ty không những phục vụ khách
hàng ở khu vực Hà Nội mà Công ty phục vụ cả nhu cầu ở các tỉnh lân cận.
Đây cũng là mục tiêu của Công ty, từ đó tiếp xúc với các Công ty xây dựng
tại địa bàn Hà Nội sau đó bằng các chiến lược Marketing của mình để gây
dựng uy tín, bằng tạo mối quan hệ tốt với các nhà phân phối, các của hàng.
Qua đó ta thâm nhập dần các công trình ở các tỉnh lân cận.
Nh vậy, với điều kiện kinh doanh hiện tại trong thời gian tới Công ty có
thể lùa chọn cho mình một trong ba chiến lược hoặc kết hợp cả ba chiến phát
triển trên.
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
19
1.3.2. Chiến lược Marketing-Mix của công ty:
1.3.2.1. Chính sách sản phẩm của công ty.
* Kế hoạch hoá và phát triển sản phẩm.
Trải qua hơn 4 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã xây dùng cho
mình cơ cấu mặt hàng quần áo gồm có:
- Quần áo thể thao.
- Quần áo đồng phục.
- Quần áo công sở.
- Quần áo thời trang…
Ngoài ra công ty còn liên tục thay đổi, cập nhật các mẫu mã của các sản
phẩm mới nhất trên thị trờng sao cho phù hợp với thị hiếu luôn thay đổi của
khách hàng và ngời tiêu dùng.
Quyết định lùa chọn đặc tính nổi trội
Công ty đã lùa chọn giá cả làm công cụ cạnh tranh. Do công ty đã tập
trung các sản phẩm trong nước cùng chi phí nhân công tương đối thấp đã làm
cho giá cả của công ty rẻ hơn giá cả cuả đối thủ cạnh tranh trong khu vực.

ban đầu thì mức lợi nhuận sẽ thấp song khi những ưu thế giá làm tăng khối l-
ượng bán thì những chí phí giảm xuống và cho lợi nhuận cao. Chiến lược điều
chỉnh giá, chiến lược mà công ty thường sử dụng đó là “chiết khấu cho sè l-
ợng “. Đối với khách hàng quen thuộc hoặc khách hàng mua với khối lợng
lớn thông thờng công ty sẽ giảm giá.
Qua việc phân tích quyết định giá sản phẩm của công ty ta thấy với chiến
lợc điều chỉnh giá chiết khấu theo sè lượng như vậy công ty đã khuyến khích
được khách hàng mua với số lợng lớn, do đó doanh số bán của công ty ngày
càng lớn, số khách hàng quen thuộc của công ty ngày càng tăng lên.îng lín, do
®ã doanh sè b¸n cña c«ng ty ngµy cµng lín, sè kh¸ch hµng quen thuéc cña
c«ng ty ngµy cµng t¨ng lªn.
* Xác định cơ cấu giá
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
21
Việc tính toán giá giúp cho công ty phát hiện ra những phí không hợp lý
có thể tiết kiệm đợc cho phép so sánh tỷ mỉ với giá của đối thủ cạnh tranh …
Từ đó công ty điều chỉnh lại cho phù hợp.
1.3.2.3. Các chính sách phân phối
Đối với công ty hiện nay việc bán hàng chủ yếu là theo phương thức bán
hàng trực tiếp. Phương thức này được công ty thực hiện nh sau. Sau khi hoàn
tất các nghiệp vụ cần thiết cho việc bán hành, công ty giao hàng cho khách
hành. Tiếp theo hàng hóa sẽ được khách hàng tiêu thô theo phương thức hoặc
bán buôn hoặc bán lẻ. Nếu theo phương thức bán buôn sẽ bán cho các đại lí,
của hàng rồi các tổ chức này sẽ bán cho ngời tiêu dùng. Nếu theo phương
thức bán lẻ, công ty bán trực tiếp cho người tiêu dùng có nhu cầu.
* Về kênh phân phối:
Do công ty quyết định hình thức bán hàng trực tiếp nên kênh phân phối
còng vậy. Bằng các nghiệp vụ của mình, công ty trực tiếp bán hàng cho các
đại lí và của hàng. Sau đó các đại lí này tuỳ ý phân phối sản phẩm.
Với nỗ lực trong các hoạt động Marketing công ty đã thiết lập được mối

khách hàng truyền thống trong dịp tết nguyên đán, đầu năm mới …
* Các quyết định xúc tiến khác
Nhằm hỗ trợ cho bán hàng cá nhân và kích thích khách hàng mua sản
phẩm của mình, trong hoạt động xúc tiến bán công ty đã sử dụng hình thức
hàng mẫu, hình thức này được xử dụng với khách hàng truyền thông và khách
hành có yêu cầu. Để có thể đưa hàng mẫu đến với khách hàng, công ty tiến
hành thông qua hệ thống chuyển phát nhanh hoặc đại diện mang hàng sang
giới thiệu trực tiếp với khách hàng.
Nhìn chung các hoạt động bán hàng của công ty khá cơ bản nhưng còn
đơn giản, Ýt phương thức, hiệu quả mang lại chưa thật sù nh kì vọng. Nhưng
còng thu nhập được nhiều thông tin về thị trường, khách hàng, làm khách
hàng hài lòng và góp phần nâng cao uy tín cho công ty.
Công ty đã rất có gắng thực hiện tốt hoạt động xúc tiến hỗn hợp về sản
phẩm, về công ty song một phần do ngân sách còn hạn chế nên các hoạt động
quảng cáo, xúc tiến còn chưa được đầu tư đúng mức nên hiệu quả thu được
còn thấp.
1.4. Đánh giá hoạt động Marketing-Mix của công ty
1.4.1. Những thành tích đạt được
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
23
1.4.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm
qua
* Tình hình tài chính của công ty:
Năm 2007, công ty được thành lập với số vốn ban đầu là vốn kinh
doanh: 1.450 triệu đồng, tài sản cố định là 5 triệu, với mức doanh thu là 3 tỷ
đồng, lợi nhuận sau thuế đạt mức 3 triệu đồng.
Bảng cân đối kế toán của Công ty 2008-2010 (đơn vị : 1000đ)
Chỉ mục Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Đầu Cuối Đầu Cuối Đầu Cuối
Tổng cộng nguồn vốn 2.034.000 2.035.00 2.035.000 1.560.000 1.560.000 2.145.000

60.000 - 60.000
3. Doanh thu thuần
5.440.000 3.000.000 3.240.000
4. Giá vốn hàng bán
5.000.000 2.500.000 2.900.000
5. Lãi gộp
440.000 500.000 340.000
6. Chi phí quản lý kinh doanh
440.000 507.500 350.000
7. Lãi lỗ từ hoạt động kinh doanh thuần
0 -7.500 -10.000
8. Thu nhập trong những hoạt động khác
3.400 13.500 21.000
9. Chi phí các hoạt động khác
- - -
10. Lãi lỗ các hoạt động khác
3.400 13.500 21.000
11. Tổng lợi tức trước thuế
3.400 6.00 11.000
12. Thuế lợi tức phải nép
1.088 1.920 3.520
13. Lợi tức sau thuế
2.312 4.080 7.480
Lê Cao Thắng Líp: Qtmb_K10
25

Trích đoạn Định hướng phỏt triển kinh doanh trong thời gian tới của Cụng ty Chiến lược xỳc tiến hỗn hợp Giải phỏp đảm bảo thực hiện tối ưu Marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status