Xây dựng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng góp phần đảm bảo an ninh lương thực tại xã vinh quang, huyện tiên lãng, hải phòng (Tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

PHẠM LAN HƢƠNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN ĐẢM BẢO AN
NINH LƢƠNG THỰC TẠI XÃ VINH QUANG, TIÊN LÃNG,
HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

PHẠM LAN HƢƠNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN ĐẢM BẢO AN NINH
LƢƠNG THỰC TẠI XÃ VINH QUANG, TIÊN LÃNG,
HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH Nguyễn Đức Ngữ


đó là một cuộc khủng hoảng lƣơng thực toàn cầu rất có thểxảy ra trong tƣơng lai
không xa, đặc biệt khi dân số thế giới đang tiến nhanh tới mốc 9 tỉ vào năm 2050.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực;
nó tạo ra lƣơng thực thực phẩm để con ngƣời sử dụng và nó cung cấp nguồn sinh kế
chính cho 36% tổng số lao động trên thế giới. Ở các quốc gia đông dân cƣ của Châu Á

1


và Thái Bình Dƣơng, tỷ lệ này chiếm khoảng 40-50%, và ở vùng cận Sahara – Châu
Phi, 2/3 dân số lao động có nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp. Nếu sản xuất nông
nghiệp ở các nƣớc có thu nhập thấp, các nƣớc đang phát triển của Châu Á và Châu Phi
bị ảnh hƣởng bất lợi do biến đổi khí hậu, đời sống của một số lƣợng lớn ngƣời nông
dân nghèo sẽ bị đặt vào rủi ro và tình trạng dễ bị tổn thƣơng của họ đến an ninh lƣơng
thực sẽ bị tăng lên. (ILO,2007)[25]
Làm sao để bảo đảm an ninh lƣơng thực quả là bài toán vô cùng hóc búa của
nhân loại, nhất là trong bối cảnh tình trạng xung đột và bất ổn, dịch bệnh và thời tiết
đang diễn biến ngày càng phức tạp, khó lƣờng. Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp
Liên Hợp Quốc (FAO) cảnh báo, những diễn biến khó lƣờng của biến đổi khí hậu và
thời tiết, dân số tăng nhanh, tác động tiêu cực của dịch bệnh và xung đột liên miên tại
nhiều quốc gia đang khiến tình hình an ninh lƣơng thực toàn cầu xấu đi.Mặc dù, hiện
nay, cả thế giới chƣa rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng nhƣ trong năm
2007-2008 nhƣng đây là một nguy cơ có thể trở lại bất cứ lúc nào nếu các quốc gia
và cộng đồng quốc tế không nhanh chóng phối hợp hành động để đối phó với tình
trạng giá lƣơng thực đang tăng cao.
Cũng theo FAO, 2008, BĐKH sẽ tác động đến cả 4 yếu tố của an ninh lƣơng
thực: nguồn lƣơng thực sẵn có, khả năng tiếp cận lƣơng thực, sử dụng lƣơng thực và
hệ thống lƣơng thực ổn định. Nó sẽ tác động đến sức khỏe con ngƣời, khả năng sinh
kế, sản xuất lƣơng thực thực phẩm và các kênh phân phối, tác động của nó bao gồm cả
ngắn hạn, tác động ngày càng thƣờng xuyên và mãnh liệt hơn với các hiện tƣợng thời

– 0,6)m sẽ có từ (100.000 – 200.000)ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích sản xuất
nông nghiệp, nếu mực nƣớc biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng 0,3 – 0.5 triệu ha tại
đồng bằng Sông Hồng và những năm lũ lớn khoảng trên 90% diện tích của đồng
bằng sông Cửu Long bị ngập từ 4-5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích đất
bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l. Ƣớc tính Việt Nam sẽ bị mất khoảng 2
triệu ha đất trồng lúa trong tổng số hơn 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm trọng đến
an ninh lƣơng thực quốc gia và ảnh hƣởng đến hàng chục triệu ngƣời dân.
Từ những lý do trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng mô hình thích
ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực tại xã Vinh
Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng”.
2. Mục tiêu của đề tài
Tổng quan đƣợc các nghiên cứu về tình hình an ninh lƣơng thực trong bối cảnh
biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam.

3


Xác định và đánh giá đƣợc những tác động lâu dài của BĐKH cũng nhƣ những
biểu hiện thời tiết cực đoan ảnh hƣởng đến ANLT của địa phƣơng.
Đề xuất đƣợc những giải pháp cụ thể và xây dựng đƣợc mô hình thích ứng dựa
vào cộng đồng nhằm đảm bảo ANLT bền vững cho địa phƣơng nghiên cứu và có thể
áp dụng cho các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là sản xuất nông nghiệp, cụ thể là hoạt động
canh tác lúa tại địa phƣơng, các giai đoạn gieo trồng, thu hoạch của ngƣời dân trong
tình hình BĐKH hiện nay.
Đối tƣợng khảo sát của đề tài bao gồm: các yếu tố thời tiết, khí hậu; các điều
kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại địa phƣơng; hoạt động canh tác lúa tại địa phƣơng
nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu

Trong tình hình BĐKH hiện nay, nế u không tin
́ h đế n các giải pháp thích ứnglâu
dài, xây dựng mô hình thích ứng phù hợp với điều kiện địa phƣơng, việc sản xuất và
phát triển nông nghiệp nói chung và cụ thể là canh tác lúa của địa phƣơng sẽ bị tác
động đáng kể về năng suất, sản lƣợng; dẫn đến tình hình an ninh lƣơng thực địa
phƣơng không đƣợc đảm bảo.Do đó, việc xây dựng mô hình thích ứng với BĐKH dựa
vào cộng đồng rất cần thiết, từ đó có những điều chỉnh toàn diện về cách thức sản
xuất, thời gian gieo trồng, thu hoạch, giồng lúa…đảm bảo cho sản lƣợng và chất lƣợng
lƣơng thực địa phƣơng ổn định.
6. Ý nghĩa đề tài
Nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để địa phƣơng áp dụng vào thực
tế, góp phần đảm bảo ANLT tại địa phƣơng và có thể làm tài liệu tham khảo cho
những khu vực có điều kiện tƣơng đồng.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn có cấu trúc theo quy định, gồm:
Phần mở đầu: Đây là phần nêu lên tính cấp thiết của nghiên cứu, lý do cần phải
thực hiện nghiên cứu này. Đồng thời đƣa ra các mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi, giả
thuyết, ý nghĩa và tóm tắt sơ lƣợc về kết cấu của luận văn.
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu – điều kiện tự nhiên xã hội của địa phƣơng.
Nội dung của chƣơng bao gồm các tài liệu đƣợc học viên thu thập và tham khảo, tổng
quan các nghiên cứu về tác động của BĐKH đến an ninh lƣơng thực trên thế giới và
tại Việt Nam, các tài liệu khoa học về sự sinh trƣởng và phát triển của cây lúa. Phần
cuối của chƣơng tóm tắt về điều kiện tự nhiên – xã hội của địa phƣơng nghiên cứu
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu. Nội dung của chƣơng bao gồm
tổng hợp và trình bày các phƣơng pháp đƣợc học viên sử dụng trong đề tài nghiên cứu.
Các nguồn số liệu đƣợc học viên thu thập và sử dụng trong đề tài.
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận. Chƣơng này đƣợc học viên chia làm 2 phần.
Một là đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động canh tác lúa tại địa phƣơng.
Trong phần này đƣợc học viên trình bày và phân tích cụ thể xu thế biến đổi của một số
yếu tố khí hậu tại địa phƣơng (nhiệt độ, lƣợng mƣa) dựa vào các nguồn số liệu thu

lƣơng thực là trạng thái mà ở đó tất cả mọi ngƣời, tại mọi thời điểm, đều có sự tiếp cận
cả về mặt vật chất và kinh tế với nguồn lƣơng thực đầy đủ, an toàn và đủ dinh dƣỡng,
đáp ứng chế độ ăn uống và thị hiếu lƣơng thực của mình, đảm bảo một cuộc sống năng
động và khỏe mạnh.” (WFS, 1996) [32].
An ninh lƣơng thực là kết quả của hệ thống thực phẩm xử lý tất cả dọc theo
chuỗi thức ăn. Khí hậu thay đổi sẽ ảnh hƣởng đến an ninh lƣơng thực thông qua tác
động của nó trên tất cả thành phần của toàn cầu, quốc gia và hệ thống lƣơng thực của
địa phƣơng. Biến đổi khí hậu là có thật, và tác động đầu tiên của nó đƣợc cảm nhận là
ảnh hƣởng đến con ngƣời, hệ thống thực phẩm bị tổn thƣơng, một số nhóm sinh kế cần
đƣợc hỗ trợ ngay lập tức.(FAO,2008)[24]. Đảm bảo an ninh lƣơng thực trong bối cảnh
BĐKH cũng là tránh sự gián đoạn hoặc giảm trong nguồn cung cấp lƣơng thực toàn
cầu và địa phƣơng có thể xảy ra do sự thay đổi nhiệt độ, lƣợng mƣa, các loại sâu bệnh
mới phát triển…Tăng năng suất lƣơng thực từ việc cải thiện quản lý nƣớc nông
nghiệp, hiệu quả sử dụng nƣớc, chất lƣợng đất, khả năng chống chịu với thời tiết khắc
nghiệt…
Theo chƣơng trình lƣơng thực thế giới WFP, an ninh lƣơng thực là khi con
ngƣời luôn có sẵn và đƣợc đáp ứng đầy đủ mọi lúc, an toàn, thực phẩm giàu dinh
dƣỡngđể duy trì một cuộc sống khỏe mạnh và năng động. Các nhà phân tích an ninh
lƣơng thực nhìn vào sự kết hợp của 3 yếu tố chính sau đây:
 Nguồn lƣơng thực sẵn có: lƣơng thực phải sẵn có và một tiêu chuẩn nhất
quán. Nó đƣợc xem nhƣ nguồn cung cấp và sản xuất trong một khu vực nhất định và
khả năng vẩn chuyển lƣơng thực đến một nơi khác thông qua thƣơng mại và viện trợ.

7


 Tiếp cận lƣơng thực: mọi ngƣời phải có khả năng đƣợc đáp ứng đầy đủ
lƣơng thực một cách đều đặn, liên tục thông qua việc mua, sản xuất, trao đổi hàng hóa,
quà tặng, vay hay viện trợ lƣơng thực.
 Sử dụng lƣơng thực: Lƣơng thực phải có một tác động tích cực đến dinh



nhằm mục đích làm nhẹ sự thiệt hại hoặc khai thác cơ hội thuận lợi mà nó mang lại
(IPCC,2007); Thích ứng với BĐKH là giảm thiểu và ứng phó với những rủi ro BĐKH
đã gây ra đối với cuộc sống và sinh kế của ngƣời dân.(FAO,2008)[24]
Đểcó thểgiảm khảnăng bịtổn thƣơng do biến đổi khí hậu, chúng ta phải tập
trung xây dựng năng lực thích ứng, đặc biệt của những ngƣời dễbịtổn thƣơng nhất; và
trong một sốtrƣờng hợp, làm giảm sự đối mặt hoặc sựnhạy cảm tới tác động khí hậu.
Chúng ta phải đảm bảo rằng những sáng kiến phát triển không làm tăng khảnăng bịtổn
thƣơng một cách tình cờ. Chúng ta gọi quy trình này là sựthích ứng.(CARE
International)[22]
Thích ứng với Biến đổi khí hậu là một quá trình, trong đó những giải pháp đƣợc
triển khai và thực hiện nhằm giảm nhẹ hoặc đối phó với tác động của sự kiện khí hậu
và lợi dụng những mặt thuận lợi của chúng. (IPCC, 2007)[26].

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TÁC ĐỘNG

GIẢM NHẸ

THÍCH ỨNG

ỨNG PHÓ

Hình 1.1. Sơ đồ ứng phó với BĐKH

(IPCC,2007)

9

nghe những ý kiến phản hồi từ cộng đồng. Những thông tin đƣợc
đem ra chia sẻ thuộc về những chuyên gia bên ngoài.

10


Ngƣời dân tham gia bằng cách trả lời các câu hỏi đƣợc đƣa ra bởi
Tham gia bằng

các nghiên cứu viên thực địa bằng phƣơng pháp bảng hỏi hay các

cách cung cấp

phƣơng pháp tƣơng tự. Ngƣời dân địa phƣơng không có cơ hội

thông tin

tham gia vào quá trình tìm ra kết quả, cũng nhƣ kiểm chứng tính
chính xác.
Ngƣời tham gia cùng thảo luận và các nhà khoa học/điều tra nghe
những quan điểm này. Những nhà khoa học này sẽ xác định các

Tham gia thông
qua thảo luận

vấn đề và giải pháp, có thể có sự điều chỉnh nhỏ từ những
phản hồi của ngƣời dân. Tuy nhiên, quá trình tham vấn cộng
đồng này lại không bao gồm quá trình ra quyết định, và những
nhà khoa học này không bắt buộc phải xem xét tới quan điểm của
cộng đồng.


quan tới các kế hoạch hành động,và thiết lập một tổ chức chính
quyền địa phƣơng mới – hay tăng cƣờng năng lực cho chính
quyền hiện tại. Nó có xu hƣớng liên quan tới phƣơng pháp
nghiên cứu mang tính liên ngành – tức là xem xét tới nhiều quan
điểm khác nhau, áp dụng quá trình nghiên cứu tổng hợp và có

11


cấu trúc. Nhóm tham gia này đại diện cho quyết định của cộng
đồng, do đó đảm bảo cộng đồng có tác động trong việc duy trì cơ
cấu tổ chức hay thực hiện chính sách.
Nguồn: Pretty (1995), adapted from Pretty (1994), Satterthwaite (1995); Adnan et al.(1992),
Hart (1992)

1.2. Tổng quan các nghiên cứu về tác động của BĐKH và các mô hình thích ứng
trong lĩnh vực an ninh lƣơng thực:
1.2.1. Các nghiên cứu về giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Hoan[10], trong suốt thời kỳ sinh trƣởng, phát triển,
cây lúa trải qua 3 thời kỳ lớn: thời kỳ sinh trƣởng sinh dƣỡng, thời kỳ sinh trƣởng sinh
thực, thời kỳ hình thành hạt và chín. Trong ba thời kỳ sinh trƣởng của cây lúa trải qua
10 giai đoạn phát triển:
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: 4 giai đoạn(0-3)
 Giai đoạn 0: từ nứt nanh đến nảy mầm, hạt lúa hình thành rễ và mầm.
 Giai đoạn 1: giai đoạn mạ, bắt đầu từ lá thật đầu tiên đến trƣớc khi nhìn thấy
nhánh thứ nhất, từ khi cây mạ có 1 lá đến khi có 4-5 lá thật.
 Giai đoạn 2: giai đoạn đẻ nhánh, bắt đầu từ khi cây lúa có nhánh đầu tiên đến
khi cây lúa có nhánh tối đa là giai đoạn quyết định số nhánh và chất lƣợng nhánh.
 Giai đoạn 3: giai đoạn vƣơn lóng (giai đoạn làm đốt), bắt đầu từ cuối giai

lƣợng 1.000 hạt
Hầu nhƣ mỗi một yếu tố cấu thành năng suất lúa đều liên quan đến một giai đoạn
phát triển cụ thể của cây lúa, mỗi một yếu tố đóng một vai trò khác nhau nhƣng đều nằm
trong một hệ quả liên hoàn tạo nên hiệu suất cao nhất mà trong đó các yếu tố đều có liên
quan mật thiết với nhau. Nhƣ vậy mỗi giai đoạn sinh trƣởng, phát triển đều liên quan và tạo
nên năng suất hạt sau này. Vì vậy, chăm sóc, quản lý tốt ở tất cả các giai đoạn phát triển của
cây lúa là điều hết sức cần thiết để nâng cao hiệu suất và năng suất cây lúa. Số nhánh lúa sẽ
quyết định số bông và đó cũng là yếu tố quan trọng nhất để có năng suất cao. Có thể nói số
bông đóng góp trên 70% năng suất, trong khi đó số hạt/bông, số hạt chắc/bông và trọng
lƣợng hạt đóng góp gần 30%.
Theo Nguyễn Hƣ̃u Tề và cô ̣n g sƣ̣ [6], Số bông/đơn vị diện tích hình thành bởi 3
yếu tố: mật độ cấy, số nhánh, điều kiện ngoại cảnh và yếu tố kỹ thuật (nhƣ phân bón,
nhiệt độ, ánh sáng...). Số hạt/bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, số hoa phân hóa
cũng nhƣ số hoa thoái hóa . Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trƣởng sinh
thực. Và số gié, số hoa phân hóa đƣ ợc quyết định ngay từ thời kỳ đầu của giai đoa ̣n
làm đòng (bƣớc 1-3). Thời kỳ này bị ảnh hƣởng bởi sinh trƣởng của cây lúa và điều
kiện ngoại cảnh, các yếu tố này cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến sự thoái hóa hoa. Thời
kỳ thoái hóa hoa thƣờng bắt đầu vào bƣớc 4 đến bƣớc 8 của giai đoạn làm đòng t ức là
khoảng 10-12 ngày trƣớc trỗ. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu dinh dƣỡng ở thời kỳ làm

13


đòng hoặc do ngoại cảnh bất thuận nhƣ trời rét, âm u, thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu
bệnh... ngoài ra cũng có nguyên nhân do đặc điểm của một số giống.
Tỉ lệ hạt chắc/bông (%): tăng tỉ lệ hạt chắc/bông hay nói cách khác là giảm tỉ lệ
hạt lép/bông cũng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất lúa. Tỉ lệ hạt chắc trên
bông đƣợc quyết định ở thời kỳ trƣớc và sau trỗ, nếu gặp điều kiện bất thuận trong
thời kỳ này thì tỉ lệ lép sẽ cao. Tỉ lệ hạt lép/bông không chỉ bị ảnh hƣởng của các yếu
tố nói trên mà còn bị ảnh hƣởng bởi đặc điểm của giống. Thƣờng tỉ lệ hạt lép biến



 Giai đoạn sinh sản: bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trỗ bông. Giai
đoạn này kéo dài khoảng 27 – 35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dài ngày hay
ngắn ngày thƣờng không khác nhau nhiều.
 Giai đoạn lúa chín: bắt đầu từ lúc trỗ bông đến lúc thu hoạch. Giai đoạn này
trung bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới.
Theo Shouichi Yoshida (1981)[29], thời gian sinh trƣởng của cây lúa chia làm 2
giai đoạn chính là sinh trƣởng dinh dƣỡng và sinh trƣởng sinh thực. Tuy nhiên, có thể
chia thành 3 giai đoạn là sinh trƣởng dinh dƣỡng, sinh thực và chín. Thời gian sinh
trƣởng của cây lúa thƣờng chiếm từ 90 – 180 ngày từ khi nảy mầm cho đến khi chín,
thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc vào giống và môi trƣờng sinh trƣởng. Trong điều
kiện nhiệt đới, giai đoạn sinh trƣởng sinh thực (thời kỳ làm đòng) cần khoảng 30 ngày,
thời kỳ chín chiếm 30 ngày và thời gian còn lại dành cho giai đoạn sinh trƣởng dinh
dƣỡng.
Từ việc xác định chính xác thời vụ dựa vào quy trình sinh trƣởng phát triển của
cây lúa thông qua các tài liệu nghiên cứu khoa học đã đƣợc dẫn chứng nêu trên và điều
tra thực địa giúp tác giả xác định đƣợc các khoảng thời gian trong các giai đoạn sinh
trƣởng phát triển của cây lúa tại xã Vinh Quang nhƣ sau:
Bảng 1.2. Các giai đoạn phát triển của cây lúa trong từng vụ canh tác
Giai đoạn

Giai đoạn làm

Giai đoạn lúa trỗ

Giai đoạn thu

gieo mạ


Phản ứng của cây lúa với điều kiện nhiệt độ thể hiện ở bảng sau:

16


Bảng 1.3. Phản ứng của cây lúa trong từng giai đoạn với điều kiện nhiệt độ
Giai đoạn sinh trƣởng

Nhiệt độ tới hạn (oC)
Thấp

Cao

Tối thích

Nảy mầm

10

45

20-35

Mọc thành cây mạ

12-13

35

25-30


25-31

Phân hóa bông

15-20

38

25-31

Nở hoa

22

35

30-33

Chín

12-18

30

20-25

Nguồn: Shouichi Yoshida -1981[29]
 Ánh sáng: cƣờng độ ánh sáng thích hợp cho cây lúa 500-600 calo/cm2/ngày.
Miền Bắc tháng 4-6, tháng 8-10 là thích hợp. Chất lƣợng ánh sáng phụ thuộc vào độ

Bảng 1.4. Yêu cầu nước qua từng thời kỳ sinh trưởng
(Nguyễn Việt Long, 2013)[9]
Cần lƣợng nƣớc 25-28% so với trọng

Thời kỳ nảy mầm

lƣợng của hạt
Sau gieo đến mũi chông giữ ẩm thƣờng

Thời kỳ mạ

xuyên, thời kỳ 3-4 lá giữ một lớp nƣớc 45 cm
Giữ một lớp nƣớc thƣờng xuyên 5-10 cm

Thời kỳ trên ruộng lúa

trên mặt ruộng

Theo Shouichi Yoshida [29], từ quan điểm là một nhà sinh lý học cây trồng,
thời vụ, năng suất và sự ổn định là những khía cạnh quan trọng trong việc trồng lúa,
yếu tố khí hậu ảnh hƣởng đến các khía cạnh đó theo những con đƣờng khác nhau.
Cũng theo Yoshida, nhiệt độ ảnh hƣởng rất lớn đến sinh trƣởng phát triển của
cây lúa. Nhiệt độ lạnh làm ảnh hƣởng đến sức nảy mầm, mạ ra lá chậm, mạ lùn, lá
vàng, đỉnh bông bị thoái hóa, độ thoát cổ bông kém, chậm ra hoa, tỷ lệ lép cao và chín
không đều. Cây lúa rất mẫn cảm với nhiệt độ cao lúc trỗ bông, khi gặp nhiệt độ trên
35oC kéo dài hơn 1 giờ vào lúc lúa nở hoa làm cho tỷ lệ hạt lép tăng rõ rệt.
1.2.2. Tổng quan về tác động của BĐKH và các mô hình thích ứng trong lĩnh vực
an ninh lương thực trên thế giới
Ngày 10/3/2016, Hội nghị lần thứ 33 của Tổ chức Lƣơng thực nông nghiệp
Liên hợp quốc (FAO) khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng tổ chức tại Trung tâm Hội

 Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm mất
cân bằng sinh thái và ảnh hƣởng đến sinh trƣởng phát triển cây trồng và phát sinh dịch
bệnh;
 Các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, không theo quy luật nhƣ bão sớm, muộn, mƣa
không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,..
Cuốn sách “Phân tích khả năng bị tổn thƣơng và năng lực thích ứng với biến
đổi khí hậu – CARE International” [22] do Do Angie Dazé, Kaia Ambrose và Charles
Ehrhart biên soạn. GS. Robert Chambers, viện sĩ thông tấn, viện Nghiên cứu Phát

19


Triển, Đại học Sussex, Vƣơng Quốc Anh đã phát biểu về cuốn sách nhƣ sau: Cuốn
sách trình bày phƣơng pháp luận mới về việc phân tích khả năng bị tổn thƣơng và
năng lực thích ứng với khí hậu. Cuốn sách nhấn mạnh cộng đồng là không đồng nhất,
những ngƣời ít có khả năng thích ứng sẽ có nguy cơ cao hơn. Cuốn sách cũng đƣa ra
phân tích khả năng bị tổn thƣơng và năng lực thích ứng của chính những thành viên
của cộng đồng. Cuốn sách áp dụng những giá trị, quy trình và phƣơng pháp có sự tham
gia để tạo điều kiện cho ngƣời dân địa phƣơng thực hành và nâng cao kiến thức và
hiểu biết của họ, và để lập kế hoạch hành động.
Cuốn sách nêu lên phƣơng pháp luận Phân tích năng lực và khả năng bị tổn
thƣơng (CVCA). Mục đích cơ bản của CVCA là để:
 Phân tích khả năng bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và năng lực thích ứng
tại cấp độ cộng đồng.
 Kết hợp kiến thức cộng đồng và dữ liệu khoa học để có đƣợc sự hiểu biết
nhiều hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến địa phƣơng nghiên cứu.
Trong CVCA có những điểm khác so với các phƣơng pháp tiếp cận cộng đồng
khác bao gồm:
 Tập trung vào biến đổi khí hậu: CVCA tập trung vào sự hiểu biết bằng cách
nào biến đổi khí hậu sẽ tác động đến cuộc sống và sinh kế của nhóm đối tƣợng nghiên

 Tuyên truyền và vận động xã hội để đề cập đến những nguyên nhân tiềm ẩn
của khả năng bị tổn thƣơng, chẳng hạn nhƣ quản trị kém, thiếu sự kiểm soát đối với
các nguồn lực, hoặc tiếp cận hạn chế tới các dịch vụ cơ bản.
Nghiên cứu: “Adaptation strategies for agricultural water management under
climate change in Europe” của hai tác giả Ana Iglesias – khoa kinh tế nông nghiệp và
xã hội học, đại học Bách Khoa Tây Ban Nha cùng đồng tác giả Luis Garrote – Khoa
xây dựng, đại học Bách Khoa Tây Ban Nha đã đƣợc đăng trên tạp chí “Agricultural
water management,155/2015”[21] đã nêu lên tầm quan trọng của nguồn nƣớc trong sự
phát triển nông nghiệp trên thế giới nói chung cũng nhƣ Châu Âu nói riêng. Đặc biệt,
trong bối cảnh BĐKH hiện nay, việc quản lý nguồn nƣớc ngày càng trở nên phức tạp.
Những thách thức của BĐKH sẽ phải đƣợc đối phó thông qua sự thích nghi. Khi nhu
cầu nguồn nƣớc trong nông nghiệp vô cùng thiết yếu thì việc lựa chọn các biện pháp
thích nghi cũng nhƣ yêu cầu quản lý nguồn nƣớc tổng hợp các yếu tố về kỹ thuật, cơ
sở hạ tầng, kinh tế xã hội đồng bộ và toàn diện hơn. Nhu cầu nƣớc nông nghiệp phải
đƣợc cung cấp trong bối cảnh nguồn nƣớc suy giảm do tác động của môi trƣờng, tăng
trƣởng dân số, phát triển kinh tế và thay đổi toàn cầu. Sự thích nghi đƣợc thể hiện qua
việc quản lý nƣớc trong nông nghiệp liên quan không chỉ quản lý tài nguyên nƣớc
truyền thống mà còn để quản lý sản xuất lƣơng thực, phát triển nông thôn và tài
nguyên thiên nhiên.
Nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau:

21


 Trình tự logic từ đánh giá về BĐKH, rủi ro và cơ hội;
 Xác định các giải pháp thích ứng;
 Tổng hợp đánh giá 168 các nghiên cứu, tài liệu sẵn có từ năm 1999-2014 bao
gồm các bài báo, ấn phẩm trích dẫn trong các tạp chí, báo cáo của World Bank, Liên
Hợp Quốc, Ủy Ban Châu Âu, cơ quan Môi trƣờng Châu Âu và OEDC, các dự báo về
BĐKH, tác động đến nhu cầu nƣớc trong nông nghiệp, đáp ứng tiềm năng để khắc

Bộ tài liệu đƣợc chia làm 4 chƣơng chính với nội dung của từng chƣơng nhƣ sau:
 Chƣơng 1: Định nghĩa các thuật ngữ quan trọng – thảo luận mối quan hệ của
các tác động có thể có của biến đổi khí hậu với hiệu suất của hệ thống lƣơng thực, dẫn
đến kết quả của an ninh lƣơng thực.
 Chƣơng 2 – chƣơng 3: Cung cấp chi tiết các lựa chọn về thích ứng và giảm
nhẹ cho các lĩnh vực lƣơng thực và nông nghiệp.
 Chƣơng 4: Mô tả các thiết lập thể chế cho việc hành động để giảm thiểu và
thích ứng với BĐKH, rút ra kết luận cho hành động tiếp theo của FAO và cộng đồng
quốc tế.
Các tác động đến an ninh lƣơng thực do BĐKH trong mô hình sản xuất nông
nghiệp đƣợc chia làm hai loại:
 Tác động đối với việc sản xuất lƣơng thực sẽ ảnh hƣởng đến nguồn cung cấp
lƣơng thực, thực phẩm trên toàn cầu và cho từng địa phƣơng cụ thể. Trên toàn cầu, sản
lƣợng lƣơng thực cao hơn ở các vùng ôn đới có thể bù đắp sản lƣợng thấp hơn ở các
vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, ở nhiều quốc gia có thu nhập thấp với khả năng tài chính
hạn chế và sự phụ thuộc cao vào việc sản xuất của mình để trang trải nhu cầu lƣơng
thực trong nƣớc, nó có thể không đảm bảo bù đắp đƣợc sự sụt giảm nguồn cung trong
nƣớc, làm tăng sự phụ thuộc vào viện trợ lƣơng thực. (FAO,2008)[24]
 Tác động với tất cả cả loại hình sản xuất nông nghiệp sẽ ảnh hƣởng đến sinh
kế và tiếp cận lƣơng thực. Nhóm sản xuất mà ít có khả năng đối phó với BĐKH nhƣ
những ngƣời nghèo nông thôn ở các nƣớc đang phát triển, nguy cơ an toàn và phúc lợi
của họ sẽ bị tổn hại.
Tác động tiềm tàng của BĐKH đối với việc sử dụng lƣơng thực:
 Giá trị dinh dƣỡng: mất an ninh lƣơng thực thƣờng gắn liền với suy dinh
dƣỡng, vì chế độ ăn của những ngƣời không có khả năng đáp ứng tất cả các thực phẩm
họ cần thƣờng chứa một tỷ lệ cao các loại lƣơng thực và thiếu sự đa dạng cần thiết để
đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng.
 Tính ổn định của nguồn cung cấp: nhiều loại cây trồng có chu kỳ hàng năm, và
sản lƣợng dao động với biến đổi khí hậu, đặc biệt là lƣợng mƣa và nhiệt độ. Duy trì sự liên
tục của nguồn cung cấp lƣơng thực khi sản xuất theo mùa, do vậy mà trở nên khó khăn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status