BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀNG CÔNG QUÝ
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN
DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN TÂN BIÊN - TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀNG CÔNG QUÝ
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN
DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN TÂN BIÊN - TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ NGỌC UYỂN
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
Hoàng Công Qúy
MỤC LỤC
TRANG PHỤ ĐỀ
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG PHỤ ĐỀ
GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 2
2.1.Mục tiêu chung ................................................................................................................. 2
2.2.Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................. 3
3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 3
4.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 3
4.1.Về không gian. ................................................................................................................... 3
4.2.Về thời gian. ....................................................................................................................... 3
5.KẾT CẤU ĐỀ TÀI: Ngoài phần mở đầu đề tài gồm 5 chương: ......................................... 4
1.1.Cơ sở lý thuyết .................................................................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................................ 5
1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản
xuất nông nghiệp ...................................................................................................................... 9
1.2.Cơ sở thực tiễn ................................................................................................................. 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG TIẾP
CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG Ở HUYỆN TÂN BIÊN – TỈNH TÂY NINH .............. 13
2.1.Đặc điểm chung về huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh .................................................... 13
2.2.Những thông tin chung về nông hộ huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh ......................... 16
2.2.1. Thông tin về nhân khẩu học........................................................................................ 16
4.1.1. Giải thích những biến sử dụng trong mô hình Probit xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc vay vốn của nông hộ .................................................................................. 42
4.1.2. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng........................................................................... 43
4.1.3. Phân tích kết quả chạy mô hình Probit .................................................................... 43
4.2. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ huyện Tân
Biên ....................................................................................................................................... 46
4.2.1. Giải thích những biến sử dụng trong mô hình Tobit xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến lượng vốn vay được vốn của nông hộ .............................................................. 46
4.2.2. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng ........................................................................... 48
4.2.3. Phân tích kết quả chạy mô hình Probit .................................................................... 49
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 51
5.1.Kết luận ............................................................................................................................ 51
5.2.Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận tín dụng và lượng
vốn vay tín dụng của nông hộ trên địa bàn huyện Tân Biên. ........................................... 52
5.2.1. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng
cho nông hộ huyện Tân Biên – tỉnh Tây Ninh. ................................................................... 52
5.2.2. Những giải pháp nâng cao lượng vốn vay của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp.53
5.3.Kiến nghị ......................................................................................................................... 54
5.3.1. Đối với ngân hàng ........................................................................................................ 54
5.3.2. Đối với chính quyền địa phương ................................................................................. 55
5.3.3. Đối với nông hộ ............................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 58
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 60
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê nhân khẩu học ........................................................................................ 16
Bảng 2.2: Thống kê trình độ học vấn của nông hộ ................................................................. 17
Bảng 2.3: Thống kê chung về nông hộ ................................................................................... 18
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng đất của nông hộ ........................................................................ 19
đối với các mặt hàng nông sản, từng bước ứng dụng khoa học công nghệ tiến bộ vào
sản xuất nông nghiệp. Chính điều này đã làm tăng giá trị sản xuất, cũng như các
hoạt động khác trong nông nghiệp, nông nghiệp là một mảng sáng trong bức tranh
nền kinh tế, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, góp phần cải thiện đáng kể
mức sống, đưa đất nước từ chỗ thiếu lương thực để ăn phải nhận trợ giúp từ Liên
bang Xô viết thành một cường quốc về nông nghiệp, chiếm vị trí thứ 2 trên thế giới
về xuất khẩu gạo. Tuy nhiên nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, đa số nông dân
vẫn nghèo và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
Tính đến ngày 01/7/2011 cả nước có khoảng 10,47 triệu nông hộ, chiếm
khoảng 40,3% dân số cả nước (Nguồn: Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và
thủy sản năm 2011) trong đó phần lớn các nông hộ thuộc diện có thu nhập thấp.
Vốn là một yếu tố then chốt và thiếu vốn là khó khăn lớn nhất đối với nông dân. Do
đó Việt Nam cần có hệ thống tín dụng nông thôn vững mạnh để cải thiện kinh tế xã
hội, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh tế nhằm nâng cao đời sống ở nông
thôn. Nhà nước cần cung cấp tín dụng nông thôn với lãi suất thấp là một trong
những công cụ góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn.
Trong năm 2013, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn thị trường trong
nước và thế giới có nhiều biến động, giá cả xăng dầu, vật tư nông nghiệp có chiều
hướng tăng lên và không ổn định cùng với dịch bệnh và khí hậu ngày càng diễn biến
2
phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền sản xuất nông nghiệp, do đó nguồn vốn
cần cho sản xuất nông nghiệp ngày càng cao và rất quan trọng đặc biệt là tín dụng
nông thôn.
Tây Ninh là một tỉnh chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp trong đó các
cây trồng chủ yếu là cây cao su, cây mía và cây khoai mì. Tân Biên là một huyện có
điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai thổ nhưỡng thích hợp với cây cao su, mía và
tín dụng thuộc khu vực chính thức của hộ gia đình trong sản xuất cây cao su, cây
khoai mì và cây mía trên địa bàn huyện.
- Thứ ba: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ trên địa
bàn huyện.
- Thứ tư: Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn
vốn tín dụng của nông hộ.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nông hộ của huyện Tân Biên tiếp cận các nguồn vốn thông qua các hình
thức tín dụng nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vay được vốn của nông hộ?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vay được vốn nhiều hay ít?
- Những thuận lợi và khó khăn khi vay ở nguồn tín dụng chính thức?
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1. Về không gian.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp ở
huyện Tân Biên gồm: Đề tài được nghiên cứu về tình hình sản xuất, nhu cầu vốn và
khả năng tiếp cận nguồn vốn của nông hộ trên địa bàn 10 xã, thị trấn gồm: xã Tân
Lập, Tân Bình, Thạnh Tây, Thạnh Bắc, Thạnh Bình, Tân Phong, Mỏ Công, Trà
Vong, Hòa Hiệp và thị trấn Tân Biên, huyện Tân Biên - tỉnh Tây Ninh.
4.2. Về thời gian.
Các dữ liệu, thông tin của đề tài thu thập, tổng hợp từ nhiều nguồn, từ các
thông tin chung trong nước, quốc tế và của huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
4
Những thông tin thứ cấp dùng để phân tích đề tài được thu thập từ năm 2009
đến năm 2013.
Những thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp từ bảng câu hỏi phỏng vấn
các nông hộ trong 02 tháng từ tháng 8/2014 đến tháng 9/2014
nhiều nguồn khác nhau và được chia thành:
- Vốn cố định là những hình thức chuyển dịch dần vào từng bộ phận giá trị
sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử
dụng nó bao gồm: máy móc, nhà xưởng, công cụ cơ giới và máy móc thiết bị, vốn
để cải tạo đất,…
- Vốn lưu động là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, sản
phẩm chế tạo, hàng hóa thành phẩm và tiền tệ…nó luân chuyển một lần vào giá trị
sản phẩm cho đến khi nào nó chuyển thành tiền và chúng ta thu hoạch và thu hồi lại
vốn thì nó hết một vòng tuần hoàn như: giống vật nuôi, cây trồng vật tư nông
nghiệp….
Nguồn hình thành nguồn vốn trong nông nghiệp:
- Nguồn vốn tự có như: tài sản, lợi nhuận, trích khấu hao,…
- Nguồn vốn tín dụng như: vay tín dụng từ ngân hàng, vay từ các nguồn phi
chính thức và tín dụng thương mại,…
6
- Nguồn vốn khác như: Qũy tài trợ, nguồn từ ngân sách nhà nước, từ các nhà
tài trợ,…
Khái niệm tín dụng
Theo Lê Văn Tề [13], tín dụng (Credit) có nguồn gốc từ tiếng La Tinh –
Credittum – tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc là sự tin tưởng hoặc là tín nhiệm đó,
hoặc vay mượn sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ vay mượn
một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian.
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định từ người sở
hữu sang người sử dụng và khi hết hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở
hữu với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu, khoản giá trị lớn hơn này gọi là lợi tức
tín dụng hay lãi vay.
dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
+ Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng. Đây là loại tín dụng phổ
biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng
thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn là các khoản tiền gửi ngắn hạn.
Trong thị trường tín dụng nông thôn, các nông hộ vay nguồn này chủ yếu là sử dụng
cho sản xuất như mua phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất đai,…Lãi suất của các
khoản vay này thường thấp.
+ Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Các nông hộ vay vốn loại
này thường dùng cho việc mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua
giống vật nuôi cây trồng cho sản xuất nông nghiệp. Loại tín dụng này ít phổ biến
trong thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.
+ Tín dụng dài hạn
Hình thức tín dụng này chủ yếu dành cho các đối tượng nông hộ đầu tư sản
xuất có quy mô lớn và kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay hình thức này rất ít ở thị
trường nông thôn vì rủi ro cao. Thời hạn của tín dụng dài hạn trên 5 năm.
8
Vai trò của các định chế tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp
Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong sản xuất.
Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống cho nông dân, thu hẹp sự khác biệt
giữa nông thôn và thành thị.
Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đảm bảo cho người dân có
điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào trong sản xuất.
Góp phần tích lũy cho nền kinh tế.
Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng.
yếu tố như: giá trị tài sản của nông hộ, diện tích đất mà nông hộ nắm giữ, giới tính
chủ hộ, tuổi của chủ hộ, mức độ quen biết trong xã hội, mục đích sử dụng nguồn
vốn tín dụng, thu nhập và chi tiêu bình quân trong hộ, số thành viên trong hộ và số
người phụ thuộc trong hộ,... Mỗi yếu tố sẽ tác động khác nhau đến khả năng tiếp cận
tín dụng của nông hộ. Tùy vào đặc trưng của từng vùng, từng địa phương cách quản
lý của chính quyền địa phương mà mỗi nhân tố sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực
đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng.
1.2.
Cơ sở thực tiễn
Đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và
lượng vốn vay được của nông hộ ở huyện Tân Biên dựa trên việc thu thập thông tin
thu thập từ bảng câu hỏi phỏng vấn của nông hộ. Để tìm hiểu thêm về đề tài này,
những nghiên cứu trước đây về tín dụng được lược khảo và lướt qua về nội dung mà
các tác giả trước đã thực hiện. Phần này trình bày những nghiên cứu thực nghiệm về
những yếu tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ
trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Nathan Okurut được thực hiện năm 2006 nhằm xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu
ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức. Bằng việc sử
dụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da
màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này. Trong phạm vi quốc
gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới
10
tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc
11
Kiên Giang”. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tác giả
sử dụng mô hình Probit để phân tích những tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng
của nông hộ, kết quả phân tích cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng của nông hộ bao gồm: tuổi chủ hộ, số thành viên trong gia đình, trình
độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất của chủ hộ, khả năng đi vay từ các nguồn
không chính thức, thu nhập của hộ và tổng tài sản của hộ.
Cũng một nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ở nông thôn Việt Nam
được thực hiện bởi Tần Thơ Đạt năm 1998. Với việc sử dụng mô hình Logit và
phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả chỉ ra rằng các biến độc lập
như quy mô đất, diện tích đất nông nghiệp, số thành viên trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc,
việc quen biết và địa vị xã hội có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận nguồn
tín dụng chính thức của nông hộ.
Ở Việt Nam, tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã có một cuộc nghiên cứu (1999) về
so sánh sự đóng góp của nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức đối với các
khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo ở Việt Nam. Bằng việc sử dụng mô hình Probit
và Logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ và chi tiêu trên đầu
người của hộ có tác động mạnh mẽ đến khả năng vay mượn của nông hộ và giá trị
của món vay. Tuy nhiên, tuổi tác lại có tác động tiêu cực đến khả năng vay mượn
nhưng lại có tác động tích cực đối với giá trị của món vay. Ngoài ra, quy mô của hộ
lại có tác động tiêu cực đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn.
Nghiên cứu của nhóm tác giải Vương Quốc Duy, Lê Long Hậu, Marijke
D’haese, 2009. Các nhân tố ảnh hưởng đến đến việc tiếp cận tín dụng chính thức
của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long. Chỉ Tạp chí phát triển kinh tế tháng 6
năm 2010. Các tác giả chỉ ra rằng: diện tích đất, dân tộc, tham gia công việc tại
địa phương và số thành viên trong hộ là nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng
của các hộ. Khi tổng diện tích đất của nông hộ tăng lên một ha thì lượng tiền vay
được tăng lên 4,4%.
Huyện Tân Biên được chia thành 10 đơn vị hành chính, trong đó có 9 xã là :
xã Hòa Hiệp, xã Mỏ Công, xã Tân Bình, xã Tân Lập, xã Tân Phong, xã Thạnh Bắc,
xã Thạnh Bình, xã Thạnh Tây, xã Trà Vong và thị trấn Tân Biên.
2.1.2. Vị trí địa lí
Tân Biên là huyện biên giới nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Tây Ninh. Có diện
tích tự nhiên 85.332,63 ha, bằng 21,12% diện tích tỉnh Tây Ninh, với dân số năm
2013 là 94.457 người, mật độ dân số là 111 người/km2.
Tọa độ địa lý: Nằm trong khoảng
- Từ 11o 24’ đến 11o 47’ vĩ độ Bắc;
- Từ 105o 48’ đến 106o40’ kinh độ Đông.
Về ranh giới hành chính:
Phía Bắc và phía Tây giáp vương quốc Cam Pu Chia;
Phía Đông giáp huyện Tân Châu;
Phía Nam giáp huyện Châu Thành và thành phố Tây Ninh.
Huyện Tân Biên có đường biên giới Quốc gia với vương quốc CamPuChia
khoảng 92 km, có cửa khẩu quốc tế Xa Mát. Được sự quan tâm của Chính phủ trong
tương lai nơi đây sẽ hình thành đặc khu kinh tế, một trung tâm thương mại, dịch vụ
quan trọng của tỉnh.
Đặc biệt huyện Tân Biên có khu căn cứ của Trung ương cục Miền Nam,
Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát với nguồn tài nguyên rừng còn tương đối phong
14
phú tạo cho Tân Biên có một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, an ninh
quốc phòng và du lịch của tỉnh Tây Ninh.
Tân Biên là một huyện vó vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị,
kinh tế, quốc phòng an ninh, đối ngoại của Tỉnh và của cả nước.
2.1.3. Về dân số lao động
Dân số: Theo số liệu của Phòng thống kê huyện Tân Biên, toàn huyện
khả năng cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt rất thấp.
2.1.5. Về địa hình đất đai thổ nhưỡng
Nhìn chung Tân Biên có địa hình đồi khá bằng phẳng, trên trầm tích phù sa
cổ (Plestocen), có một dạng địa hình cơ bản là địa hình đồi lượn sóng nhẹ, với độ
dốc phần nhiều < 3o. Địa hình có chiều hướng thấp dần theo hướng Bắc – Nam. Cao
trình cao nhất ở phía Đông – Bắc giáp biên giới Campuchia khoảng 50 – 55m, thấp
nhất ở phía cực Tây – Nam khoảng 10m. Cao trình phần lớn vào khoảng 20 – 30m.
Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng các loại đất.
Về chi tiết địa hình có thể chia thành 6 dạng sau:
- Địa hình thấp có diện tích 5.416,5ha, chiếm 6,4% diện tích tự nhiên;
- Địa hình trung bình có diện tích 13.521ha, chiếm 15,9% diện tích tự nhiên;
- Địa hình đồng bằng có diện tích 61.633ha, chiếm 72,3% diện tích tự nhiên;
- Địa hình sườn đồi có diện tích 2.192ha, chiếm 2,6% diện tích tự nhiên;
- Địa hình đồi cao có diện tích 1.682ha, chiếm 1,97% diện tích tự nhiên;
- Địa hình đồi rất cao có diện tích 167,5ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên.
2.1.6. Về kinh tế và cơ cấu ngành nghề trong huyện
Tân Biên là huyện vùng sâu của tỉnh Tây Ninh, kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp chủ yếu tập trung phát triển cây Cao Su, cây Mía và cây Khoai Mì, công
nghiệp và dịch vụ đóng góp không đáng kể mặc dù huyện Tân Biên có cửa khẩu
quốc tế Xa Mát và quốc lộ 22B đi qua nước bạn Campuchia.
16
Khu vực kinh tế nông nghiệp: Nông - lâm nghiệp là ngành kinh tế chính
trong phát triển kinh tế của huyện hiện thu hút khoảng 70% lao động xã hội. Trong
những năm qua ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, trong thời kỳ
2005 – 2010 giá trị sản xuất bình quân hàng năm 10,55%, tỷ trọng nông nghiệp
chiếm 52,02% GDP toàn huyện; diện tích cây trồng, năng suất, sản lượng đều tăng
đáng kể.
Nữ
93
37,2
Kinh
186
74,4
Khác
64
25,6
Phật giáo
17
6,8
Cao đài
59
23,6
2.2.2.
Tình hình học vấn của nông hộ
Trình độ học vấn của nông hộ được thống kê qua bảng dưới đây như sau:
Bảng 2.2: Thống kê trình độ học vấn của nông hộ
Trình độ
Số quan sát
Tỷ lệ (%)
Không biết chữ
5
2
Cấp 1
24
13,2
Cấp 2
139
55,6
tiếp cận thị trường. Tuy nhiên vẫn còn 2% chủ hộ không biết chữ là khó khăn cho
chúng ta trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
2.2.3.
Tình hình chung về nông hộ
Bảng 2.3: Thống kê chung về nông hộ
Chỉ tiêu
Thống kê
Tuổi trung bình của chủ hộ (tuổi)
44
Số thành viên trung bình của hộ (người)
4
Số người phụ thuộc trong gia đình (người)
2
Số năm sống ở địa phương (năm)
30
Thu nhập trung bình của hộ (triệu VNĐ)
127
phương pháp sản xuất hiệu quả hơn, đồng thời phát huy được hiệu quả đồng vốn tín
dụng của gia đình. Về giá trị tài sản của mỗi hộ vào khoảng 248 triệu đồng, với giá