TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở
HUYỆN TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm 2010
Sinh viên thực hiện
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 11
2.2.3.1. Mô hình Probit ................................................................................ 11
2.2.3.2. Mô hình Tobit.................................................................................. 12
Chương 3: Phân tích thực trạng sản xuất và nhu cầu sử dụng nguồn vốn tín dụng
của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn, Vĩnh Long
3.1. Đặc ñiểm chung về huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long................................ 16
3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp và nhu cầu sử dụng vốn tín dụng của nông
hộ ở huyện Trà Ôn............................................................................................... 20
3.2.1. Những thông tin chung về nông hộ ..................................................... 20
3.2.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của nông hộ năm 2009 xét trên mẫu
ñiều tra ................................................................................................................. 25
3.2.3. Thưc trạng vay vốn và thu nhâp của nông hộ..................................... 28
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng chính thứccủa nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn nghiên cứu ....
4.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
thuộc khu vực chính thức của các nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà
Ôn.............................................................................................................................
4.1.1. Cơ sở lí luận xác ñịnh những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của nông hộ................................................................................. 36
4.1.2. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng mô hình Probit ..............................38
..................................................................................................................................
4.1.3. Kết quả xử kí mô hình Probit và giải thích biến........................................ 38
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ thộc khu vực
chính thức huyện Trà Ôn ..........................................................................................41
4.2.1. Mô tả biến trong mô hình Tobit..................................................................41
4.2.2. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng............................................................42
4.2.3. Kết quả xử lí mô hình Tobit và giải thích biến...........................................42
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng và lượng vốn vay của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp
5.1. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn tín dụng chính thức cho
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng Trang
Bảng 3.1: Thống kê nhân khẩu học......................................................................... 21
Bảng 3.2: Thống kê học vấn chủ hộ ........................................................................ 22
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 1 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong ñó
có Việt Nam. Với chủ trương ñổi mới chyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung
sang cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của Nhà Nước, nền kinh tế Việt nam ñã
ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên ñể hoàn thành công cuộc CNH-
HĐH mà Đảng và Nhà Nước ta ñã ñề ra chúng ta phải trải qua nhiều thách thức
trong ñó có việc ñáp ứng nhu cầu về vốn ñầu tư và phát triển. Trong bối cảnh
nền kinh tế nước ta hiện nay, kinh tế nông hộ ngày càng ñóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển của ñất nước. Vì bản chất của sản xuất nông nghiệp là tự túc,
tự cấp nên lượng vốn ñầu tư mà người dân bỏ ra phải sau một thời gian mới có
thể thu hồi lại ñược. Trong những trường hợp rủi ro trong sản xuất như: thiên
tai, mất mùa, thất giá, … thì thu nhập của người dân không ñủ ñể tái ñầu tư cho
sản xuất hoặc mở rộng thêm quy mô sản xuất thì người tìm ñâu ra nguồn vốn
cần thiết này. Hơn nữa vốn ñầu tư của Ngân sách Nhà Nước thì có hạn, vì vậy
nguồn vốn tín dụng từ nông thôn ñóng vai trò chủ yếu, cấp thiết trong sản xuất
và mở rộng sản xuất nông nghiệp của nông hộ.
Năm 2010, sản xuất nông nghiệp ñược dự báo gặp nhiều khó khăn, thị
trường ñang có nhiều biến ñộng: giá cả xăng dầu tăng, vật tư nông nghiệp có
chiều hướng tăng làm tăng chi phí ñầu vào trong khi sản phẩm lương thực, chăn
nuôi, thủy sản cùng nhiều loại hoa màu chưa có ñầu ra ổn ñịnh và giá cả biến
ñộng liên tục ảnh hưởng ñến lợi nhuận sản xuất của nông dân. Vì vậy, nguồn
vốn cần cho sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, ñặc biệt là tín dụng nông
thôn.
n ngu
ồ
n v
ố
n tín d
ụ
ng c
ủ
a các nông h
ộ
trên
l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p
ở
huy
ệ
n Trà Ôn, t
ỉ
nh V
ĩ
nh Long nh
ồ
n v
ố
n tín d
ụ
ng,
ñề
xu
ấ
t các gi
ả
i pháp
ñể
nâng cao hi
ệ
u qu
ả
ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
n v
ố
n
tín d
ụ
ng cho nông h
ộ
n tín
d
ụ
ng c
ủ
a nông h
ộ
ở
huy
ệ
n Trà Ôn, t
ỉ
nh V
ĩ
nh Long.
−
Phân tích các nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n kh
ả
n
ă
ng ti
Phân tích các nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n l
ượ
ng v
ố
n vay c
ủ
a các nông h
ộ
ở
ñị
a bàn này.
−
Đề
ra nh
ữ
ng ph
ươ
ng h
ướ
c tiêu và n
ộ
i dung t
ổ
ng quát c
ủ
a v
ấ
n
ñề
ñượ
c
nghiên c
ứ
u. L
ượ
c kh
ả
o các tài li
ệ
u nghiên c
ứ
u liên quan
ñế
n
ñề
tài, t
ậ
p trung vào
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n l
ượ
ng v
ố
n vay
ñ
ó c
ủ
a nông h
ộ
ở
huy
ệ
n Trà Ôn t
ỉ
nh V
ĩ
nh Long.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
: Ph
ầ
n này
ñư
ươ
ng pháp
nào ph
ụ
c v
ụ
cho m
ụ
c tiêu nào c
ủ
a
ñề
tài.
Chương 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU SỬ
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 3 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
DỤNG NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
: Chương này giới
thiệu tổng quan về ñịa bàn nghiên cứu, ñánh giá thực trạng sản xuất của nông hộ,
nhu cầu sử dụng nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong hoạt ñộng sản xuất.
Chương 4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG VỐN VAY CỦA CÁC
NÔNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: Nội
dung chính của chương này là phân tích các nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh
hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng thuộc khu vực chính thức và
những nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay chính thức của nông hộ trên ñịa bàn.
Chương 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHẢ NĂNG
dụng của nông hộ ở huyện Trà Ôn.
− Nghiên cứu xem có những nhân tố nào ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng của các nông hộ
− Trên cơ sở ñó tìm ra những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn
vốn tín dụng ñể phát triển sản xuất của các nông hộ trên lĩnh vực này.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Nông hộ của huyện Trà Ôn tiếp cận vốn thông qua các hình thức tín
dụng chính thức nào là chủ yếu?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc vay ñược vốn của nông hộ?
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc hộ vay ñược vốn nhiều hay ít?
4. Những thuận lợi và khó khăn khi nông hộ vay vốn ở nguồn tín dụng
chính thức?
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nghiên cứu của Nathan Okurut ñược thực hiện năm 2006 nhằm xác ñịnh
các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người
da màu ở Nam Phi ñối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức. Bằng
việc sử dụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và
người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này. Trong
phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối
mạnh mẽ bởi giới tính, ñộ tuổi, số thành viên trong gia ñình, trình ñộ học vấn, chi
tiêu và chủng tộc của hộ. Việc nghèo khó có tác ñộng xấu ñến việc tiếp cận
nguồn tín dụng chính thức. Ở thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận các
khoản tín dụng này chịu sự tác ñộng tích cực bởi số thành viên trong hộ, chi tiêu
của hộ và vị trí khu vực nông thôn. Trong khi ñó, các nhân tố có tác ñộng xấu
ñến việc tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức ñó là nam giới, vị trí nông thôn,
việc nghèo khó và bần cùng.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 5 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
- Đề tài “Xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của nông hộ
các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay của
nông hộ. Kết quả phân tích cho thấy: có sáu yếu tố tác ñộng ñến việc vay vốn chính
thức của nông hộ là: tổng diện tích ruộng ñất của hộ, giá trị tài sản của hộ, chi tiêu
trung bình của hộ, ñịa vị xã hội của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ và tiết kiệm của
chủ hộ; có tám yếu tố ảnh hưởng ñến lượng vốn vay của hộ là: tổng diện tích ñất có
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 6 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
bằng ñỏ, thu nhập trước khi vay của nông hộ, chi tiêu cho sản xuất kinh doanh, giá
trị của ñất, giá trị của nhà cửa, ñịa vị của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ, có quen
biết của chủ hộ, tổng chi cho sinh hoat. Tuy nhiên ñề tài này chỉ nghiên cứu về lĩnh
vực tiếp cận tín dụng chính thức, chứa nói về lĩnh vực phi chi thức trong khi tín
dụng phi chính thức cũng ñóng vai trò quan trọng trong vốn của nông hộ.
- Vốn cố ñịnh: là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ phận
giá trị sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố ñịnh hết thời
hạn sử dụng. Ví dụ như về mặt giá trị tài sản cố ñịnh hao mòn dần trong quá trình
sử dụng (hao mòn hữu hình và hao mòn khi vô hình). Giá trị của vốn cố ñịnh
ñược dịch chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm mới cho ñến nào tài sản cố ñịnh
hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn thành một lần chu chuyển sản xuất nông nghiệp,
ñất sản xuất nông nghiệp, ñầu tư xây dựng cơ bản, ... dưới hình thức trích khấu
hao. Vốn cố ñịnh bao gồm: máy móc, công cụ cơ khí phục vụ….
- Vốn lưu ñộng: là số vốn ứng trước về ñối tượng lao ñộng và tiền lương,
sản phẩm ñang chế tạo, thành phẩm hàng hoá, tiền tệ, … Nó luân chuyển một lần
vào giá trị sản phẩm cho ñến khi nào nó chuyển thành tiền thì vốn lưu ñộng hoàn
thành một vòng luân chuyển. Về mặt hiện vật thì vốn lưu ñộng thay ñổi hoàn
toàn hình thái vật chất ban ñầu sau quá trình sản xuất. Vốn lưu ñộng bao gồm:
giống vật nuôi, cây trồng, vật tư nông nghiệp, ....
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 8 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
Nguồn hình thành nên vốn trong trong sản xuất nông nghiệp:
− Nguồn vốn tự có và coi như tự có. Ví dụ: lợi nhuận giữ lại, trích khấu
hao,...
− Nguồn vốn tín dụng. Ví dụ: vay tín dụng từ Ngân hàng, vay từ các
nguồn phi chính thức khác, tín dụng thương mại,...
− Nguồn vốn khác. Ví dụ: nguồn từ ngân sách Nhà nước cấp, tài trợ từ
những công ty,…
2.1.2.2. Đặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp
Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, vốn sản xuất nông nghiệp có
những ñặc ñiểm sau:
− Trong cơ cấu thành vốn cố ñịnh, ngoài những tư liệu lao ñộng có nguồn
gốc kĩ thuật còn những tư liệu lao ñộng có nguồn gốc sinh học như: cây lâu
năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản. Trên cơ sở những tính quy luật sinh
ñịnh từ người sở hữu sang người sử dụng và khi ñến hạn người sử dụng phải
hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn. Khoảng giá trị
dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng.
Hoạt ñộng tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy ñộng ñể cấp tín dụng cho hộ sản
xuất nông nghiệp
∗ Phân loại tín dụng nông thôn
• Phân loại theo hình thức
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, ñược sự cho phép
của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt ñộng dưới sự giám sát và chi
phối của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt ñộng phải chịu sự quy ñịnh
của Luật ngân hàng như sự quy ñịnh khung lãi suất, huy ñộng vốn, cho vay, …
và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp ñược.
Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng
Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính
phủ...
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý
của Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn
như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ
hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay và những quy ñịnh
trên thị trường này do người cho vay và người ñi vay quyết ñịnh.
• Phân loại theo kỳ hạn
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 10 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là
loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng
chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy ñộng là
các khoản tiền gửi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn,
hộ các quy ñịnh hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện những thay ñổi
trong chính ngân hàng và ñiều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản ña
dạng. Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy ñịnh trong lĩnh vực
ñầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những
người phụ trách ñầu tư. Ba là, các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ
tích lũy vốn bằng cách ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, ñầu tư và
kinh doanh.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
của nông hộ
Việc tiếp cận tín dụng có thể chịu tác ñộng bởi các yếu tố như giá trị tài sản
của nông hộ, diện tích ñất mà nông hộ nắm giữ, giới tính chủ hộ, tuổi chủ hộ, trình
ñộ học vấn, việc có quen biết hoặc có người thân, bạn bè làm trong tổ chức tín dụng
không, thu nhập và chi tiêu trung bình trong hộ, số thành viên trong hộ, số người
phụ thuộc trong hộ. Mỗi yếu tố sẽ tác ñộng khác nhau ñến khả năng tiếp cận tín
dụng của nông hộ. Tùy theo ñặc trưng của từng vùng, cách thức quản lí của chính
quyền ñịa phương mà mỗi nhân tố sẽ tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực ñến khả năng
tiếp cận tín dụng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Thông tin sơ cấp ñược thu thập căn cứ vào diện tích sản xuất nông nghiệp
của nông hộ qua các năm ñể xác ñịnh số mẫu cần thu thập. Huyện Trà Ôn bao
gồm 13 xã và 1 thị trấn, ñề tài nghiên cứu chỉ chọn 3 xã Vĩnh Xuân, Tích Thiện và
Thiện Mỹ làm ñại diện ñể lấy số mẫu cần thiết, từ ñó suy ra thông tin chung cho toàn
huyện.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1. Số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp ñược thu thập, xử lý và phân tích tổng hợp từ các văn
kiện báo cáo tổng kết của ñịa phương, số liệu của Sở, cơ quan ban ngành, các
thông tin từ sách, báo, tạp chí, internet, … có liên quan ñến ñề tài.
n tích ru
ộ
ng
ñấ
t c
ủ
a t
ừ
ng xã,
ñề
tài ch
ọ
n 3 xã
ñạ
i di
ệ
n
ñể
ñ
i
ề
u tra là V
ĩ
nh Xuân, Tích Thi
ệ
n và Thi
ệ
n M
ỹ
ng s
ả
n xu
ấ
t, nhu c
ầ
u s
ử
d
ụ
ng v
ố
n, thu
ậ
n l
ợ
i và b
ấ
t l
ợ
i trong cách
ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
n v
ố
n tín d
ả
: Ph
ươ
ng pháp này
ñượ
c v
ậ
n d
ụ
ng
ñể
mô t
ả
b
ứ
c tranh t
ổ
ng quát v
ề
tình hình c
ơ
b
ả
n các
ñị
a bàn nghiên c
ứ
u, th
ự
có th
ể
mô t
ả
ñượ
c nh
ữ
ng nhân t
ố
thu
ậ
n l
ợ
i và c
ả
n tr
ở
s
ự
ti
ế
p c
ậ
n các ngu
ồ
n v
ố
n tín
d
i quy
ñể
ki
ể
m
ñị
nh
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a các y
ế
u t
ố
có liên quan
ñế
n kh
ả
n
ă
ng ti
ế
p c
ậ
n
ngu
ồ
n v
trên
ñị
a bàn. T
ừ
ñ
ó, ch
ọ
n nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
ả
nh h
ưở
ng
có ý ngh
ĩ
a, phát huy y
ế
u t
ố
có
ả
nh h
ưở
ng t
nh h
ưở
ng
ñế
n vi
ệ
c ti
ế
p cân tín
d
ụ
ng và mô hình Tobit dùng
ñể
xác
ñị
nh các y
ế
u t
ố
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n l
ượ
ng v
ố
n vay.
n
ẩ
n. Chúng ta xem xét
bi
ế
n gi
ả
Y
i
ñượ
c khai báo nh
ư
sau:
1 n
ế
u Y
i
* >0
Y
i
=
0 tr
ườ
ng h
ợ
p khác
ux
Y
iij
* >0
Y
i
=
0 nếu Y
i
* ≤ 0
với u
i
~ IN(0, σ
2
)
Mô hình chúng ta thấy như trên ñược gọi là mô hình Tobit và ñược sử dụng
phân tích lý thuyết kinh tế lượng lần ñầu tiên bởi nhà kinh tế học James Tobin
năm 1958. Nó còn có tên gọi khác là mô hình hồi qui chuẩn ñược kiểm duyệt bởi
vì có một số quan sát Y
i
* bị kiểm duyệt. Mục tiêu của chúng ta là ước lượng các
tham số β và σ.
Mô hình Tobit dùng ñển nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa mức ñộ
(số lượng) biến ñộng của biến phụ thuộc (ví dụ số tiền chi tiêu cho nhà ở) với các
biến ñộc lập (như các yếu tố kinh tế xã hội)
Ở phạm vi bài nghiên cứu này, mô hình Tobit sẽ ñược ứng dụng ở phần 4.3
và 4.2 của Chương 4 nhằm mục ñích xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến lượng
vốn vay của nông hộ.
Các biến ñược ñưa vào mô hình và nguyên nhân chọn biến:
Trong ñề tài này mô hình hồi quy dùng ñể phân tích các nhân tố ảnh hưởng
ñến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ. Biến phụ thuộc trong mô hình hồi
quy là nông hộ có vay vốn từ nguồn chính thức.
Sự tiếp cận tín dụng có thể bị ảnh hưởng bởi một số biến giải thích như là
những hộ ít thành viên, do ñó tuy họ có nhu cầu vay vốn nhưng do cuộc sống khó
khăn nên họ có thể khó có khả năng tiếp cận ñược với nguồn tín dụng. Theo
nghiên cứu của Okurut ñược thực hiện năm 2006 ở Mỹ cho thấy số thành viên
trong hộ có tác ñộng tốt ñến khả năng tiếp cận tín dụng. Tuy nhiên, kết quả
nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hà ñược thực hiện năm 1999 ở Việt Nam lại cho
kết quả hoàn toàn ngược lại. Do ñó, quy mô của hộ có ảnh hưởng ñến khả năng
tiếp cận tín dụng của hộ như thế nào vẫn chưa có thể kết luận ñược. Biến này sẽ
ñược xem xét việc tác ñộng ñến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng một lần nữa
trong mô hình nghiên cứu này.
Luận văn tốt nghiệp Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng…
GVHD: Lê Khương Ninh 15 SVTH:Bùi Thị Minh Thơ
Dân tộc Kinh: là những hộ thuộc dân tộc Kinh. Trà Ôn là một huyện
chủ yếu là dân tộc kinh sinh sống nên việc trao ñổi và tiếp cận thông tin nhanh
chóng. Nếu chủ hộ là dân tộc Kinh thì khả năng vay vốn sẽ cao hơn những dân
tộc khác vì họ dễ tiếp cận với thông tin bằng tiếng Việt.