ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT TẠI XÃ THỦY TÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
DƯƠNG THỊ HÀ NHI
Khóa học 2007 - 2011
- 1 -
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT TẠI XÃ THỦY TÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Dương Thị Hà Nhi Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K41B - KTNN TS. Trương Tấn Qn
Niên khóa: 2007 – 2011
Huế, tháng 5 năm 2011
- 2 -
Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu trong chương
trình đào tạo bậc đại học nhằm giúp sinh viên vận dụng những kiến
thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất, đồng thời qua đó tích lũy
những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác chuyên môn sau khi
tốt nghiệp.
Nay thời gian thực tập kết thúc đề tài đã hoàn thành cho phép tôi
3.2. Phạm vi nghiên cứu 15
4. Phương pháp nghiên cứu 15
5. Giới hạn nghiên cứu 16
6. Cấu trúc để tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm có
3 chương: 16
PHẦN II: NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 17
1.1.1. Khái niệm tín dụng 17
1.1.2. Bản chất và nguyên tắc của tín dụng 17
1.1.3. Phân loại tín dụng 18
1.1.4. Đặc điểm của vốn trong sản xuất nông nghiệp 19
1.1.5. Vai trò của vốn tín dụng 20
1.1.5.1. Vai trò của vốn tín dụng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn 20
1.1.5.2. Vai trò của tín dụng đối với quá trình phát triển kinh tế hộ 23
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 25
1.2.1. Hiện trạng tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam 25
1.2.2. Hiện trạng tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở một số nước 26
1.2.3. Kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở một số
nước trên thế giới và ở Việt Nam 29
1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 30
- 4 -
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 32
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 32
2.1.1. Tình hình chung của Thị xã Hương Thủy 32
2.1.2. Điều kiện tự nhiên của xã Thủy Tân 33
2.1.2.1. Vị trí địa lý, địa hình 33
2.1.2.2. Thời tiết khí hậu 33
2.1.3. Điều kiện KT - XH của xã Thủy Tân 33
CÁC TỔ CHỨC TDNT TỚI CÁC HỘ SẢN XUẤT Ở XÃ THỦY TÂN 56
3.3. TÌNH HÌNH CHO VAY TỚI CÁC HỘ SẢN XUẤT TỪ CÁC TỔ CHỨC TDNT
58
3.4. NHU CẦU VAY VỐN VÀ MỨC ĐÁP ỨNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU
TRA 61
3.5. THỰC TRẠNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 64
3.5.1. Mức vay vốn của các hộ điều tra 64
3.5.2. Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 66
3.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CỦA
CÁC HỘ ĐIỀU TRA 68
3.6.1. Nguyên nhân từ các hộ gia đình 68
3.6.1.1. Năng lực tiếp cận của các hộ điều tra 68
3.6.1.2. Mức độ hiểu biết của các hộ điều tra đối với các nguồn vốn tín dụng 69
3.6.2. Nguyên nhân từ các nguồn cung tín dụng 71
3.6.3. Sự tham gia của hộ điều tra vào các tổ chức xã hội 72
3.6.4. Kênh thông tin để biết về nguồn vốn vay 74
3.6.5. Ý kiến đánh giá về hoạt động của các TCTDNT 75
3.7. THỰC TẾ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 76
3.8. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 79
3.9. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 84
3.9.1. Nhận xét về tình hình tiếp cận và sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 84
3.9.1.1. Những kết quả đạt được 84
- 6 -
3.9.1.2. Những mặt hạn chế 85
3.9.2. Giải pháp tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho các hộ sản xuất 86
3.9.2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 86
3.9.2.2. Đối với các tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn 86
3.9.2.3. Đối với các hộ vay vốn 88
3.9.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay 88
TSCĐ Tài sản cố định
Trđ Triệu đồng
SL Số lượng
LĐ Lao động
NK Nhân khẩu
NN Nông nghiệp
BQ Bình quân
BQC Bình quân chung
CN Công nghiệp
- 8 -
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ TÊN SƠ ĐỒ TRANG
1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống TDNT 39
2 Quy trình vay của NHNN&PTNT Hương Thủy 40
3 Quy trình vay của NHCSXH Hương Thủy 41
- 9 -
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG
TÊN BẢNG TRANG
1
Thực trạng sử dụng đất của xã Thủy Tân giai đoạn 2008-2010
24
2
Tình hình dân số và lao động của xã Thủy Tân giai đoạn
2008-2010
26
3
Tình hình dân số lao động của các hộ điều tra
56
13
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng của các hộ điều tra từ nguồn cung tín dụng
58
14
Sự tham gia của hộ điều tra vào các tổ chức xã hội
60
15
Kênh thông tin để các hộ điều tra biết về nguồn vốn vay
62
16
Ý kiến đánh giá của các hộ sản xuất về các tổ chức TDNT
63
17
Thực tế sử dụng vốn vay của các hộ điều tra
64
18
Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra
66
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
- 10 -
Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Thị xã Hương Thủy và UBND Xã
Thủy Tân tôi đã chọn đề tài “Thực trạng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng
của các hộ sản xuất tại xã Thủy Tân – Thị xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên
Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung của đề tài là hướng đến việc cải thiện mức độ tiếp cận và sử
dụng nguồn vốn cho người dân từ đó nâng cao nguồn thu nhập cho họ.
tiếp cận nguồn vốn của nhóm hộ.
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về tín dụng hộ và các phương pháp nhằm
giúp các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư vào nông nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Có cái nhìn tổng quát về vai trò tín dụng ngân hàng trong đời sống cũng như
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất.
- Tổng kết thực tiễn hoạt động cho vay tới các hộ sản xuất tại các TCTDNT trên
địa bàn xã cũng như tình hình sử dụng vốn vay từ các TCTDNT của các hộ
sản xuất.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thực khả năng tiếp cận và sử dụng
nguồn vốn tín dụng tại các TCTDNT trên địa bàn xã.
- 12 -
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau nhiều thập kỷ xây dựng và phát triển kinh tế, nền kinh tế nước ta đang dần
dần khởi sắc: Tốc độ tăng trưởng ngày càng cao, lạm phát được kiềm chế, sản xuất
phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện rõ rệt. Hoà nhịp vào sự tăng
trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang tiến
hành công cuộc đổi mới, hiện đại hoá trong quản lý và hoạt động nghiệp vụ nhằm
xứng đáng là Trung tâm của hệ thống tiền tệ quốc gia.
Nhìn chung sau hơn 20 năm đổi mới, tuy nền kinh tế Việt Nam đã đạt được
nhiều thành tựu nổi bật nhưng đời sống của người dân vẫn còn thấp, đặc biệt là người
dân ở vùng nông thôn. Trên thực tế nhiều vùng nông thôn vẫn còn nghèo nàn về cơ sở
vật chất, kỹ thuật lạc hậu và kinh tế, văn hóa, xã hội còn hạn chế. Do đó, Đảng và Nhà
nước đã và đang thực hiện nhiều chính sách để hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn mà đặc biệt là đối với các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Nhiều
hoạt động cả trên lý thuyết lẫn thực tiễn đã và đang tập trung vào tháo gỡ những khó
khăn cho người nông dân trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, từ
đó cải thiện đời sống cho người nông dân nông thôn. Một trong những hoạt động đó là
tập trung giải quyết những khó khăn đối với người nông dân về nguồn vốn tín dụng.
dụng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng.
- Tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn ở thị xã Hương Thủy mà đặc biệt là xã
Thủy Tân.
- Đánh giá khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng và hiệu quả sử dụng các
nguồn vốn tín dụng của người dân.
- Xác định các nguyên nhân của những bất cập trong quá trình vay vốn và sử
dụng vốn.
Trên cơ sở đó, xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao khả năng
tiếp cận cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn vốn tín dụng của người dân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các tổ chức tín dụng nông thôn trên địa bàn xã Thủy Tân và các tổ chức tín
- 14 -
dụng nông thôn trên địa bàn thị xã Hương Thủy như NHNo&PTNT Thị xã Hương
Thủy, NHCSXH Thị xã Hương Thủy, các tổ chức xã hội, các nhà cho vay tư nhân và
các nguồn vốn nhàn rỗi khác trong dân cư trên địa bàn xã.
- Các hộ sản xuất vay vốn và không vay vốn ở xã Thủy Tân, thị xã Hương
Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn xã Thủy Tân, đặc biệt
3 thôn Tân Tôn, thôn Tô Đà I và Tô Đà II.
- Về thời gian: Quá trình phân tích chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2008-2010,
đặc biệt là thực trạng năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp luận
của đề tài. Đây là phương pháp luôn đặt sự vật, hiện tượng trong tổng thể, trong sự vận
động của không gian và thời gian để nghiên cứu. Dựa vào phương pháp này để xem
xét, phân tích, đánh giá sự vật, hiện tượng một cách khách quan và khoa học.
- Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
* Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu được thu thập thông qua các tài liệu, báo cáo
6. Cấu trúc để tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm có
3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu và của các hộ
điều tra.
Chương III: Thực trạng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng của các hộ sản
xuất trên địa bàn nghiên cứu.
- 16 -
PHẦN II: NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.
Tiếng Anh gọi là Credit.
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn. Tín dụng
là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật
hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá
trị lớn hơn.
Khái niệm tín dụng trên đây được thể hiện theo ba mặt cơ bản sau đây:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Một quan hệ chỉ được gọi là tín dụng khi đầy đủ cả ba mặt trên.
Một cách chung nhất, khái niệm tín dụng theo pháp luật ngân hàng Việt Nam
ghi nhận rằng, tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm
giữa bên cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn). Theo đó bên cho vay chuyển giao một
lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn. Khi đến hạn bên vay
có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất.
1.1.2. Bản chất và nguyên tắc của tín dụng
Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
- Đối tượng tín dụng: Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành
hai loại: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
+ Tín dụng vốn lưu động là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu
cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn
lưu động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này thường được chia ra các loại: cho vay
- 18 -
dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới
hình thức chiết khấu kỳ phiếu.
+ Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được sử dụng để hình thành TSCĐ.
Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ thuật mở rộng sản
xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay là trung và dài hạn.
- Mục đích sử dụng vốn: Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia
ra làm hai loại: tín dụng sản xuất lưu thông sản xuất hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông
hàng hóa.
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những
nhu cầu hàng ngày. Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bán chịu
hàng hóa.
- Chủ thể trong quan hệ tín dụng: Căn cứ vào tiêu thức này, thì tín dụng được
chia thành các loại: tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng.
+ Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng, mà trong đó nhà nước là người đi
xuất ra (hạt giống, phân bón, con giống) được dùng ngay vào quá trình sản xuất tiếp.
Các loại vốn này thường không được trao đổi trên thị trường. Do đó, việc tính toán nó
phải dựa theo giá trị cơ hội của các sản phẩm đó.
1.1.5. Vai trò của vốn tín dụng
1.1.5.1. Vai trò của vốn tín dụng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn
Trong nền kinh tế thị trường: Tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn,
gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế nông thôn, tạo điều
kiện tích luỹ vốn cho CNH - HĐH. Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích các
ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành
- 20 -
thị và nông thôn. Do đó tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế nông thôn và được thể hiện như:
1. Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn.
Thị trường tài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn,
nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn. Thị trường tài chính nông thôn
bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Trong thị trường này, ngân hàng nông
nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, vì nó có hệ thống chi nhánh hay văn phòng đại
diện đến tận huyện, xã.
2. Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
Trong nông thôn hiện nay, vốn tín dụng đã giúp hộ có khả năng giải quyết
được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần tăng thu nhập cho hộ. Quy mô
sản xuất của hộ càng lớn thì càng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ
khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng
năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm. Trên cơ sở
đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn.
3. Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động
và tài nguyên thiên nhiên.
Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước
quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính
vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì phải đáp ứng được
những yêu cầu mới. Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão
đòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ của mình. Kết quả cuối
cùng đã ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình họ. Vì vậy ngoài việc hăng say
lao động, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
7. Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần
vật chất cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi
trong nông thôn. Trước đây chính sách đầu tư tín dụng không được quan tâm thích
đáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tài chính
- 22 -
không chính thức. Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất
thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử
dụng vốn vay đúng mục đích. Như vậy đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng
thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở
nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp dân cư trong nông thôn được nâng cao.
Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã
hội nông thôn. Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như một công cụ
đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
1.1.5.2. Vai trò của tín dụng đối với quá trình phát triển kinh tế hộ
Trong nền kinh tế hàng hoá các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh
doanh nếu không có vốn. Đặc biệt là trong điều kiện nước ta hiện nay, thiếu vốn là
hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với hộ
sản xuất. Vì vậy vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành
"bà đỡ" trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế không những đảm bảo quá trình sản
xuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ
thuật mới đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh. Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng
ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới được hình thành
và phát triển, thu hút được số lao động nhàn rỗi giải quyết việc làm cho người lao
động. Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công
nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và
hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở các thành thị và nông
thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại. Do đó tín dụng ngân hàng là đòn bẩy
kinh tế kích thích các ngành nghề này phát triển một cách nhịp nhành và đồng bộ.
4. Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị - xã hội:
Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất vốn đã góp
phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Đó là một trong những vấn đề
cấp bách hiện nay ở nước ta. Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽ hạn chế được
tiêu cực xã hội. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy các ngành nghề phát triển, giải quyết
việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế những luồng di dân vào thành phố.
- 24 -
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng thực hiện tốt các chính sách đổi mới của Đảng và
Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy
các hộ sản xuất phát triển nhanh, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộ nghèo trở nên
khá hơn, hộ khá trở nên hộ giàu. Chính vì lẽ đó các tệ nạn xã hội dần dần được xoá bỏ
như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan, nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn
của lực lượng kinh doanh. Qua đây, chúng ta thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng
trong việc củng cố lòng tin của nông dân nói chung và hộ sản xuất nói riêng vào sự
lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Hiện trạng tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam
Chiếm hơn 70% dân số và hơn 72% lực lượng lao động, nhưng đến nay khu
vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam cũng chỉ chiếm dưới 25% tổng dư nợ cho vay
nền kinh tế của hệ thống tổ chức tín dụng. Là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao, nhiều
rủi ro khách quan (thiên tai, dịch bệnh, khả năng trả nợ của khách hàng thấp…) nên
luồng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn thương mại đổ vào chưa nhiều.
Hiện tại thị trường tài chính nông thôn Việt Nam đang được tiếp nhận nhiều