hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh thủy sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện vạn ninh - Pdf 25

- 0 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


PHẠM NGUYỄN NGỌC LIÊM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH HUYỆN
VẠN NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ


Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM XUÂN THỦY
ThS. THÁI NINH

Khánh Hòa -2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản
xuất kinh doanh Thủy sản tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
khoa học nghiêm túc của bản thân.
Các số liệu trong luận văn được thu thập thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin
cậy, trung thực và khách quan.

Khánh Hòa, tháng 7 năm 2014
Học viên thực hiện


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA HỘ TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY
SẢN 6
1.1. Một số vấn đề về hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6
1.1.1. Khái niệm về hộ sản xuất, hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6
1.1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6
1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: 6
1.2. Một số vấn đề về vốn, nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong hộ 7
1.2.1. Khái niệm về vốn 7
1.2.2. Sử dụng vốn trong hộ 11
1.3. Một số vấn đề về tín dụng hộ ở Việt Nam. 12
1.3.1. Một số khái niệm về tín dụng 12
1.3.2. Cơ sở thực tiễn: 14
1.3.3. Chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích vay vốn đối với kinh tế
hộ nông nghiệp nông thôn: 20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng vốn của hộ dân 24
1.5. Phương pháp nghiên cứu 26
1.5.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 26
1.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra 31
1.5.3. Phương pháp phân tích số liệu 33
1.5.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản xuất

2.3.2. Về phía hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản 86
Kết luận chương 2 88
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH THUỶ SẢN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, CHI NHÁNH
HUYỆN VẠN NINH 89
3.1. Định hướng: 89
v 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh
đối với hộ SXKDTS. 91
3.2.1. Giải pháp đối với hộ sản xuất kinh doanh thủy sản 92
3.2.2. Giải pháp về phía ngân hàng: 94
3.2.3. Các chính sách hỗ trợ khác: 98
Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC vi
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm
2011-2013 38
Bảng 2.2: Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm
2011 – 2013 39
Bảng 2.3. Kết quả huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 39
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Vạn Ninh 41
Bảng 2.5: Kết quả cho vay lĩnh vực SXKDTS của NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh,
năm 2011-2013 44
Bảng 2.6: Kết quả cho vay đối tượng NTTS tại NHNo & PTNT huyện Vạn Ninh,
năm 2011-2013 45
Bảng 2.7: Kết quả cho vay đối tượng đánh bắt, và SXKDTS khác tại NHNo&PTNT
huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 47
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT
huyện Vạn Ninh, năm 2011-2013 48
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu cho vay hộ SXKDTS tại NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh,
năm 2011-2013 49
Bảng 2.10: Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra 51
Bảng 2.11: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 53
Bảng 2.12: Thống kê TLSX của hộ điều tra 55
Bảng 2.13: Tình hình lao động của hộ điều tra 57
Bảng 2.14: Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra 58
Bảng 2.15: Nhu cầu vay vốn của các hộ SXKDTS điều tra và khả năng đáp ứng của
NHNo & PTNT Huyện Vạn Ninh 60
Bảng 2.16: Mục đích vay vốn tại hợp đồng tín dụng của các hộ điều tra 63
Bảng 2.17: Mức vay vốn của các hộ điều tra 64
Bảng 2.18: Thời hạn vay vốn của các hộ điều tra 66
Bảng 2.19: Bảng lãi suất cho vay qua 3 năm, năm 2011-2013 tại NHNo & PTNT 67
Huyện Vạn Ninh 67
Bảng 2.20: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của các hộ điều tra 68
viii

Biểu đồ 2.5: Sự thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ sau khi vay
vốn. 76
Biểu đồ 2.6: Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ SXKDTS 79 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu đề tài:
Kinh tế nông thôn có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhất là ở
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, người dân đă bao đời gắn bó với sản xuất
nông nghiệp, trên 80 % dân số sống ở vùng nông thôn có thu nhập chính từ nông
nghiệp và có khoảng 73 % số lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Để đạt được một nền kinh tế xã hội ổn định và phát triển, trước hết cần đẩy mạnh phát
triển kinh tế nông thôn, lấy nông nghiệp làm ngành chủ đạo là tiêu đề cho các ngành
khác ở nông thôn trên cả nước.
Trải qua các thời kỳ, Đảng và nhà nước ta luôn khẳng định vai trò to lớn và vị
trí quan trọng của vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Công cuộc đổi mới
của Đảng ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp nông thôn làm nền tảng cho

như thế nào, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ra sao để có thể có lợi nhuận và phát triển
bền vững là điều cần phải quan tâm.
Từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn
của các hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá nhu cầu về vốn, thực trạng vay vốn và sử dụng vốn của các hộ sản
xuất kinh doanh thuỷ sản tại huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hoà, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất kinh doanh
thuỷ sản.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiển về vay vốn và sử dụng vốn
của kinh tế hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản.
+ Phân tích thực trạng vay vốn và sử dụng vốn của các hộ sản xuất kinh doanh
thuỷ sản đặc biệt là tình hình vay vốn và sử dụng vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, chi nhánh huyện Vạn Ninh.
+ Phân tích rõ sự thiếu hụt về vốn đối với từng nguồn tín dụng khác nhau và
hạn chế của các hộ khi tiếp cận với các nguồn tín dụng này.
+ Đề xuất một số giải pháp giúp hộ sản xuất kinh doanh thuỷ sản được tiếp cận
vốn vay và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, chi nhánh Huyện Vạn Ninh.
3 1.3. Nội dung nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Nội dung nghiên cứu:
+ Các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt và chế biến, kinh doanh thuỷ sản của hộ
có nhu cầu về vốn.
+ Phân tích đánh giá tình hình vay vốn, sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất

Huyện Vạn Ninh” đã có một số công trình khoa học nghiên cứu công bố dưới dạng
luận văn thạc sĩ và các công trình nghiên cứu. Có thể kể ra một số công trình nghiên
cứu có liên quan đến luận văn như:
Trần Thị Thu Trang “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các
hộ nông dân tại Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên
ngành kinh tế Nông nghiệp, đại học nông nghiệp Hà Nội. Đề tài đã nghiên cứu và hệ
thống hóa các vấn đề liên quan đến việc vay vốn và sử dụng vốn vay trong hộ nông
dân. Phân tích và đánh giá thực trạng vay vốn và hiệu quả sự dụng vốn vay của các hộ
nông dân tại Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng yên. Phân tích và đánh giá các nguyên nhân
ảnh hưởng đến hiệu quả sự dụng vốn vay của người dân từ đó đưa ra các hiệu quả
trong việc sử dụng vốn vay trong hộ.
Đinh Thị Thùy Dương “ Tác động của hoạt động tín dụng trong việc phát triển
kinh tế nông nghiệp- nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên. Đề tài đã nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến vốn tín dụng, vai trò của vốn vay, các yếu tố ảnh hưởng
đến việc sử dụng vốn vay của các hộ đến việc phát triển nông nghiệp nông thôn tại
Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Luân văn đã phân tích và đánh giá tình hình tác
động của hoạt động tín dụng, quy mô vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn của hộ từ đó có
những giải pháp về hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp nông thôn
Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
Nguyễn Trọng Đức “ Đánh giá tác động của vốn tín dụng đến phát triển kinh tế
trong hộ dân tại Huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”, luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên
ngành kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn cũng đánh giá và
phân tích tầm quan trọng của vốn tín dụng đến sự phát triển kinh tế trong hộ dân tại
Huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Nhìn chung đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn, bài báo về
hiệu quả dử dụng vốn vay hộ nông dân tại nông thôn. Nhưng chỉ ở gốc độ chung của
5
sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động
sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên
trong hộ.
- Hộ sản xuất kinh doanh thủy sản: Là một bộ phận của hộ sản xuất, tổ chức sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngành thủy sản.
1.1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản:
Hộ sản xuất kinh doanh thủy sản có đầy đủ các đặc điểm của một hộ sản xuất,
bao gồm:
- Có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn nhân, có lịch
sử và truyền thống nâu đời nên các thành viên trong hộ gắn bó với nhau trên các mặt
quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối.
- Là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm việc sinh nuôi và giáo
dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề.
- Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra sản phẩm ngư nghiệp phục vụ cho nhu
cầu của chính họ và trao đổi mua bán bên ngoài .
- Sản xuất của hộ dựa trên những kinh nghiệm truyền thống, công cụ sản xuất
thủ công, trình độ thấp, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan, trong khi đó
khả năng khắc phục lại hạn chế.
- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiếu vốn.
1.1.3. Vai trò của hộ sản xuất kinh doanh thủy sản:
- Với các đặc trưng về sự gắn bó của các thành viên trong hộ về huyết thống dòng
tộc, đã tạo ra nét đặc trưng riêng biệt của hộ trong quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối
7 sản phẩm. Hộ có vai trò quan trọng trong sản xuất nông sản và phục vụ xã hội và xây
dựng nông thôn mới, nhưng cũng có những hạn chế về trình độ tổ chức sản xuất.
- Có vai trò quan trọng trong sử dụng khai thác có hiệu quả mọi tiền năng
nguồn lực trong các vùng nông thôn: Các hộ đã tận dụng mọi tiềm năng sẵn có của

Bởi lẽ những tư liệu lao động và đối tượng lao động do con người tạo ra có mối quan
hệ ngày càng lớn, phong phú về kết cấu, đa dạng về chủng loại và hàm chứa một trình
độ khoa học công nghệ ngày càng cao, chúng trở thành những tài sản(vốn) có giá trị.
Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về vốn ở những góc độ khác nhau. Trước
hết “vốn” bao gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế được đưa vào chu chuyển như: tiền,
lao động, tài nguyên, vật tư, máy móc, thiết bị, ruộng đất, giá trị của những tài sản vô
hình như: vị trí đất đai, công nghệ, quyền phát minh, sáng chế.
Trong nền kinh tế phát triển thì tài sản vô hình ngày càng có vai trò quan trọng
trong cơ cấu vốn.
Ngoài ra, đối với các nhà kinh tế, “vốn” là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ
cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn), là yếu tố thứ ba của sản xuất được kết hợp lại để
sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
Trước đây, các nhà kinh tế học thời Các Mác cũng đã nghiên cứu vốn thông qua
phạm trù tư bản và đã đi đến kết luận: vốn là phạm trù kinh tế. Ngày nay, cùng với sự
phát triển, vốn không những là yếu tố quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh
của các nước có nền kinh tế phát triển mà còn là yếu tố khan hiếm đối với hầu hết các
quốc gia đang và kém phát triển trên thế giới. Vì vậy, phạm trù vốn luôn được các nhà
kinh tế hiện đại quan tâm nghiên cứu và họ đã đưa ra những khái niệm về vốn như:
- “Vốn” là một loại nhân tố “đầu vào” đồng thời bản thân nó lại là kết quả “đầu
ra” của hoạt động kinh tế.
- “Vốn” là tiền của bỏ ra lúc đầu, dùng trong sản xuất kinh doanh nhằm sinh lợi.
Ngoài ra,“vốn” còn được định nghĩa là khoản tích luỹ, tức là một phần khoản
thu nhập chưa được tiêu dùng, và vốn cũng bao gồm các khoản máy móc, thiết bị nhà
xưởng, các công trình hạ tầng, các loại nguyên liệu, các sản phẩm trung gian, các
thành phẩm Các loại vốn vô hình (bằng phát minh sáng chế, vị trí kinh doanh )
không tồn tại dưới dạng vật chất nhưng có giá trị kinh tế và cũng là yếu tố vốn cần
thiết cho quá trình phát triển. Tóm lại, chúng ta có thể cho rằng:“vốn” là khoản tiền
được đưa ra trong quá trình sản xuất kinh doanh dưới dạng những tài sản nhằm sinh
lợi, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong quá trình hoạt động
của nền kinh tế, vốn luôn vận động và chuyển hoá về hình thái vật chất cũng như từ

vốn được biểu hiện dưới dạng tiền, vốn tài chính.
Theo quan điểm truyền thống về tín dụng nông thôn cho rằng: cơ chế giá cả hay
lãi suất vẫn có chức năng tích cực ở thị trường tín dụng. Lãi suất thấp sẽ khuyến khích
người dân vay mượn, tăng cường áp dụng kỹ thuật mới để được sản lượng và thu nhập
cao. Ngược lại lãi suất cao sẽ ngăn cản người dân vay mượn. Trên cơ sở lập luận đó,
quan điểm truyền thống đề xuất sự can thiệp mạnh mẽ của chính phủ ở thị trường tín
dụng bằng việc duy trì mức lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho hộ nông nghiệp nông
10 thôn. Quan điểm truyền thống giả định rằng vốn tín dụng là một đầu vào hay yếu tố
sản xuất quan trọng, bởi vì thiếu vốn là trở ngại chính đối với tăng trưởng kinh tế ở
khu vực nông thôn. Từ giả định này có thể suy luận rằng nhu cầu vốn tín dụng sẽ phụ
thuộc vào các đặc điểm sản xuất của hộ vì vốn tín dụng là bộ phận của yếu tố vốn phải
được kết hợp với yếu tố sản xuất khác trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, thực tiễn
can thiệp của chính phủ vào thị trường tín dụng ở các nước đang phát triển đã không
đạt được kết quả như kỳ vọng, do vậy quan điểm truyền thống về tín dụng nông thôn
đã bị thách thức cả về mặt logíc lẫn thực tiễn .
Nhu cầu vốn tín dụng của nông thôn xuất hiện do tương quan giữa thu nhập (Y)
và nguồn lực (R) với chi tiêu tiền tệ (E) được biểu hiện qua hàm cầu tín dụng:
B= f(Y,R,E)
Nhu cầu về vốn tín dụng tăng khi chi tiêu tăng hay thu nhập giảm hoặc nguồn
lực thấp, khi các điều kiện khác không đổi. Thu nhập của hộ chủ yếu từ sản xuất, kinh
doanh nông nghiệp. Nguồn lực có thể dưới hình thức bất động sản và các tài sản khác
của hộ. Chi tiêu có thể dưới hình thức chi phí đầu tư hoặc chi tiêu dùng. Nhu cầu đầu
tư bao gồm đầu tư mới và đầu tư vào sản xuất hiện tại của hộ. Đầu tư mới của hộ dân
thường dưới hình thức mở rộng sản xuất qua việc mua hay thuê thêm đất đai, máy móc
hoặc áp dụng kỹ thuật mới. Đầu tư vào sản xuất hiện tại bao gồm các yếu tố đầu vào
ngắn hạn như: con giống, thức ăn, nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào dài hạn
như máy móc, trại nuôi Cơ cấu sản xuất của hộ dân cũng ảnh hưởng tới nhu cầu vốn

(%)
12

7

0 40 80 Doanh số vay
Đồ thị 1.1: Quan hệ giữa lãi suất và cầu về vốn
1.2.2. Sử dụng vốn trong hộ
Một chủ thể kinh tế vay vốn khi họ thiếu vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn
ngắn hạn hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh. Chủ thể đi vay chỉ đầu tư vào dự án khi
“giá trị hiện tại của các luồng tiền(thu nhập) tương lai trù định lớn hơn chi phí đầu tư
”, điều đó có nghĩa là giá trị hiện tại của ròng tiền(NPV) dự tính trong tương lai là một
số lớn hơn không(NPV > 0) ở một mức chiết khấu nào đó. Trong các dự án đầu tư
12 thường có dòng tiền(thu nhập) âm ở giai đoạn đầu, để đảm bảo dự án được tiến hành
nó phải được tài trợ bằng vốn tự có hoặc vốn đi vay. Vay vốn không chỉ đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh mà còn phục vụ cho các mục đích tiêu dùng như: mua nhà, xe
máy, ô tô vay vốn là việc cắt giảm tiêu dùng trong tương lai để chi tiêu ở hiện tại.
Lãi suất ảnh hưởng lớn đến sử dụng vốn vay. Khi lãi suất cao chỉ có dự án có
rủi ro cao mới sẵn sàng vay vốn và những dự án có độ an toàn cao có thể không thực
hiện được.
Lý thuyết sử dụng vốn vay mang lợi cao hơn tiền lãi thường ít có nghĩa đối với
hộ dân, bởi trình độ của họ không cao, có những rủi ro bất định trong nông nghiệp mà
họ không thể dự đoán và lường trước được như: thiên tai, dịch bệnh Ngoài ra còn lý
do về văn hoá, hiểu biết pháp luật, những kiến thức về tài chính kinh tế, sự nhạy bén

chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng Thế giới, ngân hàng phát triển Á Châu, quỹ tiền tệ
quốc tế và quỹ quốc tế và phát triển nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc.
-Tín dụng không chính thức
Khái niệm tín dụng không chính thức được dùng ở đây với nghĩa tương đối,
phản ảnh một thực trạng tài chính rất phức tạp ở nông thôn nước ta hiện nay. Thuật
ngữ không chính thức thường được dùng để chỉ những quan hệ tín dụng ngầm hoặc
nửa công khai (nhiều trường hợp là công khai) ở đó có một hoặc một số hoặc tất cả các
yếu tố vượt ra ngoài khuôn khổ của thể chế pháp lý hiện hành (mà yếu tố cơ bản nhất
là lãi suất). Tuy nhiên, trong thực tế, nó cũng có thể bao gồm cả những quan hệ tín dụng
trực tiếp giữa các cư dân nông thôn mà yếu tố lãi suất hoàn toàn bình thường, thậm chí
thấp hơn so với lãi suất thị trường chính thức. Những quan hệ này phát sinh trên cơ sở
những quan hệ tình cảm (họ tộc, bạn bè ) hoặc nhiều thứ quan hệ đa dạng khác [12].
Vì vậy, để cho bao quát nên hiểu tín dụng không chính thức bao gồm những
giao dịch tín dụng theo kiểu tài chính trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế nông thôn với
nhau và những giao dịch tài chính gián tiếp không thông qua những tổ chức tín dụng
hoạt động trong khuôn khổ của Luật Tổ chức tín dụng (tạm gọi là các tổ chức tín dụng
chính quy) [12].
Tín dụng không chính thức là hoạt động tín dụng nằm ngoài khuôn khổ luật
định của Nhà nước, hoặc không phụ thuộc, không chịu sự quản lý và giám sát của
chính quyền Nhà nước các cấp.
o Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Có 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn dưới một năm
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm.
o Căn cứ vào đối tượng tín dụng: có hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của đối
tượng đi vay.
14
Điểm qua một số công trình nghiên cứu thực tiễn về hoạt động tín dụng trong
khu vực nông thôn đã thành công trên thế giới như sau:

Trích đoạn Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra Phương pháp phân tích số liệu Hệ thống chỉ tiêu đánh kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ sản xuất Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ch Khái quát hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Vạn Ninh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status