THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦU GIẤY - Pdf 67

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN XIN VAY
VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦU GIẤY
I- Thực trạng hoạt động cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa của BIDV Cầu Giấy
1- Chính sách cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV
Cầu Giấy
1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nói đến doanh nghiệp nhỏ và vừa là nói đến cách phân loại doanh
nghiệp dựa trên độ lớn hay quy mô của các doanh nghiệp. Phân loại doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chỉ mang tính tương đối. Mỗi nước khác nhau
có những tiêu chí phân loại khác nhau tuỳ theo điều kiện kinh tế xó hội của
nước đó. Tuy nhiên, DNNVV có nét chung đó là quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ,
số lượng lao động trung bỡnh hàng năm ít so với mức bỡnh quõn tại nước
đó.
Ở nước ta hiện nay theo phap luật quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa
là những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đó đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và số lao động
trung bỡnh hàng năm không quá 300 người. Như vậy tất cả các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả món
tiờu thức trờn đều được gọi là DNNVV.
1.2 Đặc điểm cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
1
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quy mô nhỏ: DNNVV có nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ, số lượng lao
động ít, tổng tài sản của doanh nghiệp không lớn. Tuy nhiên, việc xét đến quy
mô doanh nghiệp chỉ mang tính tương đối vỡ theo từng khu vực khỏc nhau

* Lói suất cho vay: NHTM ỏp dụng lói suất cho vay cố định đối với từng
món vay của DNNVV. Lói suất cho vay thường dựa vào lói suất thị trường có
điều chỉnh. Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có cách tính lói suất khỏc nhau.
* Thời hạn cho vay: Tuỳ theo nhu cầu khách hàng, ngân hàng thương
mại thực hiện cho vay ngắn hạn hay trung hạn, hay dài hạn đối với các
DNNVV. Tuy nhiên, các món vay ngắn hạn thường được ưu tiên hơn đối với
nhóm khách hàng này. Bởi nhu cầu vay đầu tư vào tài sản lưu động của
doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn. Do quy mô nhỏ, nguồn vốn có hạn nên
các DNNVV thường đầu tư vào các phương án sản xuất có khả năng thu hồi
vốn nhanh. Các món vay ngắn hạn sẽ phù hợp với nhu cầu sử dung vốn của
doanh nghiệp trong kỳ cũng như khả năng chi trả cho ngân hàng.
* Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay thấu chi
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
3
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay theo hạn mức tớn dụng dự phũng
- Cho vay theo dự án đầu tư
* Tài sản đảm bảo: Hoạt động cho vay mang yếu tố rủi ro cao nên
NHTM luôn yêu cầu tài sản đảm bảo cho các khoản vay. Đặc biệt đối với các
DNNVV, tiềm lực tài chính cũn ớt, để đảm bảo an toàn các NHTM yêu cầu tài
sản đảm bảo cho các khoản vay của DNNVV là cần thiết. Thông thường ngân
hàng chia tài sản đảm bảo thành:
- Tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hoặc sử dụng lõu dài của doanh nghiệp
hoặc bảo lónh của bờn thứ ba cho khỏch hàng là DNNVV của ngõn hàng.
- Tài sản đảm bảo được hỡnh thành từ vốn vay của ngõn hàng.

Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
36 459 44 540 54 523
Tổng cộng 44 724 55 865 70 753
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài: Tại Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT Cầu Giấy không có Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Qua các số liệu trên cho ta thấy số lượng các DNNVV vay tại chi nhánh
liên tục tăng qua các năm. Tốc độ tăng số lượng các DNNVV vay tại chi
nhánh ngày càng tăng nhanh. Chứng tỏ sự mở rộng cho vay đối với DNNVV
về lượng, chi nhánh đó thấy được tiềm năng trong hoạt động cho vay đối với
các DNNVV.
2.2 Doanh số cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Doanh số cho vay theo quy mô doanh nghiệp (Bảng số liệu):
Năm
Doanh nghiệp
2006 2007 2008
Doanh số cho
vay (tỉ đồng)
Doanh số cho
vay (tỉ đồng)
Doanh số cho
vay (tỉ đồng)
Doanh nghiệp lớn 1.582 1.935 1.268
Doanh nghiệp nhỏ và
vừa
724 865 753

Tổng cộng 724 865 753
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua số liệu ở trên ta thấy: Doanh số cho vay tại BIDV Cầu Giấy đối với
các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng khá lớn: Năm 2008
Doanh số cho vay Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 523 tỉ đồng nhiều hơn
cho vay Doanh nghiệp nhà nước là 293 tỉ bằng 227%; Năm 2007 Doanh số
cho vay Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 540 tỉ đồng nhiều hơn cho vay
Doanh nghiệp nhà nước là 215 tỉ bằng 166%; Năm 2006 Doanh số cho vay
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 459 tỉ đồng nhiều hơn cho vay Doanh
nghiệp nhà nước là 194 tỉ bằng 173%.
* Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thời hạn cho
vay (Bảng số liệu):
Năm
Thời hạn
2006 2007 2008
Doanh số cho
vay (tỉ đồng)
Doanh số cho
vay (tỉ đồng)
Doanh số cho
vay (tỉ đồng)
Cho vay ngắn hạn 395 478 426
Cho vay trung, dài hạn 329 387 327
Tổng cộng 724 865 753
Qua số liệu cho thấy: Doanh số cho vay ngắn hạn tại chi nhánh luôn lớn
hơn Doanh số cho vay trung – dài hạn, điều này chứng tỏ rằng việc cho vay
ngắn hạn đối với các DNNVV luôn được chú trọng đẩy mạnh, chi nhánh

số liệu):
Năm
Th nh phà ần
2006 2007 2008
Dư nợ cho vay
(tỉ đồng)
Dư nợ cho vay
(tỉ đồng)
Dư nợ cho vay
(tỉ đồng)
Doanh nghiệp nhà
nước
220 375 362
Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
230 515 495
Tổng cộng 450 890 857
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
8
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nước: Năm 2008 dư nợ cho vay là 362 tỷ đồng;
Năm 2007 dư nợ cho vay là 375 tỷ đồng; Năm 2006 dư nợ cho vay là 220 tỷ
đồng;
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Năm 2008 dư nợ cho vay là 495 tỷ
đồng; Năm 2007 dư nợ cho vay là 515 tỷ đồng; Năm 2006 dư nợ cho vay là
230 tỷ đồng;
* Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thời hạn cho
vay (Bảng số liệu):
Năm

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm
bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa
rủi ro.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến
độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách
hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng.
*Các bước thực hiện chính như sau :
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay
vốn chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao
nhận hồ sơ, vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
- Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và
các nội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn
thuộc Quy trình này, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu
tư và khách hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoặc
khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm.
- Bước 3: Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án và trình
Trưởng phòng thẩm định xem xét.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bước 4: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ,
thông qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung.
- Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định,
trình Trưởng phòng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và
gửi trả hồ sơ kèm Báo cáo thẩm định cho phòng Tín dụng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
11
12

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2- Nội dung thẩm định
2.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án
a. Tổng vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà mà người có thẩm định tài
chính dự án quyền quyết định đầu tư cho phép chủ đầu tư lựa chọn các
phương án thực hiện đầu tư.
Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị đầu tư.
- Chi phí cho chuẩn bị đầu tư.
- Chi phí thực hiện đầu tư.
- Chi phí cho hoạt động của dự án.
Việc thẩm định quy mô tổng vốn đầu tư của dự án có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với tính khả thi và tính hiệu quả của dự án. Nếu vốn đầu tư dự
tính quá thấp thì dự án dễ được chủ đầu tư chấp thuận tài trợ nhưng tong quá
trình thực hiện dự án dễ xảy ra thiếu vốn đầu tư, khi đó hoặc dự án không thể
tiếp tục thực hiện được nữa, hoặc phải tiếp tục xin thêm vốn đầu tư cho dự án,
như vậy tính khả thi và tính hiệu quả của dự án không cao. Ngược lại, nếu tổng
vốn đầu tư dự án tính quá cao thì dự án sẽ khó được ngân hàng chấp thuận và
các chỉ tiêu hiệu quả tài chính sẽ không còn chính xác, dự án cũng không khả
thi và hiệu quả. Vì vậy khi thẩm định tài chính dự án ngân hàng cần phải xác
định chính xác tổng vốn đầu tư dựa trên cơ sở xác định được cơ cấu vốn đầu
tư của dự án.
b. Thẩm định cơ cấu vốn đầu tư:
Những nội dung của tổng vốn đầu tư nói trên tạo thành hai loại vốn cơ
bản của dự án là vốn đầu tư cố định và vốn lưa động( bao gồm cả vốn dự
phòng).
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
14

doanh), và vốn từ lợi nhuận.
- Nguồn vốn vay: gồm: vay ngắn hạn, vay trung và dài hạn từ trong và
ngoài nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nguồn vốn khác: gồm viện trợ và quà tặng.
Khi phân tích cơ cấu nguồn tài trợ cho dự án, các NHTM thường quan
tâm đến quy mô và thời hạn của mỗi nguồn, tính khả thi của mỗi nguồn và các
điều kiện để dự án tiếp cận được các nguồn vốn đó.
Nhiều nguồn tài trợ được thực hiện dưới hình thái hiện vật ( vốn góp
dưới hình thức quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng đất, nhà xưởng và
thiết bị có sẵn...). Việc tính toán giá trị các loại tài sản này rất phức tạp tuy
nhiên là cần thiết đối với các ngân hàng.Trong một số trường hợp, tài sản này
sẽ trở thành tài sản thế chấp cho ngân hàng. Một số nguòn tài trợ có thời gian
không dài như tín dụng thương mại( mua trả chậm thiết bị) Người mua có thể
trả tiền cho người cung cấp khi máy móc thiết bị đã di vào hoạt động trong
một thời gian ngắn. Kế hoạch trả nợ này có ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch
thu nợ của ngân hàng.
Nếu ngân hàng là người cấp tín dụng duy nhất cho dự án thì quy mô tín
dụng rất lớn và rủi ro của tín dụng sẽ rất cao. Ngược lại, khi có nhiều bên tham
gia cấp tín dụng thì sẽ san sẻ rủi ro cho ngân hàng nhưng phải đòi hỏi ngân
hàng phải tính toán kỹ lưỡng các nguồn tài trợ:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
16
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy mô tín dụng của
ngân hàng

tăng khi hàng hoá bổ sung tăng ), dân số và mức tăng dân số ( một số loại
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
17
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng hoá phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng dân số như: điện, nước, y tế,
giáo dục...) và các nhân tố khác.
Sau khi đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhu cầu tương
lai về sản phẩm của dự án cần xác định:
Nhu cầu tăng
/giảm theo nhân
tố
= Mức tiêu thụ
hiện tại theo
nhân tố
x Hệ số co giãn x Hệ số biến
đổi nhân tố
Nhu cầu tổng
hợp của dự án
= Mức tiêu thụ hiện
tại
±
Mức tăng/ giảm nhu cầu
theo từng nhân tố
Trên cơ sở đó đánh giá các nguồn đáp ứng ở hiện tại và xác định chênh
lệch giữa nhu cầu và khả năng cung cấp sản phẩm của thị trường về sản phẩm
cảu dự án để phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm khả năng chiếm
lĩnh thị trường của sản phẩm của dự án.
Ngoài ra cần chú ý thẩm định giá bán của sản phẩm trên thị trường để
kiểm tra tính sát thực của mức giá do dự án đưa ra. Trong thẩm định tài chính

thẩm định lợi nhuận hàng năm của dự án theo trình tự sau:
- (1)Tổng doanh thu chưa có VAT.
- (2)Các khoản giảm trừ doanh thu.
- (3)Doanh thu thuần.(3=1-2)
- (4)Tổng chi phí sản suất.
- (5)Tổng lợi nhuận trước thuế.(5=3-4)
- (6)Lợi nhuận chịu thuế(6 = 5 + Lỗ luỹ kế các năm trước)
- (7)Thuế thu nhập doanh nhiệp.(7=6 x % thuế suất thuế Thu nhập doanh
nghiệp)
- (8)Tổng lợi nhuận sau thuế.(8=6-7)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
19
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3 Thẩm định dũng tiền hàng năm của dự án
Một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư là xác định dòng tiền hàng năm của dự án. Đây là cơ sở để
vận dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
Dòng tiền về cơ bản là sự nhận tiền mặt (dòng tiền vào) hoặc thanh toán
( dòng tiền ra). Vì vậy có thể hiểu dòng tiền của một dự án là khoản chi và thu
được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của
dự án.
Dòng tiền ròng của dự án là phần chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng
tiền ra phát sinh liên quan đến việc hình thành và vận hành dự án đầu tư.
Có nhiều bên cùng tham gia và chịu tác động trực tiếp từ dự án vì vậy
khi thẩm định dòng tiền của dự án mỗi bên có một quan điểm khác nhau. Với
góc độ của chủ dự án thì họ xác định dòng tiền ròng theo công thức sau:
Dòng tiền tại thời điểm bỏ vốn đầu tư (CF
0
):

Qua công thức xác định dòng tiền trên ta thấy khấu hao là nhân tố tác
động rất lớn đến kết quả xác định dòng tiền hàng năm của dự án. Vì vậy cần
phải xác định được chính xác mức khấu hao hợp lý hàng năm của dự án. Điều
này phụ thuộc rất lớn vào phương pháp tính khấu hao được sử dụng trong dự
án. Các phương pháp tính khấu hao cơ bản là:
* Khấu hao đều:
Khấu hao đều hay khấy hao tuyến tính là một mô hình khấu hao được sử
dụng phổ biến và có tính chất truyền thống. Khoản khấu hao được tính đều
đặn theo các thời đoạn trong suốt thời kỳ tính khấu hao, mức khấu hao không
đổi từ năm thứ nhất đến năm cuối cùng của dự án.
G - Đ G - Đ
M
i
= P =
T G - T
Trong đó:
G: Giá trị mới của tài sản cố định
Đ: Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng
M
i:
Mức khấu hao năm thứ i
P: Tỷ lệ khấu hao hàng năm
T: Thời gian sử dụng tài sản cố định
* Khấu hao giảm dần theo giá trị còn lại:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
21
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
M
i

sp
x S
i
S
t
Trong đó:
S
t
Tổng sản lượng sản xuất ra trong các năm
S
i
: Sản lượng sản xuất ra trong năm thứ i
M
sp
: Mức khấu hao cho 1đvsp
- Phần lớn các dự án đầu tư đều có giá trị tài sản cố định còn lại được
thu hồi sau khi kết thúc thời gian kinh tế của dự án như: máy móc, thiết bị, nhà
xưởng...Khi thanh lý các tài sản này thì sẽ xuất hiện một dòng tiền vào năm
cuối dự án, để xác định chính xác dòng tiền này cần căn cứ vào mối quan hệ
giữa giá thanh lý ( P

) và giá trị còn lại theo sổ sách kế toán ( P
0
) của tài sản đó.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
22
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nếu P > P
0

- Nếu P > P
0
:
NCF = TNST + KH + P + TSLĐ - (P - P
0
)xt%
- Nếu P < P
0
:
NCF = TNST + KH + P + TSLĐ + (P - P
0
)xt%
2.4 Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
a. Xác định tỷ suất triết khấu hợp lý:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A
23
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỉ suất triết khấu trong dự án đóng vai trò quan trọng vì nó thể hiện chi
phí cơ hội trong việc sử dụng tiền để đầu tư. Tỉ suất triết khấu thực chất là một
mức lói suất vay vốn giả định (khác với mức lói suất vay vốn thực tế của dự ỏn,
được lựa chọn lớn hơn lói suất vay vốn). Vỡ vậy, xác định tỷ suất triết khấu
hợp lý sẽ đem lại cho chúng ta nhiều lợi ích về việc sử dụng tiền để đầu tư.
b.Giá trị hiện tại thuần( Net Present Value – NPV):
Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất khi tiến hành đánh giá, thẩm
định tài chính của dự án đầu tư. Nó phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ dự án
do thực hiện dự án mang lại. NPV so sánh vốn đầu tư bỏ ra với thu nhập nhận
được từ việc thực hiện dự án và được quy về thời điểm hiện tại.
CF
t

Hạn chế của chỉ tiêu NPV:
NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu được lựa chọn. Tỷ suất này càng
nhỏ thì NPV càng lớn và ngược lại. Việc xác định tỷ suất chiết khấu chính xác là
rất khó nhất là khi thị trường vốn có nhiều biến động.
Khi sử dụng NPV đòi hỏi dòng tiền mặt của dự án đầu tư phải được dự
báo độc lập cho đến hết năm cuối cùng của dự án và các thời điểm phát sinh
chúng.
Dùng NPV trong lựa chọn những dự án có thời kỳ hoạt động không
giống nhau sẽ gặp nhiều khó khăn.
NPV là chỉ tiêu tuyệt đối nên dùng NPV mới chỉ dừng lại ở mức độ xác
định lãi, lỗ thực của dự án mà chưa cho biết tỷ lệ lãi đó trên vốn đầu tư và mối
quan hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư với chi phí sử dụng vốn đầu tư.
c. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( Internal Rate of Return - IRR):
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó để chiết khấu các
dòng tiền của dự án về hiện tại thì sẽ cho gía trị NPV = 0. Tỷ suất hoàn vốn nội
bộ ( IRR) phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án trên giả định các dòng tiền thu
được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu.
CF
t
NPV = Σ
- CF
0
= 0
(1 + IRR)
t
Tỷ suất chiết khấu ảnh hưởng quyết định đến chỉ tiêu NPV, IRR càng nhỏ
thì NPV càng lớn và ngược lại. Độ chính xác của NPV chịu ảnh hưởng quyết
định bởi việc lựu chọn lãi suất chiết khấu. Để khắc phục nhược điểm đó ngân
hàng thường sử dụng chỉ tiêu IRR. Khi NPV = 0 có nghĩa là toàn bộ số tiền vốn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Tình – Kinh tế Đầu tư 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status