PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY vốn và sử DỤNG vốn VAY của các hộ dân ở xã THANH THỦY HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN - Pdf 10

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

BÁO CÁO
THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA CÁC HỘ DÂN Ở XÃ THANH THỦY
HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Ngọc Ánh
2. Phạm Thị Xuân Bình
3. Trần Nguyễn Thái Bình
4. Lê Nguyễn Phước Dung
5. Nguyễn Thị Mỹ Lan
6. Phan Thị Mỹ Linh
7. Lê Thị Thanh Nga
8. Nguyễn Thị Hà Ni
9. Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
10. Huỳnh Văn Túy
11. Trần Quang Tịnh Uyên
Huế, 2012
i
Lời Cảm Ơn
Sau thời gian thực tập tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An;
nhóm chúng tôi đã hoàn thành đề tài “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn
vay của các hộ dân ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An”. Để có
thể hoàn thành tốt đè tài này, ngoài sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm,
chúng tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân tình của thầy cô giáo trong bộ
môn cùng các chú, các bác, các cô, các anh, chị trong UBND xã cũng như trên địa

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế hoạt động tín dụng hộ sản xuất 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 15
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA XÃ THANH THỦY HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH
NGHỆ AN 19
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 20
2.1.2.1. Điều kiện văn hóa - xã hội 20
2.1.2.2. Điều kiện kinh tế 20
2.2. Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của địa bàn nghiên cứu 24
2.2.1. Tình hình chung của các hộ điều tra 24
2.2.1.1. Trình độ học vấn và chuyên môn của các hộ điều tra 24
2.2.1.2. Phân loại các hộ điều tra 24
2.2.1.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 25
2.2.1.4. Tình hình đất đai của các hộ điều tra 25
2.2.2. Tình hình vay vốn của nông dân tại địa bàn nghiên cứu 26
2.2.2.1. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra 26
2.2.2.2. Tình hình vay vốn từ NHNN&PTNT và NHCSXH 27
2.2.3. Tình hình sử dụng vốn vay của nông dân tại địa bàn nghiên cứu 30
2.2.3.1. Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 30
2.2.3.2. Phân tích thời hạn vay, lãi suất cho vay và mức vay của các hộ điều tra 31
2.2.3.3. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 32
2.2.3.4. Kết quả sử dụng vốn vay của của các hộ điều tra 35
2.2.3.5. Tình hình dư nợ và trả nợ ngân hàng của các hộ điều tra 35
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ DÂN 37
3. Định hướng 37
3.1. Thuận lợi 37
3.2. Khó khăn 37

Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu thông qua các bảng hỏi trực tiếp từ người
dân, số liệu từ các báo cáo về tình hình vay vốn của UBND xã Thanh Thủy.
Phương pháp sử dụng: Nhóm đã sử dụng các phương pháp như điều tra chọn
mẫu, phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ dân, thu thập, xử lí và phân tích số liệu.
Ngoài ra, nhóm đã sử dụng những bảng biểu, biểu đồ để làm rõ nội dung nghiên cứu.
Kết quả đạt được: Nhóm đã đưa ra được những nội dung cơ bản về tín dụng và
hộ sản xuất (có tham khảo tài liệu của PGS.TS Mai Văn Xuân), phân tích được cơ cấu
kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu bằng sơ đồ có giải thích, đặc biệt là nhóm đã
phân tích rõ về tình hình vay vốn, trong đó bao gồm nhu cầu vay và thực vay của các
hộ dân ở 2 kênh chính là NHNN&PTNT và NHCSXH, phân tích được mục đích vay,
về thời hạn, lãi suất và mức vay của các hộ dân trên địa bàn… Qua quá trình nghiên
cứu nhóm cũng đã đưa ra những giải pháp kiến nghị đối với chính quyền địa phương,
đối với ngân hàng và cả những người vay tín dụng.
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra 24
Bảng 2: Nhân khẩu và lao động của hộ điều tra 25
Bảng 3: Diện tích đất của hộ điều tra 26
Bảng 4: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 26
Bảng 5: Tình hình vay vốn và gửi tiết kiệm của xã Thanh Thủy tại NHCSXH năm 2012 29
Bảng 6: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ điều tra 31
Bảng 7: Thời hạn, lãi suất và vay của hộ điều tra tại NHNN&PTNT và NHCSXH 31
Bảng 8: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 34
Bảng 9: Tình hình dư nợ và trả nợ ngân hàng của các hộ điều tra 35
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế xã Thanh Thủy giai đoạn 2009 - 2011 20
Biểu đồ 2: Tổng thu nhập từ trồng trọt của Thanh thủy giai đoạn 2009 - 2011 22
Biểu đồ 3: Tổng thu nhập từ chăn nuôi xã Thanh Thủy giai đoạn 2009 - 2011 23
Biểu đồ 4: Tổng thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ xã Thanh Thủy giai

HSXVKK Hộ sản xuất vốn khó khăn
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CQCN Cơ quan chức năng
PGS.TS Phó Giáo sư. Tiến sĩ
CN Công nghiệp
viii
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia phải chịu đựng nhiều mất mát trong chiến tranh khi
phải đối đầu với 2 cuộc chiến tranh lớn chống đế quốc Mỹ và thực dân Pháp, chính điều
đó đã gây nên rất nhiều khó khăn cho công cuộc bảo vệ nền độc lập cho Tổ Quốc đồng
thời làm cho nền kinh tế nước ta phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong việc xây
dựng và phát triển trong thời hòa bình, đưa đất nước sánh vai với các cường quốc năm
châu trên thế giới. Trong điều kiện khó khăn của một nước nông nghiệp và đang trên đà
hướng tới một nước công nghiệp cơ bản, tuy đã thực sự gặt hái được nhiều thành tựu rất
đáng ghi nhận, song bên cạnh đó một sự thật mà đất nước đang gặp phải là nhân dân còn
rất nhiều khó khăn, vất vả và đặc biệt là thiếu vốn cho sản xuất. Với nhiều chính sách
của CP nhằm kiềm chế lạm phát, các TCTD ở nước ta đã gặt hái được nhiều thành công
tuy nhiên hạn chế cũng không nhỏ, nhưng một thành tựu rất đáng ghi nhận là trong
những năm gần đây bà con nhân dân đã được tiếp cận với TD và được vay vốn để làm
ăn, sản xuất và dần dần thoát khỏi tình trạng nghèo khổ, thiếu vốn.
Xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương là một trong những địa phương còn khó
khăn của tỉnh Nghệ An, nghề nghiệp chủ yếu của người dân nơi đây là trồng trọt, chăn
nuôi, trong đó cây chè và keo là 2 cây trồng chủ yếu tạo ra nguồn thu nhập cho nhân
dân của xã vùng núi này. Tận dụng được lợi thế đó, chính quyền các cấp ở địa phương
đã tạo điều kiện để người dân ở huyện Thanh Chương nói chung và xã Thanh Thủy
nói riêng được vay vốn ở các NHNN&PTNT và NHCSXH đối với từng đối tượng vay
và mục đích vay khác nhau, bằng các biện pháp cấp vốn tín dụng cho người nông dân

5.1. Phương pháp thu thập thông tin số liệu
Điều tra các hộ dân thông qua các bảng hỏi phù hợp với đề tài nghiên cứu để có
được những thông tin bước đầu về tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ
dân trên địa bàn nghiên cứu.
5.2. Phân tích và xử lý số liệu
Xử lý bằng chương trình Microsoft Excel
5.3. Điều tra chọn mẫu
Điều tra 55 hộ dân thuộc các thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và Thị tứ của xã Thanh Thủy,
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
10
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, bản chất, vai trò và phân loại của tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử
dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn trả, có
thời hạn và có đền bù.
Có hoàn trả: Người đi vay phải hoàn trả vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng,
mượn gì trả đó.
Có thời hạn: Sau một thời gian sử dụng vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng,
nguồn vốn sau một chu kì sản xuất phải đuợc hoàn trả lại cho người đi vay.
Có đền bù: Người vay phải trả một khoản lãi đền bù cho sự sụt giảm sức mua
của đồng tiền, hoặc sự hy sinh của bên cho vay về việc tạm thời mất quyền sử dụng tài
sản hoặc là việc trả giá cho việc vay vốn thiện chí về việc sẵn lòng chấp nhận rủi ro tín

Tín dụng vốn lưu động: loại tín dụng đuợc cấp phát để hoàn thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế.
Tín dụng vốn cố định: loại tín dụng được dự trữ để mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất.
 Căn cứ vào chủ thể tín dụng:
Tín dụng thương mại: là các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người
sản xuất kinh doanh, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
Tín dụng ngân hàng: là các quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa các
ngân hàng với các chủ thể kinh tế.
Tín dụng nhà nước: là các quan hệ tín dụng giữa nhà nước với dân cư và các
chủ thể kinh tế khác.
Tín dụng thu mua: là các quan hệ tín dụng nảy sinh giữa các công ty tài chính.
Tín dụng tiêu dùng: là các quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính với
người tiêu dùng.
Tín dụng quốc tế: là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể
một nước với các chủ thể nuớc khác và các tổ chức quốc tế.
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
12
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Cho vay không có đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
Cho vay có đảm bảo tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở của các
đảm bảo như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba, hình thức này áp dụng
cho khách hàng có khả năng tài chính thấp, ít có quan hệ với ngân hàng.
1.1.1.4. Vai trò tín dụng
Đáp ứng nhu cầu cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, là đòn
bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

vốn của mình, nắm bắt được cơ hội và thời cơ kinh doanh, các hộ nghèo trở nên khá
hơn, hộ khá trở nên giàu hơn. Do dó tệ nạn xã hội như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị
đoan,… dần dần được xoá bỏ, nâng cao trình độ dân trí, trình độ sản xuất của lực
lượng lao động.
Tín dụng góp phần điều tiết lượng tiền trong lưu thông và chống lạm phát.
Tín dụng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế nước ngoài là cầu nối cho việc
giao lưu kinh tế và phương tiện để thắt chặt quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.
1.1.2. Hộ sản xuất và vai trò hộ sản xuất trong nền kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất
Theo bài giảng “Kinh tế Nông hộ và trang trại” của PGS.TS. Mai Văn Xuân,
2008. Hộ sản xuất hay kinh tế hộ gia đình nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các
tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn. Nhưng chủ yếu
được đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với
mức độ không hoàn hảo cao.
Theo NHNN&PTNN Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động
sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.2.2. Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Hộ sản xuất (kinh tế hộ gia đình) góp phần sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất
đai, nguồn lao động nông thôn, vốn nhàn rỗi nhằm tăng thu nhập gia đình, tạo việc
làm, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần và điều kiện kinh tế hộ gia đình.
Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế
hàng hóa.
Là đơn vị tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho xã hội.
Là đơn vị góp phần làm tăng sản phẩm xã hội, cung cấp các sản phẩm nông
nghiệp cho xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản cho xã hội.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
14

Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
15
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế Việt Nam, Gần
70% dân số cả nước là nông dân, hơn 50% lực lượng lao động trong cả nước làm nông
nghiệp. Trong GDP, tỷ trọng nghiệp vẫn chiếm trên 20%. Hơn một thập niên vừa qua,
nền kinh tế nước nhà đã đạt được những thành tựu to lớn. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế
nông thôn còn ở mức thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Nhìn tổng thể thì nông nghiệp – nông thôn nước ta chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, lạc
hậu. Đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông
nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và
khả năng cạnh tranh cao, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết
tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ
vững ổn định chính trị - xã hội là một nhiệm vụ quan trọng hiện nay. Điều kiện tiên
quyết cho phát triển nông nghiệp, nông thôn là phải có thị trường tài chính nông thôn
phát triển, trong đó hoạt động tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng.
Và Huyện Thanh Chương cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó. Trong đề
án giai đoạn 2011 - 2015, huyện đã đề ra một số mục tiêu về nông nghiệp và phát triển
nông thôn:
- Tập trung triển khai hiệu quả vận động nông dân chuyển đổi ruộng đất lần hai
gắn với quy hoạch đồng bộ mạng lưới giao thông nông thôn, giao thông nội đồng; hệ
thống tưới tiêu thủy lợi; cơ sở hạ tầng điện, thông tin, trường học, trạm y tế, hoạt động
văn hóa thể thao; các thị trấn, thị tứ, chợ nông thôn, khu công nghiệp, cụm dân cư theo
hướng hiện đại, tạo điều kiện cho việc bố trí lại sản xuất, thực hiện cơ giới hóa, phát
triển nhanh mô hình kinh tế trang trại, gia trại, thương mại, dịch vụ để tăng nhanh giá
trị, hiệu quả thu nhập trờn ha canh tác, phát triển nông nghiệp bền vững và phát triển
nông thôn mới.
- Sản xuất lương thực: Quy hoạch ổn định diện tích lúa chủ động nước 2 vụ

nuôi đại gia súc, trọng tâm vào khuyến khích các hộ đầu tư phát triển nhanh mô hình
trang trại, gia trại chăn nuôi bò, lợn theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp quy mô
vừa và nhỏ; kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trại chăn nuôi bò thịt, bò sữa
tại Thanh Xuân, Cát Văn, trại chăn nuôi lợn thịt tại Thanh Ngọc; phát động mỗi hộ
nông nghiệp nuôi từ 2-3 con trâu, bò, 3-4 con lợn. Phấn đấu đến 2015, tổng đàn trâu
bò đạt 110.000 con, đàn lợn đạt 150.000 con, các xã đều có trang trại chăn nuôi trâu,
bò, lợn đạt chuẩn. Khuyến khích đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hươu, dê.
Để đạt được những mục tiêu như trên thì cần có sự phối hợp và đồng lòng của
toàn thể Đảng bộ, cán bộ, lãnh đạo huyện , người dân và quan trọng nhất và không thể
thiếu được đó là vai trò của TCTD. Mà tiêu biểu là Ngân hàng nông nghiệp và phát
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
17
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
triển nông thôn và ngân hàng Chính sách xã hội. Khách hàng chủ yếu của các ngân
hàng này chính là nông dân, những người cần nhất những nguồn vốn để phát triển và
xóa đói giảm nghèo, cải thiện tập quán canh tác nhỏ lẻ của mình. Và thực sự các
TCTD này cũng đã chứng tỏ được vai trò to lớn của mình góp phần thúc đẩy sự phát
triển của địa phương nói riêng cũng như cả nước nói chung. Xứng đáng trở thành
“người bạn đáng tin cậy của nhà nông”.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
18
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
CHƯƠNG II
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
VÀ TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA XÃ THANH THỦY
HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

Nhóm 5
19
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Điều kiện văn hóa - xã hội
Về Giáo dục: Trong 2 năm trở lại đây, tình hình dạy và học đều được nâng cao cả
về chất lượng lẫn số lượng, cụ thể: phần trăm tốt nghiệp THCS tăng từ 91.6% (2010) lên
100% (2011), kết thúc năm học được xếp loại trường tiên tiến. Tuy nhiên vẫn còn rất
nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, đặc biệt đến bây giờ xã vẫn chưa có trường THPT.
Về Văn hóa - thông tin thể thao: Công tác văn hóa TDTT đã được chú trọng
quan tâm, tổ chức các hoạt động tuyên truyền trong các ngày lễ lớn, tuyên truyền bầu
cử Quốc hội – HĐND các cấp, tuyên truyền giáo dục pháp luật. Năm 2010, kết quả gia
đình văn hóa đạt 624 hộ/855 hộ đạt 72,9%.
Về Y tế: Triển khai thực hiện tốt công tác y tế, chất lượng khám chữa bệnh
được nâng lên. Vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường được chú trọng nên đã
góp phần tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong nhân dân. Năm
2011, tỉ lệ hộ gia đình được dùng nước sạch là 98%.
Về Dân số, gia đình và trẻ em: Công tác dân số hoạt động có hiệu quả, tỉ lệ
tăng dân số tự nhiên năm 2011 là 18%, tỉ lệ sinh con thứ 3 là 12.5%, trẻ em suy dinh
dưỡng còn 18%, giảm 1.6% so với năm 2010.
Về thực hiện chính sách xã hội: Năm 2010, số hộ nghèo là 150 hộ = 17.5%
tổng số hộ. Năm 2011 thực hiện có hiệu quả cuộc vận động, quỹ vì người nghèo đạt
8.1 triệu đồng, ủng hộ quỹ người cao tuổi là 46.08 triệu đồng.
2.1.2.2. Điều kiện kinh tế
+ Về cơ cấu kinh tế
Nguồn: Báo cáo của UBND xã Thanh Thủy
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế xã Thanh Thủy giai đoạn 2009 - 2011
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy cơ cấu kinh tế của xã Thanh Thủy có sự thay đổi rõ
Báo cáo thực tập giáo trình

đó: tổng diện tích canh tác: lúa đạt 220 ha, lạc đạt 50 ha, cây sắn 120 ha, cây ăn quả
đạt 15 ha. Riêng diện tích ngô tăng từ 107.5 ha (năm 2009) đến 147 ha (năm 2010) lên
178 ha (năm 2011) đậu các loại tăng từ 35 ha (năm 2009) lên 44 ha (năm 2010) xuống
còn 12 ha vào năm 2011 và diện tích chè kinh doanh tăng đều từ 210 (năm 2009) lên
220 ha (năm 2010) và lên 230 ha (năm 2011). Vì vậy tổng thu nhập trong 3 năm đã có
nhiều sự thay đổi như biểu đồ dưới đây cho thấy:
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
21
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Nguồn: Báo cáo của UBND xã Thanh Thủy
Biểu đồ 2: Tổng thu nhập từ trồng trọt của Thanh thủy giai đoạn 2009 - 2011
Tổng thu nhập từ cây sắn và cây chè qua 3 năm luôn chiếm hơn 70% thu nhập
từ trồng trọt. Sau sắn và chè thì thu nhập từ lúa và ngô cũng chiếm 1 phần khá đáng kể
trong tổng thu nhập. Trong khi đó, cây ăn quả, lạc, đậu chiếm phần thu nhập rất nhỏ, tác
động không đáng kể đến tổng thu nhập của xã và hầu như không thay đổi qua các năm.
 Chăn nuôi
Qua số liệu và trên thực tế cho thấy, lợn là loài gia súc được nuôi và tiêu thụ
nhiều nhất tại xã nhà, tổng thu nhập từ lợn tăng từ 51% (năm 2009) lên 71% (năm
2011). Thu nhập từ trâu và bò có xu hướng giảm do nhu cầu tiêu thụ bò thấp và trâu
thường được sử dụng làm sức kéo. Gia cầm có xu hướng tăng, năm 2011 đứng thứ 2
về giá trị thương phẩm. Riêng cá, dê vẫn chiếm tỉ trọng rất nhỏ.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
22
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
Nguồn: Báo cáo của UBND xã Thanh Thủy
Biểu đồ 3: Tổng thu nhập từ chăn nuôi xã Thanh Thủy giai đoạn 2009 - 2011

nghiệp, đòi hỏi nông dân bên cạnh việc tìm hiểu kỹ các vấn đề liên quan đến sản xuất
thì phải trau dồi kiến thức về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trình độ học vấn
của nông dân của xã Thanh Thủy được nhóm chúng tôi tổng kết qua bảng sau:
Bảng 1: Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra
Trình độ học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Thất học 0 0
Tiểu học 1 1.82
Trung học 54 98.18
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Trong 55 chủ hộ mà nhóm điều tra, có 2 người học trung cấp và 2 người học đại
học. Do đó, tỷ lệ người có trình độ chuyên môn là 4 người chiếm tỷ lệ 7.27%.
2.2.1.2. Phân loại các hộ điều tra
Là một xã vùng núi với nghề nghiệp chủ yếu là làm nông và thu nhập hằng năm
của các hộ dân ở xã Thanh Thủy từ trồng trọt và chăn nuôi. Nên thu nhập của nông
dân không đáng kể và không có tiền mặt dự trữ. Vì vậy đa số các hộ dân ở đây thuộc
diện nghèo và cận nghèo, cụ thể: Hộ nghèo có 11 hộ chiếm 20%, hộ TB (cận nghèo)
có 35 hộ chiếm 63,6%, hộ khá có 9 hộ chiếm 16,4%. Không có hộ giàu.
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
24
Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân
ở xã Thanh Thủy huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
2.2.1.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra
Lao động là hoạt động có mục đích nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành
của cải vật chất cần thiết cho đời sống của cá nhân và xã hội. Đây cũng là yếu tố cơ
bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Nó là yếu tố kết hợp các yếu tố
như: Đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất để tạo nên sản phẩm, của cải vật chất phục
vụ cho toàn xã hội. Qua quá trình điều tra 55 hộ dân của xã Thanh Thủy nhóm chúng
tôi đã thống kê về nhân khẩu và lao động như sau:
Bảng 2: Nhân khẩu và lao động của hộ điều tra

kiện cho nông dân sử dụng đất 1 cách có hiệu quả cao là 1 việc hết sức cần thiết.
Qua điều tra các hộ dân nhóm chúng tôi đã thống kê được các loại đất với diện
tích như sau:
Báo cáo thực tập giáo trình
Nhóm 5
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status