Phần Mở đầu
1. tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, xoá đói giảm nghèo là một
trong những vấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài, đây là một chính sách xã
hội quan trọng của Đảng và của Nhà nớc. Trong công cuộc đổi mới do
Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo nhằm công nghiệp hoá-
hiện đại hoá đất nớc, xây dựng một nớc Việt Nam dân giàu, nớc mạnh, xã
hội công bằng, văn minh thì xoá đói giảm nghèo là một vấn đề trung tâm.
Kể từ khi bớc vào đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển
mình lớn, đánh dấu một thời kỳ mang tính cách mạng. Những chính sách
kinh tế mới kích thích năng lực sản xuất trên mọi lĩnh vực kể cả công
nghiệp, dịch vụ cũng nh sản xuất nông nghiệp. Bộ mặt nông thôn ngày
một thay đổi, đời sống nông dân từng bớc đợc nâng lên Đã có một bộ
phận hộ gia đình có vốn, có kiến thức, biết cách làm ăn trở thành những
ngời khá, giàu, them hí có hộ cực giàu. Tuy vậy, nền kinh tế nông thôn
Việt Nam vẫn còn là một nền kinh tế manh mún, sản xuất nhỏ, phân
tánBởi vì sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên
khắc nghiệt. Bão ũ thờng xuyên xảy ra hàng năm, cộng thêm hậu quả của
chiến tranh đã dẫn đến một bộ phận không nhỏ dân c nông thôn, vùng
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng cao đang có cuộc sống khó khăn, nghèo đói.
Khi chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trờng vấn đề nghèo đói
càng đợc thể hiện rõ nết ở một bộ phận dân, Vốn đã thiếu then. Không có
kiến thức làm ăn lại gặp rủi ro do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến
đã nghèo đói lại còn nghèo đói hơn
Để phát triển xã hội và để giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, giúp cho
nhóm ngời nghèo có đợc cuộc sống ổn định và dần thoát khỏi đói nghèo
Liên Hợp Quốc đã lấy năm 1996 là năm chống đói nghèo nhằm giải quyết
1
vấn đề nghèo đói trên toàn cầu. Đặc biệt ở các nớc nghèo, các nớc đang
phát triển hởng ứng sự vận động của Liên Hợp Quốc rất mạnh mẽ. Chính
phủ từng nớc căn cứ vào thực trạng đói nghèo và tình hình phát triển kinh
tính tự phát ở các địa phơng. Tỷ lệ hộ đói nghèo trong toàn tỉnh có giảm,
nhng cha vững chắc.
Để mục đích xoá đói giảm nghèo thành công trớc hết phải tìm ra và
loại bỏ các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đói nghèo. Theo báo cáo của
Sở Kế hoạch và Đầu t Tỉnh Lào Cai về tình trạng xoá đói giảm nghèo thì
có rất nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thiếu vốn cho sản
xuất. Toàn tỉnh có 34.016 hộ đói nghèo trong đó số hộ đói nghèo do thiếu
vốn sản xuất là 39. 102 hộ. Cũng qua báo cho thấy những năm qua biện
pháp chủ yéu của công tác xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai là cho các
hộ nghèo vay vốn để họ có cơ hội tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập để
vơn lên thoát khỏi đói rộng mức cho vay, thời hạn cho vayđể đảm bảo
100% số hộ nghèo đói đợc vay vốn để sản xuất? Việc sử dụng đồng vốn
có đúng mục đích và có hiệu quả ra sao, trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi
nh thế nào?... Từ thực trạng cho vay vốn hiện nay của tỉnh Lào Cai đã và
đang nảy sinh nhiều vấn đề. Việc tìm hiểu vấn đề :
Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã Phong Hải-
huyện Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai " là một vấn đề bức xúc. Do vậy tôi đã
chọn vấn đề này làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Điều đó
nói lên tính cấp thiết và lý do chọn đề tài của khoá luận.
2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nh tên gọi đề tài nhằm đạt đợc những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu thực trạng nghèo đói của xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai.
- Việc sử dụng vốn vay và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay.
3
- Đề xuất một số giải pháp khuyến nghị để giúp các hộ nghèo vay vốn
và sử dụng vốn vay có hiệu quả, thoát khỏi tình trạng đói nghèo hiện
nay.
Nghiên cứu vấn đề này sẽ có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn sau:
2.2 ý nghĩa lý luận
Sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh Lào Cai về vấn đề nghèo đói và xoá đói
giảm nghèo trong các năm 2001-2003 và Đề án xoá đói giảm nghèo trong
các năm 2001- 2005, bên cạnh đó tôi cũng tham khảo thêm một số tài liệu
khác có liên quan đến vấn đề này. Bởi vậy, trong phạm vi khoá luận tôi sử
dụng triệt để nguồn t liệu này.
4. Đối tợng, khách thể, thời gian nghiên cứu.
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã Phong Hải, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
4.2 Khách thể nghiên cứu
Các hộ nông dân nghèo ở xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai theo chuẩn đói
nghèo đợc quyết định số 1143/2000/QĐ - LĐTBXH ngày01 tháng 11
năm 2000 của Bộ Lao Động TBXH.
4.1 Thời gian nghiên cứu
Tháng 12 năm 2003
5. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
5.1 Phơng pháp luận
5
Khoá luận từ góc độ xã hội học để nghiên cứu vấn đề, bởi vậy nó đòi
hỏi quán triệt các nguyên lý của chủ nghĩa Mác- Lênin, chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Việc xem xét vấn đề hỗ trợ vốn
vay ở xã Phong HảI, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - một địa phơng cụ
thể ở miền núi phía Bắc phải có quan điểm toàn diện cụ thể lịch sử. Tức là
phải đề cập đền vấn đề trong mối quan hệ với các chơng trình kinh tế- xã
hội mà các cấp bộ Đảng cũng nh các cấp chính quyền và toàn thể nhân
dân trong tỉnh đã tiến hành.
5.2 Phơng pháp nghiên cứu
5.2.1 Phơng pháp phân tích tài liệu.
Để hoàn thành khoá luận tôi sử dụng triệt để nguồn t liệu có liên quan
nhằm phân tích chúng, phục vụ khoá luận nh : Báo cáo về tình hình kinh
nghề
Giải quyết
lao động
Tăng thu
nhập
Công bằng
xã hội
Hạn chế tệ
nạn xã hội
7. Kết cấu của khoá luận
Khoá luận gồm phần mở đầu, phần nội dung chính (2 chơng), phần kết
luận và phần khuyến nghị, tài liệu tham khảo.
Phần mở đầu : nêu lên tính cấp thiết của đề tài, mục đích, ý nghĩa
nghiên cứu, phạm vi của đề tài, nguồn t liệu sử dụng, đối tợng và khách
thể nghiên cứu, phơng pháp nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khung lý
thuyết và kết cấu của khoá luận.
Phần nội dung chính : Bao gồm 2 chơng
Ch ơng I : Tổng quan vấn đề và địa bàn nghiên cứu nhằm trình bày lịch
sử vấn đề nghèo đói và hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo ở địa bàn tỉnh
Lào Cai nói chung và ở xã Phong HảI nói riêng. Đồng thời đa ra các khái
niệm liên quan đến đề tài. Những thông tin đợc trình bày ở chơng này sẽ
là cơ sở cho việc nghiên cứu ở chơng II.
Ch ơng II : Hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo và hiệu quả vốn vay
của các hộ nghèo ở xâ Phong HảI, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhằm
8
nêu lên thực trạng nghèo đói và cách khắc phục tình trạng nghèo đói ở
đây.
Phần kết luận và khuyến nghị : Nêu ra những kết luận đợc rút ra từ
thực tế phân tích và nghiên cứu. Qua đó đa ra một vài khuyến nghị mang
tính khả thi.
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề
nghèo đói. Mỗi công trình nghiên cứu đều đề cập giải quyết một vấn đề
cụ thể của phát triển sản xuất nông nghiệp, sử dụng đất đai, tài nguyên,
khí hậu, nguồn nhân lực nhằm giải quyết triệt để tình trạng đói nghèo.
Qua nghiên cứu cho thấy nổi bật lên vấn đề về vốn và nó trở thành mối
quan tâm chung của các nhà nghiên cứu khi đề cập đến mảng công
nghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn đất nớc nói chung và nông thôn, vùng
sâu, vùng xa nói riêng....
Trong cuốn Việt Nam tiếng nói của ngời nghèo . Báo cáo tổng hợp
do Ngân hàng Thế Giới và Bộ phận phát triển Quốc tế của Sứ quán Anh
phối hợp với Action Aid Việt Nam (Anh) và Oxfram (Anh), Quỹ hỗ trợ
nhi đồng Anh và chơng trình phát triển nông thôn miền núiViệt Nam-
Thuỵ Điển tiến hành nhằm tăng cờng sự hiểu biết về các khía cạnh nghèo
10
đói, giảI thích mối quan hệ nhân quả và quá trình làm cho ngời ta rơI vào
cảnh nghèo đói cũng nh thoát khỏi cảnh nghèo đói.
Trong cuốn Xoá đói giảm nghèo của Việt Nam do UNDP nghiên
cứu đề cập đến nguồn vốn tín dụng cho ngời nghèo nêu lên những bất cập
còn tồn tại trong việc vay vốn và chuyển giao vốn tới tận tay ngời nghèo.
Trong cuốn Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn hiện nay đề
cập đến các biện pháp cụ thể để xoá đói giảm nghèo trong đó cũng có
biện pháp vay vốn và sử dụng vốn của hộ nghèo.
Trong cuốn Vấn đề nghèo ở Việt Nam do Nhà Xuất Bản Chính Trị
Quốc Gia ấn hành các tác giả cuốn sách đó đã đề cập đến một phần nào
đó những hoạt động của thị trờng đối vốn đối với những ngời nghèo và đa
ra một số giải pháp song nhìn chung vẫn còn cha cụ thể.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều viết dới góc độ kinh tế
học. Giải quyết vấn đề này các tác giả đã bám sát những vấn đề đặc biệt
là vấn đề vốn. Các đề tài luôn nhấn mạnh khó khăn bất cập trong việc vay
vốn, huy động vốn, bất bình đẳng trong việc tiếp cận nguồn vốn của các
Pan, đỉnh núi cao nhất Việt Nam. Địa hình vùng cùng với tác động của
tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trờng thiên nhiên rất đa dạng.
Khí hậu Lào Cai là khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi, mùa đông lạnh
khô, rất ít ma. Mùa hề nóng, ma nhiều. Khí hậu Lào Cai có đặc điểm
phân hoá theo phía Đông và Tây của dãy Hoàng Liên Sơn và cũng phân
hoá theo đai cao của nền nhiệt, đa dạng của nền ẩm. Lào Cai ít bị ảnh h-
ởng của bão nhng dễ bị lũ lụt, trợt lở núi, sập đờng trong mùa ma lũ đe
doạ các cơ sở vật chất của hệ thống thông tin.
Lào Cai có hệ thông giao thông tơng đối phát triển cả đờng bộ, đờng
thuỷ, đờng sắt. Tỉnh Lào Cai có 203 km đờng biên giới với Trung Quốc,
Trong đó có 103 km đờng biên giới đất lion và 100 km đờng biên giới là
sông suối. Lào Cai là một cửa khẩu quốc tế và hai cửa khẩu quốc gia ở M-
12
ờng khơng và Bát Xát. Lào Cai còn có một số diểm giao lu kinh tế, văn
hoá có điều kiện có thể mở cửa khẩu nh : Y Tý, Bản Vợc (Bát Xát), Na
Lốc, Pha Long( Mờng Khơng), Si Ma Cai.
Lào Cai là một trong những tỉnh có tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất Việt
Nam. Theo ớc đoán, chỉ có một nửa số dân từ 10 tuổi trở lên biết đọc và
biết viết. Tỷ lệ biết chữ thay đổi lớn giữa các nhóm dân tộc : Kinh 95%,
Tày 80%, Dao 30%, và H mông 8%. Tỷ lệ phụ nữ mù chữ còn cao hơn
rất nhiều so với nam giới, đặc biệt trong số ngời Hà Nhì và H mông.
* Về văn hoá - xã hội
Lào Cai có 33 dân tộc anh em cùng sinh sống và điều này đã tạo nên
những hình thái đa dạng trong hệ thống sử dụng đất và các đặc điểm văn
hoá- xã hội của tỉnh. ở vùng trung du của tỉnh thì ngời Kinh, Tày, Thái,
Lào và Giáy chiếm đa số. Trong khi đó, ngời H mông, Dao, Nùng, Phù
Lá và nhiều dân tộc khác sống ở vùng cao hơn. Nhóm dân tộc lớn nhất là
ngời Kinh chiếm 35%, H mông chiếm 20%, ngời Dao chiếm 15%, ngời
Tày chiếm 10%. Nhiều xã và nhiều thôn bản có hai, ba hay nhiều dân tộc
sinh sống.
24.89%, dao: 14.28%, Nùng: 6.76%, các dân tộc còn lại: 2.52%.
Các dân tộc sinh sống trên địa bàn xã có truyền thống cần cù, đoàn kết
, giúp đỡ nhau trong sản xuất - đời sống. Các tập tục tiến bộ của các dân
tộc sinh sống trong cộng đồng về cới hỏi, ma chay đợc duy trì theo tập
quán của từng dân tộc.
Về kinh tế Đời sống nhân dân còn hết sức khó khăn , nguồn thu chủ
yếu dựa vào độc canh lúa trên chân ruộng một vụ và ngô trên nơng rẫy.
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật đa giống cây mới vào sản xuất còn hạn
chế. Theo số liệu thống kê của toàn xã ( năm 2001) tổng số hộ đói nghèo
là 901 hộ chiếm tỷ lệ 51.84%. Trong đó: Hộ đói là 60 hộ chiếm tỷ lệ
3.54%
Hộ nghèo là 841 hộ chiếm tỷ lệ 48.29%
14
Kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp, tích luỹ
ít nên cho đến nay việc xây dung nhà ở của ngời dân còn quá nhiều khó
khăn. Đa số các hộ gia đình nghèo còn ở nhà lợp ngói Prôximâng, lợp
tranh kém và ván Pơmu từ trớc để lại. Công tác vệ sinh môI trờng rất kém,
hầu hết các hộ gia đình cha có ý thức giữ gìn vệ sinh chung trong cuộc
sống sinh hoạt chung của cộng đồng. Chăn nuôI gia súc còn thả rông, trâu
bò, lợn gà để gần nơI ở của ngời, gần nguồn nớc sinh hoạt.
Về y tế: Hiện nay, công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc bảo vệ
sức khoẻ nhân dân trên địa bàn xã do Phòng khám đa khoa khu vực đảm
nhận.
Về văn hoá: Các cơ sở văn hoá nh trạm phát thanh truyền hình, nhà bu
điện văn hoá xã đã đợc đầu t xây dung. Nhìn chung các công trình nêu
trên cha đồng bộ với các cơ sở văn hoá khác nh sân bãi thể thao tuy đã có
nhng còn quá thô sơ, không ở gần các khu trung tâm nên không đáp ứng
đợc yêu cầu luyện tập thi đấu.
Tỷ lệ phủ sang phát thanh đạt 90%, tỷ lệ phủ sang truyền hình đạt
80%. Trên địa bàn xã phong trào xây dựng gia đình văn hoá, thôn bản văn
cho cả hai bên.
Có nhiều kiểu vay vốn:
- Vay lãi : Vay một khoản tiền nhất định sau một thời gian sẽ trả thêm
một tỉ lệ lãi nhất định .
- Vay không lãi : Vay một khoản tiền nhất định sau một thời gian sẽ trả
lại khoản tiền nh lúc vay.
- Vay lâu dài : Thời gian không hạn định.
- Vay nóng : Vay ngay tạm thời, thờng là trong khoảng thời gian rất
ngắn.
4.4 Phân tầng xã hội
16
Đối với nớc ta hiện nay phân tầng xã hội là một hiện tợng tất yếu kinh tế
xã hội mang tính phát triển xã hội.
Phân tầng xã hội và phân hoá giàu nghèo trong xã hội có hai mặt tích cực
và tiêu cực. Phát huy mặt tích cực chính là sự phát triển kinh tế xã hội.
Hạn chế mạt tiêu cực chính là hạn chế sự gia tăng bất bình đẳng xã hội.
Muốn xoá đói giảm nghèo phải dựa trên những căn cứ lý luận và thực tiễn
của sự phân tầng xã hội, phân hoá giàu nghèo, phải hoạch định chính sách
tạo ra việc làm và điều kiện làm việc của ngời nghèo.
4.5 Công bằng xã hội
Công bằng xã hội là sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của con ngời
trong mọi quan hệ xã hội và thiết chế xã hội mà cốt lõi của nó là sự bình
đẳng về kinh tế, chính trị, pháp luật. Công bằng xã hội đợc các thiết chế
xã hội bảo đảm thông qua chính sách xã hội và pháp luật. Công bằng xã
hội nguyện vọng chính đáng của nhân dân, là mục tiêu, động lực của chủ
nghĩa xã hội. Công bằng xã hội cũng chính là sự ứng xử hợp lý nhằm điều
hoà các mối quan hệ xã hội đặc biệt là trong việc tạo ra các mối quan hệ
các mối quan hệ xã hội đồng đều cho các cá nhân, các nhóm xã hội trong
quá trình tìm kiếm lợi ích và sự thăng tiến xã hội phù hợp với nguyên tắc
cống hiến và hởng thụ, đồng thời có sự điều hoà lợi ích giữa các nhóm xã
chính sách đa ra nhằm ổn định xã hội và phát triển xã hội, thông qua các
chính sách cụ thể đối với từng nhóm đối tợng.
Nhằm phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo, căn cứ Luật Tổ Chức Chính Phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001 căn cứ quyết định số 143/2001/ QĐ - TTg
ngày 27/9/2001 của thủ tớng chính phủ phê duyệt Chơng trình mục tiêu
quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.
Căn cứ Quyết định số 177/2001/ QĐ - TTg ngày 9/11/2001 của Thủ t-
ớng Chính phủ thành lập Ban chủ nhiệm chơng trình mục tiêu quốc gia
xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.
18
Chính phủ ban hành quyết định số 67/2002/QĐ-TTg ngày 28/5/2002 về
quy chế hoạt động của ban Chủ nhiệm Chơng trình mục tiêu quốc gia
xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.
Thông t liên bộ số 01/LB: Bộ KH Bộ TC Bộ LĐTBXH ngày
15/3/1999 của liên Bộ: Bộ kế hoạch và đầu t Bộ tài chính Bộ Lao
Động Thơng binh xã hội về việc lồng ghép các chơng trình, dự án cho
chơng trình xoá đói giảm nghèo. Theo nguyên tắc tránh đầu t trùng lặp,
các công trình có cùng nội dung trên cùng một địa bàn.
Thông t số 05/1999/TTLT. BLĐTBXH- BTC- BYT ngày 29/1/1999
của liên Bộ: Bộ Lao động Thơng binh và xã hội Bộ tài chính
Bộ y tế hớng dẫn về các chính sách bảo hiểm y tế đối với ngời nghèo.
Thông t số 54/1998/ TTLT. BGĐ- ĐT BTC của Bộ Giáo dục và
Đào tạọ
- Bộ tài chính hớng dẫn về thu và miễn giảm đóng góp học phí cho
học sinh con các hộ đói nghèo.
4.7 Khái niệm đói nghèo
4.7.1 Khái niệm hộ đói
Là tình trạng một bộ phận hộ gia đình không có khả năng thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống ( cơm không đủ
ăn, áo không đủ
cảnh đói nghèo không đảm bảo đợc những điều kiện tối thiểu của cuộc
sống. Khi mới tái thành lập tỉnh năm 1991, tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh trên
50%, trong đó tỷ lệ hộ đói là 31%. Đến năm 1995, tỷ lệ hộ đói nghèo toàn
tỉnh là 33.75%, trong đó hộ đói khoảng 15%. Theo chuẩn đói nghèo quy
định tại Thông báo số 1751 ngày 20/5/1997 của Bộ Lao động- TBXH thì
tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh thời điểm cuối năm 1998 còn 24.86%.
Ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động TBXH ban hành quyết định số
1143 quy định chuẩn đói nghèo mới. Đầu năm 2001 cả tỉnh đã thực hiện
cuộc tổng điều tra kinh tế hộ gia đình xác định hộ đói nghèo theo cả hai
tiêu chuẩn trên, kết quả điều tra toàn tỉnh có 113.550 hộ, tình hình đói
nghèo nh sau:
Theo chuẩn đói nghèo tại thông báo số 1751 thì số hộ đói nghèo toàn tỉnh
là 16.965 hộ chiếm tỷ lệ 14.94%, trong đó hộ đói là 6.94%, hộ nghèo là
8%.
Theo chuẩn đói nghèo quy định tại quyết định số 1143 thì tổng số hộ đói
nghèo là 34.016 hộ chiếm tỷ lề 29.96% tổng số hộ toàn tỉnh, trong đó hộ
đói là 6.94%, hộ nghèo là 23.02%. Chia theo khu vực thì khu vực thành
21
thị là 4.018 hộ chiếm 16.5% số hộ toàn tỉnh và chiếm 11.81% tổng số hộ
đói nghèo, khu vực nông thôn là 29.998 hộ chiếm 33.63% số hộ toàn tỉnh
và chiếm 88.19% tổng số hộ đói nghèo.
Bảng 1: Hộ đói nghèo ở tỉnh Lào Cai năm 2000
Dân số Số hộ đói nghèo Tỷ lệ(%) hộ đói nghèo
Số
khẩu
Số
hộ
Tổng
Số
Hộ
mỗi năm khoảng gần 1.2%.
Nguồn vốn cân đối hàng năm cho xoá đói giảm nghèo còn thấp so với
nhu cầu thực tế ở địa phơng.
Thực trạng đói nghèo có rất nhiều nguyên nhân, mỗi hộ đói nghèo đều do
một hoặc một vài nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, hoặc do chủ quan của ng-
ời nghèo, hoặc do các yếu tố khách quan. Theo số liệu điều tra các hộ đói
nghèo theo tiêu chuẩn mới, trong 34.016 hộ đói nghèo có thể phân loại đói
nghèo theo từng nhóm nguyên nhân sau:
Bảng 2 : Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo
Nguyên nhân Số hộ Tỷ lệ %
Chủ
Quan
Thiếu kinh nghiệm làm ăn 13.059 38.39
Thiếu vốn 23.345 68.78
Đông ngời ăn và thiếu lao động 9.835 29.9
ốm đau, tàn tật
2.429 6.26
Mắc tệ nạn xã hội 2.78
Khách
quan
Thiếu đất sản xuất 9.292 27.13
Gặp rủi ro bởi thiên tai, khí hậu 870 2.56
Sản phẩm làm ra không có nơi tiêu thụ 823 2.42
Một số nguyên nhân khách quan có tính bao trùm chung là do:
- Điều kiện địa lý xa xôi cách biệt khu trung tâm thị xã, địa bàn là vùng
sâu, vùng xa, cơ sở hạ tầng kém, giao thông đi lại khó khăn.
- Do trình độ dân trí thấp, thiếu thông tin, giao lu giữa các vùng, các dân
tộc còn hạn chế.
- Xác định tiến hành chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với
ơng, vốn các đề án và dự án tài trợ của các tổ chức trong nớc, Quốc tế, vốn
vay, vốn huy động trong nhân dân...)
24
- Tập trung tất cả các nguồn lực triển khai đồng bộ và có hiệu qua các đề
án, dự án hỗ trợ trực tiếp các hộ đói nghèo những điều kiện cần thiết để họ
phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định đời sống tự vơn lên thoát khỏi đói
nghèo, Thực hiện thắng lợi chơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh Lào Cai một cách vững chắc, trên cơ sở lồng gháp các đề án và
dự án hỗ trợ xoá đói giảm nghèo chủ yếu sau:
- Giải quyết việc làm cho ngời lao động.
- Đào tạo cán bộ cơ sở.
- Hỗ trợ đầu t cơ sở hạ tầng.
- Quy hoạch sắp xếp ổn định dân c.
- Phát triển ngành nghề nông thôn.
- Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Hớng dẫn cách làm ăn cho ngời nghèo.
- Tín dụng nông thôn và tín dụng cho ngời nghèo.
- Hỗ trợ giáo dục cho ngời nghèo.
- Hỗ trợ y tế cho ngời nghèo.
Tổng nhu cầu vốn thực hiện chơng trình là 119.539 triệu đồng.
Trong đó :+ Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ đói nghèo: 108.859 triệu đồng
+ Đào tạo cán bộ quản lý điều hành: 10.680 triệu đồng
2.1.2. Thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai
Theo báo cáo đánh giá đề án xoá đói giảm nghèo 3 năm 2001-2003.
Cuối năm 2000 theo tiêu chí mới tại quyết định số 1143/QĐ- LĐTBXH của
bộ Lao động thơng binh xã hội toàn tỉnh còn 34.016 hộ nghèo chiếm tỷ lệ
29.96% tổng số hộ.
Trong 2 năm 200-2002 giảm đợc 11.8% hộ nghèo, đến hết năm 2002
còn 22.699 hộ nghèo, tỷ lệ còn chiếm 19.19% tổng số hộ. Trong đó năm
2001 giảm 4.19% hộ nghèo, năm 2002 giảm 6.95% hộ nghèo. Năm 2003