Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã phong hải- huyện Bảo thắng- tỉnh lào cai - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần Mở đầu
1. tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, xoá đói giảm nghèo là một
trong những vấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài, đây là một chính sách xã
hội quan trọng của Đảng và của Nhà nớc. Trong công cuộc đổi mới do
Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo nhằm công nghiệp hoá-
hiện đại hoá đất nớc, xây dựng một nớc Việt Nam dân giàu, nớc mạnh, xã
hội công bằng, văn minh thì xoá đói giảm nghèo là một vấn đề trung tâm.
Kể từ khi bớc vào đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển
mình lớn, đánh dấu một thời kỳ mang tính cách mạng. Những chính sách
kinh tế mới kích thích năng lực sản xuất trên mọi lĩnh vực kể cả công
nghiệp, dịch vụ cũng nh sản xuất nông nghiệp. Bộ mặt nông thôn ngày
một thay đổi, đời sống nông dân từng bớc đợc nâng lên Đã có một bộ
phận hộ gia đình có vốn, có kiến thức, biết cách làm ăn trở thành những
ngời khá, giàu, them hí có hộ cực giàu. Tuy vậy, nền kinh tế nông thôn
Việt Nam vẫn còn là một nền kinh tế manh mún, sản xuất nhỏ, phân
tánBởi vì sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên
khắc nghiệt. Bão ũ thờng xuyên xảy ra hàng năm, cộng thêm hậu quả của
chiến tranh đã dẫn đến một bộ phận không nhỏ dân c nông thôn, vùng
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng cao đang có cuộc sống khó khăn, nghèo đói.
Khi chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trờng vấn đề nghèo đói
càng đợc thể hiện rõ nết ở một bộ phận dân, Vốn đã thiếu then. Không có
kiến thức làm ăn lại gặp rủi ro do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến
đã nghèo đói lại còn nghèo đói hơn
Để phát triển xã hội và để giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, giúp cho
nhóm ngời nghèo có đợc cuộc sống ổn định và dần thoát khỏi đói nghèo
Liên Hợp Quốc đã lấy năm 1996 là năm chống đói nghèo nhằm giải quyết
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vấn đề nghèo đói trên toàn cầu. Đặc biệt ở các nớc nghèo, các nớc đang

sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh theo định kỳ miễn phí, con em các hộ đói
nghèo đi học đợc miễn giảm tiền học phí, tiền xây dựng trờng lớp. Tuy
thế, công tác xoá đói giảm nghèo vẫn còn phân tán, phần nào còn mang
tính tự phát ở các địa phơng. Tỷ lệ hộ đói nghèo trong toàn tỉnh có giảm,
nhng cha vững chắc.
Để mục đích xoá đói giảm nghèo thành công trớc hết phải tìm ra và
loại bỏ các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đói nghèo. Theo báo cáo của
Sở Kế hoạch và Đầu t Tỉnh Lào Cai về tình trạng xoá đói giảm nghèo thì
có rất nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thiếu vốn cho sản
xuất. Toàn tỉnh có 34.016 hộ đói nghèo trong đó số hộ đói nghèo do thiếu
vốn sản xuất là 39. 102 hộ. Cũng qua báo cho thấy những năm qua biện
pháp chủ yéu của công tác xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai là cho các
hộ nghèo vay vốn để họ có cơ hội tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập để
vơn lên thoát khỏi đói rộng mức cho vay, thời hạn cho vayđể đảm bảo
100% số hộ nghèo đói đợc vay vốn để sản xuất? Việc sử dụng đồng vốn
có đúng mục đích và có hiệu quả ra sao, trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi
nh thế nào?... Từ thực trạng cho vay vốn hiện nay của tỉnh Lào Cai đã và
đang nảy sinh nhiều vấn đề. Việc tìm hiểu vấn đề :
Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã Phong Hải-
huyện Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai " là một vấn đề bức xúc. Do vậy tôi đã
chọn vấn đề này làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Điều đó
nói lên tính cấp thiết và lý do chọn đề tài của khoá luận.
2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Nh tên gọi đề tài nhằm đạt đợc những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu thực trạng nghèo đói của xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai.
- Việc sử dụng vốn vay và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đề xuất một số giải pháp khuyến nghị để giúp các hộ nghèo vay vốn

quốc tế, xuyên suốt các châu lục. Theo tinh thần đó, phạm vi của đề tài về
mặt không gian đợc giới hạn trên phạm vi xã Phong Hải- huyện Bảo
Thắng-tỉnh Lào Cai.
3.2 Nguồn t liệu sử dụng
Trong khoá luận này tôi chủ yếu dựa vào các tài liệu thu thập đợc của
Sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh Lào Cai về vấn đề nghèo đói và xoá đói
giảm nghèo trong các năm 2001-2003 và Đề án xoá đói giảm nghèo trong
các năm 2001- 2005, bên cạnh đó tôi cũng tham khảo thêm một số tài liệu
khác có liên quan đến vấn đề này. Bởi vậy, trong phạm vi khoá luận tôi sử
dụng triệt để nguồn t liệu này.
4. Đối tợng, khách thể, thời gian nghiên cứu.
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã Phong Hải, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
4.2 Khách thể nghiên cứu
Các hộ nông dân nghèo ở xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai theo chuẩn đói
nghèo đợc quyết định số 1143/2000/QĐ - LĐTBXH ngày01 tháng 11
năm 2000 của Bộ Lao Động TBXH.
Thời gian nghiên cứu
Tháng 12 năm 2003
5. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp luận
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khoá luận từ góc độ xã hội học để nghiên cứu vấn đề, bởi vậy nó đòi
hỏi quán triệt các nguyên lý của chủ nghĩa Mác- Lênin, chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Việc xem xét vấn đề hỗ trợ vốn
vay ở xã Phong HảI, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - một địa phơng cụ
thể ở miền núi phía Bắc phải có quan điểm toàn diện cụ thể lịch sử. Tức là
phải đề cập đền vấn đề trong mối quan hệ với các chơng trình kinh tế- xã

Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Đói nghèo
Chính sách cho vay vốn
Hộ nghèo
Vay vốn Sử dụng vốn Mục đính sử dụng
Hiệu quả vốn vay Hiệu quả xã hội
Đầu t chuyển
nghề
Giải quyết
lao động
Tăng thu
nhập
Công bằng
xã hội
Hạn chế tệ
nạn xã hội
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
7. Kết cấu của khoá luận
Khoá luận gồm phần mở đầu, phần nội dung chính (2 chơng), phần kết
luận và phần khuyến nghị, tài liệu tham khảo.
Phần mở đầu : nêu lên tính cấp thiết của đề tài, mục đích, ý nghĩa
nghiên cứu, phạm vi của đề tài, nguồn t liệu sử dụng, đối tợng và khách
thể nghiên cứu, phơng pháp nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khung lý
thuyết và kết cấu của khoá luận.
Phần nội dung chính : Bao gồm 2 chơng
Ch ơng I : Tổng quan vấn đề và địa bàn nghiên cứu nhằm trình bày lịch
sử vấn đề nghèo đói và hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo ở địa bàn tỉnh
Lào Cai nói chung và ở xã Phong HảI nói riêng. Đồng thời đa ra các khái
niệm liên quan đến đề tài. Những thông tin đợc trình bày ở chơng này sẽ
là cơ sở cho việc nghiên cứu ở chơng II.

các hộ các hộ nghèo sống ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa giúp họ
nâng cao đời sống của mình. Vấn đề này luôn là đề tài cho các nhà
nghiên cứu, đã có nhiều nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn đặc
biệt quan tâm đến vấn đề nghèo đói. Sự tham gia của các nhà khoa học và
quản lý vào các công trình nghiên cứu đã và đang góp phần cung cấp
thêm thông tin định tính và định lợng làm cơ sở cho việc tổng kết và rút ra
bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp xoá đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế nông thôn cho thời gian tới, nhằm đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nớc.
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề
nghèo đói. Mỗi công trình nghiên cứu đều đề cập giải quyết một vấn đề
cụ thể của phát triển sản xuất nông nghiệp, sử dụng đất đai, tài nguyên,
khí hậu, nguồn nhân lực nhằm giải quyết triệt để tình trạng đói nghèo.
Qua nghiên cứu cho thấy nổi bật lên vấn đề về vốn và nó trở thành mối
quan tâm chung của các nhà nghiên cứu khi đề cập đến mảng công
nghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn đất nớc nói chung và nông thôn, vùng
sâu, vùng xa nói riêng....
Trong cuốn Việt Nam tiếng nói của ngời nghèo . Báo cáo tổng hợp
do Ngân hàng Thế Giới và Bộ phận phát triển Quốc tế của Sứ quán Anh
phối hợp với Action Aid Việt Nam (Anh) và Oxfram (Anh), Quỹ hỗ trợ
nhi đồng Anh và chơng trình phát triển nông thôn miền núiViệt Nam-
Thuỵ Điển tiến hành nhằm tăng cờng sự hiểu biết về các khía cạnh nghèo
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đói, giảI thích mối quan hệ nhân quả và quá trình làm cho ngời ta rơI vào
cảnh nghèo đói cũng nh thoát khỏi cảnh nghèo đói.
Trong cuốn Xoá đói giảm nghèo của Việt Nam do UNDP nghiên
cứu đề cập đến nguồn vốn tín dụng cho ngời nghèo nêu lên những bất cập
còn tồn tại trong việc vay vốn và chuyển giao vốn tới tận tay ngời nghèo.

* Về vị trí địa lý
Tỉnh Lào Cai đợc tái thành lập từ năm 1991 sau khi tách tỉnh Hoàng
Liên Sơn cũ. Nằm ở vùng biên giới với Trung Quốc, và là cực Tây Bắc
của Tổ quốc, Lào Cai có 9 huyện : Bảo Thắng, Bảo Yên, Bắc Hà, Mờng
Khơng, Sa Pa, Bát Xát, Than Uyên, Văn Bàn, Si Ma Cai, 2 thị xã : Lào
Cai , Cam Đờng và 180 xã với tổng diện tích đất đai khoản trên 8000
km2. Địa bàn bị chia cắt lớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các
tuyến đờng bộ, đờng sắt chạy ngang qua vùng trung tâm của tỉnh. Các
huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm từ đông- bắc sang
tây - nam gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập với các cộng
đồng nông thôn sinh sống. Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi
từ 80m trên mực nớc biển lên tới 3.143m trên mực nớc biển tại Fan Si
Pan, đỉnh núi cao nhất Việt Nam. Địa hình vùng cùng với tác động của
tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trờng thiên nhiên rất đa dạng.
Khí hậu Lào Cai là khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi, mùa đông lạnh
khô, rất ít ma. Mùa hề nóng, ma nhiều. Khí hậu Lào Cai có đặc điểm
phân hoá theo phía Đông và Tây của dãy Hoàng Liên Sơn và cũng phân
hoá theo đai cao của nền nhiệt, đa dạng của nền ẩm. Lào Cai ít bị ảnh h-
ởng của bão nhng dễ bị lũ lụt, trợt lở núi, sập đờng trong mùa ma lũ đe
doạ các cơ sở vật chất của hệ thống thông tin.
Lào Cai có hệ thông giao thông tơng đối phát triển cả đờng bộ, đờng
thuỷ, đờng sắt. Tỉnh Lào Cai có 203 km đờng biên giới với Trung Quốc,
Trong đó có 103 km đờng biên giới đất lion và 100 km đờng biên giới là
sông suối. Lào Cai là một cửa khẩu quốc tế và hai cửa khẩu quốc gia ở M-
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ờng khơng và Bát Xát. Lào Cai còn có một số diểm giao lu kinh tế, văn
hoá có điều kiện có thể mở cửa khẩu nh : Y Tý, Bản Vợc (Bát Xát), Na
Lốc, Pha Long( Mờng Khơng), Si Ma Cai.
Lào Cai là một trong những tỉnh có tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất Việt

20% diện tích là có rừng, số diện tích còn lại đợc sử dụng với nhiều mục
đích khác nhau.
Lào Cai là một tỉnh giàu nguồn khoáng sản nhất Việt Nam. Các lợi thế
của tỉnh bao gồm tập đoàn cây đa dạng và phong phú, tiềm năng phát
triển du lịch ở vùng cao. Lào Cai là cầu nối, là điểm giao lu văn hoá và
kinh tế giữa miền ngợc và miền xuôI, giữa Việt Nam với Trung Quốc
2,1 Một vài nét về xã Phong Hải- huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
Xã Phong HảI thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai có địa hình đồi
núi thấp. Phía đông giáp xã TháI Niên, phía nam giáp xã Phong Niên,
phía tây giáp xã Cốc Ly- huyện Bắc Hà, phía bắc giáp xã Bản Cầm.
Xã Phong HảI thuộc vùng khí hậu cận nhiệt gió mùa, khí hậu không
đồng đều, chia làm 4 mùa rõ rệt, mùa hè nắng nóng, mùa đông lạnh giá.
Xã có 8.007 ngời. Mật độ dân số: 90.4 ngời / km2. Có 10 dân tộc an
hem cùng sinh sống trên địa bàn xã ngời Kinh : 51.55 %, H mông:
24.89%, dao: 14.28%, Nùng: 6.76%, các dân tộc còn lại: 2.52%.
Các dân tộc sinh sống trên địa bàn xã có truyền thống cần cù, đoàn kết
, giúp đỡ nhau trong sản xuất - đời sống. Các tập tục tiến bộ của các dân
tộc sinh sống trong cộng đồng về cới hỏi, ma chay đợc duy trì theo tập
quán của từng dân tộc.
Về kinh tế Đời sống nhân dân còn hết sức khó khăn , nguồn thu chủ
yếu dựa vào độc canh lúa trên chân ruộng một vụ và ngô trên nơng rẫy.
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật đa giống cây mới vào sản xuất còn hạn
chế. Theo số liệu thống kê của toàn xã ( năm 2001) tổng số hộ đói nghèo
là 901 hộ chiếm tỷ lệ 51.84%. Trong đó: Hộ đói là 60 hộ chiếm tỷ lệ
3.54%
Hộ nghèo là 841 hộ chiếm tỷ lệ 48.29%
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp, tích luỹ
ít nên cho đến nay việc xây dung nhà ở của ngời dân còn quá nhiều khó

Do kế hoạch Nhà nớc cho vay để hỗ trợ ngời nghèo thông qua chơng
trình xoá đói giảm nghèo nh vay của hội phụ nữ, Đoàn thanh niên để làm
kinh tế, nguồn vốn do Nhà nớc cấp.
4.3 Khái niệm vay vốn
Vay là nhận tiền hoặc vật của ngời khác cho mục đích của ngời đi vay
với điều kiện sẽ trả lại bằng cái cùng loại hoặc ít nhất là số lợng tơng đ-
ơng. Nói cách khác vay vốn với điều kiện khi trả lại thêm một khoản phần
trăm cho vay.
Tất cả các hoạt động cho vay vốn đều nhằm thoả mãn một nhu cầu
nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, sinh hoạt... các nguồn vốn
vay rất đa dạng và phong phú từ vi mô đến vĩ mô, chính thức đến phi
chính thức, nó không giới hạn địa lý mà diễn ra mọi nơi, mọi lúc.
Ngời đi vay phải có nhu cầu thoả mãn cho mục đích của mình, ngời cho
vay thoả mãn một phần hoặc toàn bộ mục đích nhu cầu của ngời vay.
Việc vay mợn diễn ra giữa hai bên thông qua các thủ tục pháp lý đầy đủ
hoặc do mối quan hệ. Đây là tiêu chí để hoạt động này diễn ra suôn sẻ
cho cả hai bên.
Có nhiều kiểu vay vốn:
- Vay lãi : Vay một khoản tiền nhất định sau một thời gian sẽ trả thêm
một tỉ lệ lãi nhất định .
- Vay không lãi : Vay một khoản tiền nhất định sau một thời gian sẽ trả
lại khoản tiền nh lúc vay.
- Vay lâu dài : Thời gian không hạn định.
- Vay nóng : Vay ngay tạm thời, thờng là trong khoảng thời gian rất
ngắn.
4.4 Phân tầng xã hội
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với nớc ta hiện nay phân tầng xã hội là một hiện tợng tất yếu kinh tế
xã hội mang tính phát triển xã hội.

xã hội, công bằng xã hội đợc giải quyết thì bất bình đẳng mới đợc hạn
chế.
4.6 Khái niệm chính sách xã hội
Theo văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Nhà xuất bản
Sự Thật Hà Nội 1987
Chính sách xã hội là loại chính sách đợc thể chế hoá bằng pháp
luật của Nhà nớc, thành một hệ thống quan điểm, chủ trơng, phơng h-
ớng và biện pháp để giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến công
bằng xã hội và phát triển an ninh xã hội, nhằm góp phần ổn định
phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
Chính sách xã hôi đợc nhìn từ hai cấp độ:
- Theo nghĩa hẹp: tức là chính sách cho những nhóm mà ngành Lao
động xã hội gọi là đối tợng chính sách và đối tợng xã hội.
- Theo nghĩa rộng: có sự bao hàm các chính sách giai cấp tầng lớp.
Sự tồn tại của một chính sách luôn phục vụ cho một hợc một vài mục tiêu
xác định, chính vì vậy chính sách trở lên vô nghĩa khi không có mục tiêu
hoặc mục tiêu không rõ ràng. Mục tiêu không tự nhiên sinh ra mà do chủ
thể quản lý đa ra với chủ định cần đi tới, nó thay đổi theo thời gian. Các
chính sách đa ra nhằm ổn định xã hội và phát triển xã hội, thông qua các
chính sách cụ thể đối với từng nhóm đối tợng.
Nhằm phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo, căn cứ Luật Tổ Chức Chính Phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001 căn cứ quyết định số 143/2001/ QĐ - TTg
ngày 27/9/2001 của thủ tớng chính phủ phê duyệt Chơng trình mục tiêu
quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.
Căn cứ Quyết định số 177/2001/ QĐ - TTg ngày 9/11/2001 của Thủ t-
ớng Chính phủ thành lập Ban chủ nhiệm chơng trình mục tiêu quốc gia
xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chính phủ ban hành quyết định số 67/2002/QĐ-TTg ngày 28/5/2002 về

ngày 01/11/2000 của Bộ LĐ - TBXH. Theo quyết định này hộ nghèo
là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời nh sau:
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo : dới 80.000 đồng/ ngời/
tháng,960.000 đồng/ ngời/ năm.
- Vùng nông thôn đồng bằng : dới 100.000 đồng/ ngời/ tháng,
1.200.000 đồng/ ngời/ năm.
- Vùng thành thị : dới 150.000 đồng/ ngời/ tháng, 1.800.000 đồng
ngời/ năm.
Cũng theo quyết định này hộ đói là hộ có thu nhập dới 13 kg gạo
ngời/tháng, tơng đơng với 45.000 đồng ( cho tất cả các vùng ).
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng ii
Nội dung nghiên cứu
---------- * * * -------------
vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ gia đình
nghèo ở xã phong hải- bảo thắng - Lào cai.
2.1.1. Thực trạng đói nghèo và chơng trình xoá đói giảm nghèo ở Lào
Cai
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Tại các vùng sâu,
vùng xa, vùng cao ... đời sống nhân dân còn chịu nhiều cực khổ, lâm vào
cảnh đói nghèo không đảm bảo đợc những điều kiện tối thiểu của cuộc
sống. Khi mới tái thành lập tỉnh năm 1991, tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh trên
50%, trong đó tỷ lệ hộ đói là 31%. Đến năm 1995, tỷ lệ hộ đói nghèo toàn
tỉnh là 33.75%, trong đó hộ đói khoảng 15%. Theo chuẩn đói nghèo quy
định tại Thông báo số 1751 ngày 20/5/1997 của Bộ Lao động- TBXH thì
tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh thời điểm cuối năm 1998 còn 24.86%.
Ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động TBXH ban hành quyết định số
1143 quy định chuẩn đói nghèo mới. Đầu năm 2001 cả tỉnh đã thực hiện
cuộc tổng điều tra kinh tế hộ gia đình xác định hộ đói nghèo theo cả hai

Căn cứ vào thực tiễn trên, căn cứ vào mong muốn nguyện vọng của
nhân dân Đảng và Nhà nớc đã phát động nhiều chơng trình xoá đói giảm
nghèo. Từ những năm 1992 xoá đói giảm nghèo trở thành phong trào ở tất
cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc. Trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhiều mô
hình mới xuất hiện và đợc nhân rộng. Sự phối hợp lồng ghép với các ch-
ơng trình kinh tế xã hội khác về xoá đói giảm nghèo bớc đầu đã đem lại
những kết quả đáng kể.
Qua hai năm thực hiện chơng trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm
nghèo đời sống của phần lớn nhân dân đã đợc cải thiện, thu nhập bình
quân theo đầu ngời năm 1998 là 1.940 triệu đồng/ ngời đến năm 2000 đạt
2.258 triệu đồng/ ngời. Số hộ giàu, hộ sản xuất giỏi tăng nhanh, số hộ
nghèo, hộ đói thu hẹp. Theo số liệu điều tra họ nông dân và kết quả tổng
kết phong trào sản xuất giỏi của các huyện,thị xã năm 2000 trong tổng số
94.545 hộ nông dân toàn tỉnh có 6.467 hộ giàu chiếm 6.84%, có 9.836 hộ
khá chiếm 20.98%, có 47.156 hộ trung bình chiếm 49.88%, có 21.081 hộ
đói nghèo chiếm 22.30%.
Tuy nhiên, phong trào xoá đói giảm nghèo cha đồng đều ở các địạ
phơng, cha có giải pháp xoá đói giảm nghèo hữu hiệu mang tính vi mô trên
phạm vi toàn quốc. Hiệu quả xoá đói giảm nghèo cha cao, tỷ lệ hộ đói nghèo
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vẫn còn nhiều, tỷ lệ hộ nghèo phát sinh và tái nghèo còn cao. Trong 3 năm
toàn tỉnh có khoảng 4.300 hộ nghèo phát sinh chiếm tỷ lệ 3.5%, bình quân
mỗi năm khoảng gần 1.2%.
Nguồn vốn cân đối hàng năm cho xoá đói giảm nghèo còn thấp so với
nhu cầu thực tế ở địa phơng.
Thực trạng đói nghèo có rất nhiều nguyên nhân, mỗi hộ đói nghèo đều do
một hoặc một vài nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, hoặc do chủ quan của ng-
ời nghèo, hoặc do các yếu tố khách quan. Theo số liệu điều tra các hộ đói
nghèo theo tiêu chuẩn mới, trong 34.016 hộ đói nghèo có thể phân loại đói

thực hiện các chính sách ở cơ sở cha tốt. Cha tạo điều kiện thuận lợi trong
làm ăn cho ngời nghèo để họ có điều kiện vơn lên ... Các nguyên nhân đói
nghèo thờng kết hợp đan xen vào nhau, một hộ đói nghèo có thể là do cùng
một lúc bị tác động bởi một vài hoặc tất cả các nguyên nhân, nhất là ở các hộ
đồng bào dân tộc ít ngời, các hộ vùng sâu, vùng xa. Nhóm nguyên nhân
khách quan tuy cha phải là nguyên nhân chính song nó cũng tác động không
nhỏ đến tình trạng đói nghèo của một bộ phận dân c ở các xã vùng sâu, vùng
xa còn nhiều khó khăn của tỉnh.
Trên thực tế cho thấy, vấn đề xoá đói giảm nghèo là một trong những
mục tiêu quan trọng của chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc ta
hiện nay.
Ngày 25/12/2001 Chính phủ đã ban hành QĐ số 143/2001/QĐ - TTg phê
duyệt chơng trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo và việc làm 2001-2005 nhằm
đạt đợc các mục tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát: Gắn xoá đói giảm nghèo với phát triển kinh tế xã hội,
tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ ngời nghèo, xã nghèo trên địa bàn tỉnh Lào
Cai phát triển kinh tế, tự vơn lên thoát khỏi đói nghèo.
Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2005 trên địa bàn tỉnh Lào Cai không còn hộ
đói kinh niên, giảm tỷ kệ hộ nghèo xuống dới 15% ( bình quân mỗi năm
giảm 3%) thông qua lồng ghép các nguồn vốn, chơng trình để thực hiện mục
tiêu hỗ trợ xoá đói giảm nghèo.
Nội dung của chơng trình này là:
- Tập trung cho việc phát triển nông, lâm nghiệp nông thôn, đầu t cơ sở
hạ tầng, khai thác có hiệu quả nguồn vốn ( ngân sách TW, ngân sách địa ph-
ơng, vốn các đề án và dự án tài trợ của các tổ chức trong nớc, Quốc tế, vốn
vay, vốn huy động trong nhân dân...)
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tập trung tất cả các nguồn lực triển khai đồng bộ và có hiệu qua các đề
án, dự án hỗ trợ trực tiếp các hộ đói nghèo những điều kiện cần thiết để họ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status