ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY TỪ
NHNN&PTNT CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI XÃ TRÀNG SƠN,
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Lớp : PTNT - K42
Khóa học : 2010 - 2014
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN Đề tài tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay từ
NHNN&PTNT của các hộ dân tại xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn”, chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn là công trình nghiên cứu
của riêng tôi đề tài đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông
tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong đề tài
này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên
cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện
đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 27 tháng 05 năm 2014
Tác giả đề tài
Nguyễn Thị Hải Yến
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế -Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau
Bảng 4.2: Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra 20
Bảng 4.3: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 22
Bảng 4.4: Tình hình TLSX của hộ điều tra 23
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra 24
Bảng 4.6: Tình hình vay vốn của các hộ dân qua các năm tạo xã Tràng Sơn 32
Bảng 4.7: Mức vay vốn của các hộ điều tra 34
Bảng 4.8: Mục đích vay vốn trong khế ước của các hộ điều tra 36
Bảng 4.9: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của các hộ điều tra 37
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 39
Bảng 4.11: Chi phí bình quân của các hộ 40
Bảng 4.12: Kết quả trồng keo của các hộ điều tra 41
Bảng 4.13: Hiệu quả sản xuất của trồng keo 42
Bảng 4.14: So sánh hiệu quả quả kinh tế trồng keo của các hộ sử dụng và
không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư trồng 43
Bảng 4.15: Chi phí sản xuất chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 45
Bảng 4.16: Kết quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 46
Bảng 4.17: Hiệu quả sản xuất của chăn nuôi lợn/lứa 47
Bảng 4.18: So sánh hiệu quả quả kinh tế chăn nuôi lợn của các hộ sử dụng và
không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư chăn nuôi 48
Bảng 4.19: Tình hình kinh doanh của các hộ 49
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế kinh doanh của hộ 50
Bảng 4.21: Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra trong năm 2013 51
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
TSLĐ
UBND
VA
Bình quân
Bình quân chung
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đơn vị tính
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng giá trị sản xuất
Héc ta
Chi phí trung gian
Khoa học kĩ thuật
Lao động
Lợi nhuận bình quân
Mét vuông
Ngân hàng
Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng trung ương
Lợi nhuận
Strength (điểm mạnh), Weakness (điểm yếu), Opportunity (cơ hội), Threaten
(thách thức)
Sản xuất
Sản xuất nông nghiệp
Trung bình
Tín dụng
Tư liệu sản xuất
Trọng lượng xuất chuồng
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 12
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 12
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 12
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu 12
3.3. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1. Nội dung nghiên cứu 12
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 12
3.3.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 14
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đề tài 14
3.4.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ 14
3.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 14
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
4.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 15
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng 15
4.1.1.1. Vị trí địa lý 15
4.1.1.2. Khí hậu 15
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội của vùng 15
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động (tính đến này 31/12/2013) 15
4.1.2.2. Tình hình đất đai của xã: 16
4.1.2.3. Tình hình kinh tế xã hội 18
4.2. Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ NHNN&PTNT của các
hộ dân tại xã Tràng Sơn 20
4.2.1. Năng lực sản xuất của hộ 20
4.2.1.1. Tình hình lao động và nhân khẩu 20
4.2.1.2. Tình hình đất đai của các hộ điều tra 21
4.2.1.3. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra: 23
4.2.1.4. Tình hình sử dụng vốn lưu động vào sản xuất: 24
4.2.2. Tình hình vay vốn chung của các hộ dân trong xã từ NHNN&PTNT . 26
4.2.3. Phân tích tình hình vay vốn từ NHNN&PTNT của các hộ dân điều tra
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp có 70% dân số sống tập trung ở khu
vực nông thôn và chiếm gần 20% tổng thu nhập quốc dân. Cho nên có thể nói
rằng nông nghiệp nước ta vẫn luôn là mặt trận hàng đầu, có tầm quan trọng
chiến lược. Ổn định sản xuất nông nghiệp, ổn định cuộc sống nông thôn, tăng
thu nhập cho nông dân có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của đất nước.
Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong
những vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay nhằm từng bước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong
tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp để có khả năng kinh doanh tốt
cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc
thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian lao động, mua
Từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu
quả sử dụng nguồn vốn vay từ NHNN&PTNT của các hộ dân tại xã Tràng
Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử nguồn vốn vay từ NHNN&PTNT cho các hộ
dân tại địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình vay và sử dụng nguồn vốn vay từ NHNN&PTNT
của các hộ dân.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay từ NHNN&PTNT của các
hộ dân.
- Phân tích thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn
vốn vay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
vay từ NHNN&PTNT cho các hộ dân.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu
- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận
với thực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức kỹ năng đã được
3
trang bị đồng thời có cơ hội vận dụng chúng vào thực tế và rút ra những bài
học kinh nghiệm thực tế để phục vụ trong công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình nghiên cứu.
1.3.2. Trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ phần nào đánh giá đúng và sát thực
nhà nước và các tổ chức tài chính trung gian khác.
Tín dụng không chính thức: Là tín dụng ngầm không được pháp luật
thừa nhận, nó ra đời cùng với sự phát triển của xã hội loài người khi có sự
phân chia giai cấp, phân chia xã hội thành kẻ giàu, người nghèo thì quan hệ
vay mượn nảy sinh, cơ bản là cho vay nặng lãi dưới hình thức cho vay bằng
hiện vật và cho vay bằng tiền.
Hai loại hình thức tín dụng này song song tồn tại trong nền kinh tế, tín
5
dụng không chính thức được tồn tại phổ biến ở các vùng nông thôn và đặc biệt là
các vùng hẻo lánh, nơi mà hoạt động của tín dụng chính thức còn yếu.[8]
b. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ
Tín dụng thực hiện chức năng luân chuyển vốn giữa các chủ thể khác
nhau, chính sự luân chuyển mạnh mẽ này góp phần thúc đẩy nhanh sự hình
thành thị trường tài chính, khi sản xuất càng phát triển thì nhu cầu về vốn
càng lớn. Tín dụng ngân hàng là chất xúc tác mạnh nhất kích thích quá
trình sản xuất và lưu thông hàng hóa trong xã hội.
Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác và sử dụng triệt để những tiềm
năng có sẵn (lao động, đất đai, tiền vốn…) thúc đẩy kinh tế nông hộ phát
triển. Từ việc sản xuất thủ công manh mún do thiếu vốn chính sách tín dụng
đã giúp cho người dân mạnh dạn đi vào sản xuất kinh doanh, cải tạo và nâng
cao trang thiết bị, mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng, việc đưa kinh tế
nông hộ từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường thì
vốn và cơ chế quản lý của nhà nước là một yếu tố có tính chất quyết định. Tín
dụng đã giúp cho người lao động cởi bỏ những khó khăn, mạnh dạn đưa hết
tiền vốn, lao động và kinh nghiệm của mình vào đầu tư cho một ngành nghề
sản xuất mà họ cho là có lãi.
Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo cho
sản xuất nông hộ có điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ mới cho sản
xuất, đồng thời đẩy nhanh quá trình giao lưu hàng hóa.
2.1.1.3. Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân
a. Quy trình cho vay
Quy trình xét duyệt cho vay của ngân hàng đến các đối tượng chung
được thực hiện theo các bước sau:
- Cán bộ tín dụng được phân công giao với khách hàng có nhu cầu vay
vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành
thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.
- Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm
tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng
lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trong trường
hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm
định và trình giám đốc quyết định.
- Giám đốc NHNN nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định:
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện
hành của NHNN Việt Nam.
7
+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.
+ Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho
kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ
để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt). [6]
Quy trình cho vay đối với hộ cũng là quy trình cho vay thực tế tại ngân
hàng điều này thể hiện rõ qua Sơ đồ 1.1 Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay thực tế tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện
Văn Quan
THỦ QUỸ NH
Giải ngân
GIÁM ĐỐC
tín dụng. [5]
Điều kiện vay vốn
- Hộ vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
+ Hộ vay vốn cư trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực
thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHNN cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay
ngoài địa bàn nói trên giao cho giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết
định. Nếu người vay ở địa bàn liền kề ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, khi cho vay giám đốc NHNN nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc
NHNN nơi người vay cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ vay vốn để giao dịch với ngân hàng là chủ hộ hoặc
người đại diện của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
- Hộ vay vốn phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Vay ngắn hạn: Gồm những đối tượng vật tư, chi phí trồng trọt, chăn
nuôi như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc,…phải thuê mua trên
thị trường; vật tư, hàng hóa đối với các hộ làm dịch vụ sản xuất và kinh doanh
thương nghiệp.
+ Vay trung hạn: Gồm những đối tượng sau: Chi phí trồng mới cây lưu
gốc như, mía,, chi phí mua giống, thức ăn chăn nuôi gia cầm, giống thủy sản,
chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, gia súc cơ bản…
- Hộ nông dân phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn
9
cam kết.
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh,
đời sống.
+ Kinh doanh phải có hiệu quả: Có lãi, trường hợp lỗ thì phải có
phương án khác khả thi khắc phục đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNN Việt Nam.
10
hết sổ được thay sổ mới. Tại NH cho vay có sổ lưu giữ khớp đúng với sổ vay
của khách hàng.
Mỗi lần vay vốn phải có đơn xin kèm theo sổ vay vốn để NH xem xét
cho vay. Đơn vay nhất thiết phải có chữ ký hoặc điểm chỉ chủ hộ vay vốn.[5]
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Tình hình tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Những năm trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do
nhà nước độc quyền, trợ cấp tràn lan, lãi suất thực am và cơ cấu lãi suất
nghịch đảo. Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệ thống NH một cấp là
NHNN với hai tổ chức chuyên ngành là NH đầu tư và phát triển, và NH
Ngoại thương. Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống NH một cấp, bắt đầu áp
dụng hệ thống 2 cấp, với NHNN đóng vai trò như một NHTW. Hai đơn vị
trực thuộc NHNN được tách thành hai NH thương mai quốc doanh là NH
Công thương và NHNN Việt Nam. Hệ thống tài chính phục vụ cho nông thôn
ở Việt Nam gồm 3 nhóm chính: Khu vực chính thức, bán chính thức, và phi
chính thức.
a. Khu vực chính thức
- NHNN&PTNT được thành lập năm 1988 sau khi tách ra từ bộ phận
tín dụng nông nghiệp của NHNN, thực sự hoạt động vào tháng 12/1990, NH
tiếp quản mạng lưới chi nhánh nằm rải rác khắp cả nước. Để tăng phạm vi
phục vụ khách hàng ở nông thôn, NH đã có một số đổi mới như lập các tổ cho
vay lưu động, đặt văn phòng giao dịch ở cấp cơ sở. Nhờ vậy mà tới tháng
7/1991, NH đã nhanh chóng mở rộng đối tượng khách hàng được phục vụ.
Cũng trong thời gian này, NH chính thức được phép cho hộ nông dân vay, và
chỉ trong vòng 6 tháng NH đã cho vay 558680 hộ vay với tổng số tiền khoảng
405 tỷ đồng. Trong năm 1998, 36% dư nợ cho vay của NH là dành cho các hộ
nông dân.
- NHCSXH là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập vào tháng
8/1995. NH này cấp tín dụng cho những ai không đủ điều kiện vay ở
trí ở nông thôn còn thấp, nhất là những vùng sâu vùng xa, nên người dân có
tâm lý “sợ giao dịch với ngân hàng”. Ở khu vực phi chính thức lãi suất tín
dụng vẫn cao hơn khu vực chính thức những vẫn được khách hàng chấp nhận,
chứng tỏ rằng đối với khách hàng ở nông thôn, việc được vay vốn dễ dàng kịp
thời cũng như chất lượng của dịch vụ có ý nghĩa quan trọng hơn so với mức
lãi vay. Do vậy, đòi hỏi khu vực tài chính chính thức phải có sự cải biến tốt
hơn trong hệ thống tài chính nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng
vay ở khu vực nông thôn.[4]. 12
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân với những hoạt động vay vốn và sử dụng vốn trong
3 năm từ 2011 - 2013.
- Các cơ quan, tổ chức tín dụng liên quan trên địa bàn nghiên cứu.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại UBND xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ
nông dân trong 3 năm 2011 - 2013. Số liệu điều tra tập trung chủ yếu ở năm 2013.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn xã Tràng Sơn, huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn.
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu
Từ 22/1/2014 - 30/5/2014
(PRA): Tiếp xúc trực tiếp với các hộ vay vốn, tạo điều kiện để họ nói lên
những mong muốn, khó khăn của họ để thu được những thông tin cần thiết,
tìm ra thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng nguồn vốn để làm cơ sở
đưa ra các giải pháp.
+ Sử dụng bộ câu hỏi để điều tra phỏng vấn từng hộ nông dân.
+ Phương pháp phân tích SWOT: Là công cụ để giúp cộng đồng xác
định được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức tác động đến tiến
trình phát triển của đối tượng nghiên cứu.
- Chọn mẫu điều tra: Cách chọn mẫu được xác định theo phương pháp
ngẫu nhiên phân tầng với số lượng mẫu là 50 hộ trong xã để điều tra (qua
thống kê năm 2013 cả xã có 152 hộ vay, để đảm bảo tính chính xác nên tôi
chọn mẫu chiếm trên 30% tổng số) trong đó:
- Hộ nghèo: Trong 152 hộ vay có 49 hộ nghèo vay chiếm khoảng 32%
trong tổng số hộ vay:
0,32*50 = 16 hộ
- Hộ trung bình: Trong 152 hộ vay có 70 hộ trung bình vay chiếm
khoảng 46% trong tổng số hộ vay:
0,46*50 = 23 hộ
14
- Hộ khá: Trong 152 hộ vay có 33 hộ khá vay chiếm khoảng 22% tổng
số hộ vay
0,22*50 = 11 hộ
3.3.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào số liệu đã công bố, tôi đã tổng hợp,
đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.
Xử lý số liệu điều tra: Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên máy
tính, sử dụng phần mềm Microsoft Excel
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp thống
kê mô tả, phương pháp so sánh sự biến động
Xã Tràng Sơn là xã miền núi nằm ở phía Tây của huyện Văn Quan, với
tổng diện tích tự nhiên là 17,5km
2
, trong đó 70% là đồi và núi đá vôi, có vị trí
địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Đại An
- Phía Đông giáp xã Tân Đoàn
- Phía Nam giáp xã Yên Phúc
- Phía Tây giáp xã Xuân Mai
4.1.1.2. Khí hậu
Xã Tràng Sơn thuộc vùng có khí hậu nhiệt đới, có hai mùa rõ rệt:
- Mùa nắng: Từ tháng 3 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình khoảng
28
0
C-30
0
C, thời kỳ nắng nóng nhất là từ tháng 5 đến tháng 7 do ảnh hưởng
của gió Tây Nam.
- Mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau với lượng mưa trung bình
khoảng 2.300mm, thời tiết từ tháng 11 đến tháng 1 khá lạnh, nhiệt độ trung
bình khoảng 19
0
C do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động (tính đến này 31/12/2013)
a. Dân số: Trong bất kỳ lĩnh vực nào lao động đều là yếu tố quyết định,
đặc biệt đối với nông nghiệp thì lao động đóng vai trò hết sức quan trọng,
nhất là vào những thời điểm mùa vụ. Vì vậy, công tác điều chỉnh, phân phối
nguồn lao động cũng như lượng dân cư sao cho phù hợp với sự phân công lao
động của xã hội là một nhiệm vụ được đặt ra.
ở bảng sau