THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 31

Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở
PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Tình hình cơ bản của Phường Hương Chữ
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Hương Chữ là một phường đồng bằng và bán sơn địa, thuộc thị xã Hương Trà
có Quốc lộ 1 A và đường Tây Nam Huế đi qua. Cách trung tâm huyện 6 km về phía
Nam và thành phố Huế 10 km về Phía Bắc. Xã nằm trên nút đường giao thông quan
trọng : Quốc lộ 1A và đường Tây Nam thành phố Huế có tuyến đường tỉnh lộ 12B.
+Phía Đông tiếp giáp với xã Hương An và xã Hương Sơ (Thành phố Huế).
+Phía Tây giáp xã Hương Xuân.
+Phía Nam giáp xã Hương Hồ và xã Hương An.
+Phía Bắc giáp xã Hương Xuân, Hương Toàn huyện Hương Trà.
-Địa hình của xã thuộc vùng đồi núi và đồng bằng. Vùng đồi núi khá cao và đồng
bằng bằng phẳng trải rộng từ chân núi về tiếp giáp với các xã Hương Toàn và Hương
Xuân hình thành hai vùng sản xuất lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu rõ rệt.
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Là một phường vùng đồng bằng. Khá thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
Có thể chia địa hình thành 2 dạng : đồng bằng và đồi núi thấp.
1.1.3. Điều kiện khí hậu,thủy văn
Khí hậu phường Hương Chữ mang đặc điểm nền khí hậu Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đó là tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm phân hóa mạnh mẽ, diễn biến thất
thường, chịu ảnh hưởng hỗn hợp giữa khí hậu biển và khí hậu lục địa là vùng khí hậu
chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam. Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình nên
khí hậu ở đây có hai mùa rõ rệt, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,


- Đất phi nông nghiệp là: 534,37 ha
- Đất chưa sử dụng là: 6 ha.
-Để thấy tình hình biến động về sử dụng đất đai của phường chúng tôi đã thu thập
được số liệu ở bảng sau:

Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

2


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

Bảng 1. 1:Tình hình sử dụng đất của Phường Hương Chữ năm 2014
Đvt(ha)
Loại đất
-Tổng diện tích
I.Đất nông nghiệp

Diện Tích ( ha)
1585,00
1044,63

Tỷ lệ (%)
100
65,91

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp


91,76

5,79

III. Đât chưa sử dụng

6

0,83
Nguồn:UBND xã Hương Chữ

Tổng diện tích đất tự nhiên của phường Hương Chữ tại thời điểm hiện tại là
1585 ha, chiếm 2,75 % tổng diện tích của thị xã Hương Trà,tăng 153 ha so với số liệu
thống kê năm 2000 là 1432 ha
Cơ cấu đất đang sử dụng là 1260,75 ha chiếm 79,29 % tổng diện tích tự nhiên
toàn xã.
Trong đó diện tích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp là 1044,63 ha chiếm tỷ lệ
65,91 % trên tổng diện tích tự nhiên.
Diện tích đát phi nông nghiệp là 534,37 ha chiếm khoảng 33,71 %, đất chuyên
dùng là 91,76 ha chiếm 5,79 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn phường.
Ngoài ra phường còn có 6 ha đất chưa sử dụng, chiếm 0,83% chủ yếu là diện
tích đồi núi. Đây cũng là một diện tích khá lớn , nếu được quy hoạch đưa vào sản xuất
thì sẽ mang lại lợi ích kinh tế rất cao. Vì vậy trong những năm tới xã cần có những kế
hoạch quy hoạch đưa diện tích này vào sử dụng để bị không lãng phí, đặc biệt là chú
trọng trồng rừng, phát triển mô hình trang trại VACR ( vườn - ao - chuồng - rừng).
1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Lao động là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế. Đặc biệt trong lĩnh vực
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

3

9352
909

Thôn C2

194

944

Thôn C3

261

1189

Thôn C4

186

779

Thôn C5

201

901

Thôn C6

231

quá trình phát triển kinh tế của phường.
1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng
-Về cơ sở hạ tầng: Phường Hương Chữ có vị trí địa lý tương đối thuận lợi,
ngoài giáp ranh với những con đường quốc lộ chính thì mạng giao thông liên xã, liên
thôn và ngay cả hệ thống ngõ xóm cũng dược bê tông hóa. Ngoài ra do tranh thủ được
những nguồn vốn của huyện tỉnh, phường đã xây dựng đựợc hệ thống cầu cống kiên
cố, hàng chục công trình lớn nhỏ như trường học, nhà trẻ, nhà mẫu giáo….Bên cạnh
đó phối hợp với công ty Thủy Lợi cung cấp nước tưới cho toàn bộ diện tích canh tác
trong phường. Vị trí địa lý này đã làm cho phường thường xuyên chịu tác động của các
cuộc hạn hán và lũ lụt, phường cũng đã có những phương án khắc phục triệt để để đảm
bảo sản xuất cho bà con nông dân.
1.2.4 Tăng trưởng kinh tế
Bảng 1.3 : Một số chỉ tiêu kinh tế của phường Hương Chữ năm 2014
STT

Chỉ Tiêu

Đơn vị

Số lượng

%

13,2

Triệu/người/năm

8,8

Cơ Cấu Kinh Tế


Số liệu UBND xã Hương Chữ
1.2.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
*Trồng trọt: Lúa là cây trồng chủ lực của phường, tổng diện tích gieo trồng năm
2012 là 125,15 ha, sản lượng 859.12 tấn, năng suất đạt 68,647 tạ/ha.
-Trong thời gian gần đây phường đã tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công
nghệ vào thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Bằng biện pháp thâm
canh đồng bộ, nâng cao chất lượng giống lúa cấp I nên năng suất lúa bình quân trên
địa bàn đạt mức rất cao 68,647 tạ/ha (năm 2012). Đồng thời địa phương đã tiến hành
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

5


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

công tác dồn điền đổi thửa nhằm tránh tình trạng manh mún ruộng đất và chuyển một
số diện tích đất sản xuất các loại cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây khác
phù hợp hơn như lạc,kiệu và một số loại hình sản xuất chuyên canh khác
-Năm năm trước, tỷ lệ hộ nghèo ở phường Hương Chữ rất cao. Cả xã chỉ có lác
đác vài gia đình có nhà mái bằng. Thế nhưng, từ khi bà con biết chuyển đổi tập quán
canh tác từ năm 2009 chuyên canh sang phát triển cây rau màu, mang lại năng suất,
chất lượng giúp dân có thu nhập từ 6 đến 8 triệu đồng/vụ. Sản xuất nông nghiệp của xã
ngày càng phát triển toàn diện. Người dân đã tự làm thay đổi đời sống vật chất tinh
thần của mình bằng cách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang
những cây, con có lợi nhuận cao. Tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong trồng
trọt và chăn nuôi. Cuối năm 2010, tổng sản lượng lương thực có hạt của xã đạt gần

nhập khá cao cho nông dân, từ 120 - 140 triệu đồng/ha, mà còn giúp tận dụng được lao
động buổi nông nhàn và lao động dôi dư trên địa bàn xã.
-Xã Hương Chữ trồng ổn định khoảng 10 ha kiệu, cho sản lượng khoảng 300
tấn/năm. Một năm, kiệu có hai vụ chính: Từ tháng 9 đến tháng 12 và từ tháng 1 đến
tháng 5, năng suất bình quân 15 tấn/ha/vụ. Kiệu Hương Chữ có điểm đặc biệt là củ
nhỏ nhưng có mùi thơm và vị cay nồng rất đặc trưng mà không nơi nào có được. Các
sản phẩm từ kiệu là món ăn truyền thống của người dân ở nhiều địa phương, nhất là
trong các dịp lễ, Tết.
*Thủy sản: Hương Chữ còn biết đến là địa phương có thế mạnh về phát triển
chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trong đó, điểm nổi bật là việc đầu tư phát triển mở rộng
diện tích nuôi cá nước ngọt. Từ chỗ những năm đầu chỉ có một số hộ tham gia thì nay
đã có trên dưới 20 hộ dân tham gia nuôi cá nước ngọt theo hướng bán công nghiệp
bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế với thu nhập từ 120 – 150 triệu đồng/ha.
*Thương mại,dịch vụ: Thương mại và dịch vụ chiếm 25,5 % trong tỷ trọng kinh
tế của xã, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Các hoạt động chủ yếu trên địa bàn phường diễn ra tập trung ở chợ . Ngoài ra còn có
các dịch vụ khác như tuốt lúa, làm đất, phân bón, thức ăn chăn nuôi,... Trên địa bàn
phường đã hình thành nhiều lò mổ gia súc, gia cầm theo hướng tập trung, góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người dân. hoạt động các
ngành nghề ở địa phương cũng không ngừng phát triển cả về chất và lượng. Hiện có
khoảng trên 3.000 lao động, chiếm trên 70% lao động địa phương tham gia các loại
ngành nghề và dịch vụ đa dạng, với trình độ tay nghề khá đã đem lại nguồn thu nhập
khá lớn cho gia đình và xã hội. Sáu tháng đầu năm 2012, tốc độ tăng trưởng ngành
dịch vụ đạt trên 8%; trong đó, các loại hình dịch vụ phát triển khá đa dạng, phong phú
và có mức tăng trưởng cao, như: bao tiêu, cung cấp hàng nông sản do địa phương sản
xuất cho thành phố và các địa bàn lân cận và các dịch vụ phục vụ nông nghiệp...
1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

7

nông lâm ngư nghiệp nói riêng. Trong thời gian tới phường cần có những biện pháp
tích cực, hợp lý nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và thuận lợi do vị
trí địa lý mang lại.

2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của phường Hương Chữ
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

8


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Số liệu thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn phường Hương Chữ là
1585,00 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là: 1135,90 ha
- Đất phi nông nghiệp là: 427,24 ha
- Đất chưa sử dụng là: 21,86 ha.
* Hiện trạng sử dụng đất đai tính đến ngày 01/01/2014
Số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 toàn phường gồm có:
- Đất nông nghiệp:

1044,63 ha chiếm 65,91%

- Đất phi nông nghiệp:

534,37 ha chiếm 33,71 %



-15.86

DIỄN GIẢI
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất rừng sản xuất
Nguồn : Số liệu UBND phường

Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

9


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

Bảng 2.2: cơ cấu diện tích của Phường theo mục đích sử dụng (1/1/2014)
TT

Chỉ tiêu

Diện tích đất tự nhiên

2.2.1
Đất trụ sở cơ quan..
2.2.2
Đất sxkd phi NN
2.2.3
Đất có mục đích công cộng
2.2.4
Đất tôn giáo,tín ngưỡng
2.2.5
Đất nghĩa trang,nghĩa địa
2.2.6
Đất sông suối &mặt nc.
3
Đất chưa sử dụng

Diện tích
(ha)
1585,00
1044,63
596,71
589,60
507,18
82,41
7,11
441,18
339,28
101,90
6,74
534,37
175,02

11,47
75,86
4,79
6
0,83
Số liệu UBND phường năm 2014

Số liệu ở bảng trên cho thấy quỹ đất nông nghiệp của phường năm 2013 chiếm tỷ
lệ khá cao so với tổng diện tích tự nhiên của phường ( 65,91%). Trong diện tích đất
nông nghiệp thì diện tích đất lâm nghiệp cũng là khá cao ( 27,83 %). Diện tích đất sản
xuất nông nghiệp chiếm 37,65 %. So với diện tích đất nông nghiệp, diện tích nuôi
trồng thuỷ sản chiếm một diện tích rất nhỏ ( 0,43 %). Phần lớn lao động trong phường
đều sản xuất nông nghiệp, vì vậy bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm tăng thu nhập
trên một đơn vị đất đai bằng việc sử dụng các loại giống, cây trồng mới có năng suất,
chất lượng và tăng định mức đầu tư trên một đơn vị hợp lý là những giải pháp cần thiết
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

10


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

cho người nông dân.
Đất sản xuất nông nghiệp của phường chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng
năm, nhưng cơ cấu đa dạng với nhiều loại cây lúa, lạc, sắn,kiệu,rau... Trong điều kiện
vốn và kỹ thuật của nông dân còn hạn chế thì việc trồng cây hàng năm là một hướng đi
đúng vì người dân có kinh nghiệm sản xuất, chi phí đầu tư thấp, khả năng quay vòng
vốn nhanh. Tuy nhiên, một cơ cấu cây trồng nghèo nàn sẽ làm gia tăng rủi ro trong thu

Lạc + Ngô
Ngô -rau..

Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

Cây trồng
Diện tích
Lúa đông xuân-Lúa mùa
594
Lúa đong xuân -Ngô hè thu
432
Ngô đông xuân-Lúa hè thu
412
Lạc-Ngô
100
ngô-Rau
50
Nguồn; số liệu UBND phường Hương Chữ
11


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

2.3 Hiệu quả sản xuất của đất
Hiệu quả sản xuất của đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của việc sử dụng
đất đai.
Nó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2. 4: Giá trị tổng sản lượng của đơn vị diện tích đất nông nghiệp

năm 2013 lại tăng lên nhờ áp dụng các giống cây trồng mới và áp dụng khoa học kĩ
thuật vào sản xuất.Đặc biệt việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lúa 0.11 ha; đất
trồng cây hàng năm khác (CLN) 0,03 ha; đất ở đô thị (ODT) 0.17ha; đất tôn giáo tín
ngưỡng (TIN) 0.01ha sang đất giao thông 0,32ha mở rộng và nâng cấp đường Quốc lộ
1A cửa ngõ phía Bắc thành phố Huế và chuyển đất đồi núi chưa sử dụng 15.86ha sang
đất rừng sản xuất
2.3.1. Tỷ lệ sử dụng đất
Chỉ tiêu

ĐVT

Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014
12


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

Diện tích Đất

Ha

1010,53

giảm dần qua các năm.
Nguyên nhân có xu hướng giảm như vậy là do quá trình đô thị hoá và gia tăng
dân số làm cho một phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi sang các mục
đích sử dụng khác như : đất ở, đất xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công
trình công cộng…Kéo theo tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp cũng có xu hướng giảm dần
qua các năm. Việc đất nông nghiệp giảm như vậy có tác động to lớn đối với người dân
trong xã vì khoảng 80% dân số của phường là sản xuất nông nghiệp, điều này sẽ ảnh
hưởng đến đời sống của người dân, nếu tiếp tục giảm như vậy sẽ không đảm bảo an
ninh lương thực cho phường.
Tuy nhiên, việc giảm như vậy cũng hợp lý đối với quá trình phát triển kinh tế xã
hội của phường trong những năm qua và trong tương lai vì nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật tạo tiền đề cho sự phát triển, góp phần nâng cao mức sống của người dân, thay
đổi bộ mặt xã hội. Do vậy, bên cạnh những kết quả đạt đựơc thì thời gian tới UBND
xã cần cố gắng để có những biện pháp cải tạo, phục hoá đất chưa sử dụng thông qua kế
hoạch hằng năm đưa quỹ đất chưa sử dụng đem vào sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhằm khai thác triệt để quỹ đất hiện có phù hợp với tiềm năng của địa phương
2.4. Hiệu quả kinh tế cho từng cây trồng
2.4.1. Mức đầu tư của hộ nông dân trên một đơn vị diện tích
(ĐVT:triệu đồng /ha)
Stt

Cây trồng

Hạng mục
Lúa

Ngô

Lạc



GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
1,20

1,02

8,10

0,45

0,00
2,20
1,90
1,74
0,00
0,00
2,30
0,90
1,20
0,98
12,52

2,20
2,30
1,90
1,96
0,00
0,00
2,30
0,00

Lúa là cây trồng chủ lực của người dân trên địa bàn phường. Ngoài một số chi phí phát
sinh khi gặp thiên tai, trở ngại trong sản xuất và công chăm sóc cảu hộ thì mức đầu tư
vào một ha đất ruộng vào khoảng 12.52 triệu đồng/vụ. Trong đó chi phí bỏ ra cho phân
bón là cao nhất vào khoảng 48,37% .
- Mức độ đầu tư cho LHSDĐ trồng ngô:
Trong một vụ sản xuất người dân phải bỏ ra khoảng 12,48 triệu đồng/ha. Trong đó, chi
phí tập trung nhiều nhất vào phân bón và làm đất. Mặc dù chi phí bỏ ra khá cao nhưng
hiệu quả mang lại chưa tương xứng.
- Mức độ đầu tư của LHSDĐ trồng lạc:
Một số giống được trồng chủ yếu trên địa bàn như: L23, L14, các giống địa phương,…
cho năng xuất khoảng 30 tạ/ha với tổng chi phí khoảng 18,5 triệu đồng/ha/vụ, bao gồm
các chi phí về phân bón, giống, làm đất,…Trong đó chi phí cho phân bón là chủ yếu.
- Mức độ đầu tư LHSDĐ trồng sắn:
Có thể thấy mức độ đầu tư cho cây sắn cũng khá cao nhưng năng suất mang lại không
cao lắm. Nguyên nhân là do quy mô trồng sắn nhỏ, không tập trung, chủ yếu được
trồng để sử dụng hết diện tích đất còn thừa trong hộ gia đình, trồng trên các chân đất
kém màu mỡ nên lượng bón phân cho sắn cao, làm tăng chi phí đầu tư trong khi năng
xuất tăng không đáng kể.
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

14


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

- Mức độ đầu tư LHSDĐ trồng rau:
Trên một ha đất trồng một vụ, trung bình người dân đầu tư khoảng 10,95 triệu
đồng/ha/vụ. Nhìn chung với loại hình này cần nhiều công lao động, nhu cầu dinh

84
34

Từ bảng trên ta thấy:
-

Năng suất trồng lúa trong năm 2013 có sự giảm sút 5 tạ trên 1 ha do vụ hè thu
gặp lũ.

-

Năng suất trồng lúa 2014 đạt 60 ta/ha so với cùng kỳ năm trước. Năng suất lúa
có sự chênh lệch qua các năm, nhìn vào bảng ta thấy năng suất lúa đạt cao nhất
vào năm 2012 và 2014 thấp nhất 2013.

-

Về ngô: người dân trong phường trồng ngô chủ yếu dùng cho chăn nuôi hộ gia
đình và làm thức ăn 1 số ngô chính được sử dụng là: ngô nếp, ngô nụ, ngô lài,
… cho năng suất không cao lắm chỉ đạt 25ta/ha(2014).

-

Trong những năm gần đây các giống lạc cao sản được đưa vào thay thế các
giống lạc cũ vì thế năng suất lạc được cải thiện từ 26ta/ha(2012) đạt mức
34ta/ha(2014). Năng suất lạc bình quân qua các năm là 29,7ta/ha.

-

Về rau màu: năng suất đạt 84ta/ha(2014) bình quân qua các năm là 83ta/ha.

33,0

2. Ngô

11,0

25

27,0

3. Lạc

15,0

34

51,0

4. Rau màu

4,0

84

33,6

Loại cây trồng chính

Theo bảng trên:
-

12,52

20,48

Ngô

27,5

12,48

15,02

Đậu

51,0

18,5

32,5

33,6

10,95

22,65

Rau
màu
Từ bảng ta thấy :


Chi phí sản xuất

HQSDD/ chi phí

Lúa

20,48

12,52

1,64

Ngô

15,02

12,48

1,20

Đậu

32,5

18,5

1,76

22,65



HQSDD/ CLD
(1000 đồng)

200

102,4

160

93,9
17


Chuyên đề:hoàn thành môn học

Đậu
Rau

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

32,5

220

147,0

22,65

250

trung bình so với các loại cây. Với thị trường tiêu thụ rộng lớn năng suất là
84ta/ha, mức đầu tư tương đối thấp 10,95 triệu đồng/ha/vụ nhưng mang đến số
công lao động cao nhất 250 công/ha/vụ, rải đều trong quá trình gieo trồng và
thu hoạch. LHSDĐ có tính bền vững xã hội tương đối.

2.4.5 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính

Tính trên một ha trong một vụ
Cây trồng
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

18


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

Giá trị sản xuất

Chi phí sản xuất

Lợi nhuận

66,00

25,04

40,96


23,43
37,67
Loại hình canh tác lạc+ngô mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 55,72 triệu đồng/ha

và chi phí đầu tư thấp nhất 22,78 triệu đồng/ha
Loại hình chuyên canh lúa đạt 40,96 triệu đồng/ha

2.5

Hệ số SDD và dộ che phủ

Năm
2012
2013
2014
Hệ số SDD
1,28
1,43
1,31
Độ che Phủ
26,8%
34,5%
28,6%
Hệ số SDĐ đạt trung bình 1,34 thấp nhất là năm 2012: hệ số SDĐ đạt 1,28 cao nhất
là năm 2013 đạt 1,43.
Độ che phủ của phường Hương Chữ thấp so với mức trung bình trên cả nước(35%),
trung bình đạt 30%

2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội
Giải quyết lao động dư thừa trong nông thôn là vấn đề xã hội lớn, đang được sự

các cây trồng đối với điều kiện đất đai hiện tại, thông qua kết quả điều tra về đầu tư
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
+ Mặc tích cực:
- Sử dụng tối đa quỹ đất hiện có, đưa phần diện tích chưa sử dụng vào sử dụng
nhằm cải tạo đất hoang hóa.
- Trồng xen nhiều loại cây trồng với nhau trên một diện tích đất đã làm giảm sự
xói mòn, rửa trôi, tăng độ xốp cho đất, tận dụng nhiều loại dinh dưỡng trong đất.
- Sự kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt đã hạn chế được lượng phân bón hóa
học, tân dụng được lượng phân gia súc thải ra, làm giảm chi phi sản xuất mặc khác
góp phần cải tạo tăng độ phì cho đất.
+ Mặc tiêu cực
- Hiện tượng xói mòn rửa trôi vẫn còn do độ che phủ thấp. Bên cạnh đó tốc độ đô thị
hóa tăng lên mà độ che phủ thấp sẽ tác động đến sự sống của con người và sinh vật,...
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

20


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

- Khai thác hết nguồn dinh dưỡng từ đất, làm cho đất bạc màu.
- Lượng thuốc hóa học sử dụng sẽ tăng lên làm gây hại đến môi trường sống cho
chúng ta.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm độ phì ở những vùng
thâm canh cao là vấn đề sử dụng phân bón mất cân đối.
Trong các nghiên cứu gần đây cho thấy việc sử dụng phân bón ở Việt Nam tại
nhiều vùng với nhiều loại cây trồng còn thiếu khoa học và lãng phí. Nông dân mới chỉ
quan tâm nhiều đến sử dụng phân đạm, ít quan tâm đến phân lân và phần lớn chưa

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

cho một số tính chất vật lý của đất như chế độ khí, kết cấu đất có thể xấu đi, tăng
cường một số chất độc như CH4, H2S, có ảnh hưởng đến hoạt động của ví sinh vật đất
và của cây trồng cũng như khả năng hòa tan của một số chất dinh dưỡng trong đất.
Mỗi loại sâu bệnh, cỏ dại phát triển ở những chân đất nhất định vì vậy nếu độc canh
lúa tạo điều kiện cho sâu bệnh, cỏ dại lây lan và phát triển làm ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây trồng từ đó làm năng suất, chất lượng cây trồng sẽ giảm.
Thực tế cho thấy, các kiểu sử dụng đất có sự luân canh giữa lúa và các cây trồng cạn
như các loại rau sẽ vừa giảm được sự tích lũy của các nguồn sâu bệnh hại trong đất,
vừa bảo vệ được độ phì của đất do bảo tồn được mùn và chất hữu cơ trong đất. Vì thế
sẽ dẫn đến ít phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hơn, an toàn cho việc sử dụng nông
sản và giảm sự thoái hóa đất.
-Cây sắn có khả năng hút chất dinh dưỡng từ đất rất lớn, đồng thời nó phá vỡ kết
cấu đất làm đất bị xói mòn rửa trôi chất dinh dưỡng, làm cho đất ngày càng bạc màu.
Vì thế nên có kế hoạch bón phân hợp lý có phương thức canh tác thích hợp đẩy mạnh
xen canh sắn với cây họ đậu để trả lại dinh dưỡng cho đất nhờ sự cố định đạm của cây
họ đậu.
-Nhìn chung, các hình thức canh tác trên địa bàn là khá hợp lý. Phối hợp nhiều
hình thức xen canh khá hợp lý. Nhờ đó đất được trả lại một phần dinh dưỡng và được
phục hồi.
2.8 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.8.1. Mặt tích cực
Nhìn chung quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp của phường là khá lớn và đa
dạng. Diện tích đất có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp còn nhiều.
Trong thời gian qua, ủy ban nhân dân phường cùng với người dân đã thực hiện tốt việc
khai thác quỹ đất này vào sản xuất có hiệu quả.
Trong nông nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý, mở
rộng quy mô sản xuất, tích cực thâm canh tăng vụ làm cho hệ số sử dụng đất tăng lên
hàng năm, năng xuất và sản lượng cây trồng luôn có sự tương đồng giữa các vụ gieo


Chuyên đề:hoàn thành môn học

GVHD: ThS Trần Trọng Tấn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua thời gian nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại phường Hương
Chữ, thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế , tôi rút ra một số kết luận sau:
+ Xã Hương Chữ nằm có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường chính của
cả nước, vành đai của thành phố nên có điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường, giao
lưu buôn bán trao đổi hàng hóa tiếp thu khoa học kỹ thuật.
+ Đất đai khá đa dạng màu mỡ, có cả đất nông nghiệp đất lâm nghiệp thuận lợi
cho việc trồng nhiều loại cây khác nhau có giá trị kinh tế cao.
+ Bộ máy chính quyền đang từng bước được hoàn thiện đảm bảo cho sự phát
triển sắp tới của xã
+ Có diện tích đất đai khá rộng là điều kiện cơ bản và tốt nhất để sản xuất nông
nghiệp. Đất đai tương đối màu mỡ nên rất thuận lợi cho phát triển đa dạng nông lâm
nghiệp, có thể trồng nhiều loại cây khác nhau.
+ Có diện tích ao, hồ, sông, suối khá lớn tạo cho vùng có một nguồn nước sinh
hoạt và tưới tiêu tương đối đầy đủ.
+ Nguồn lao động của xã khá dồi dào, có kinh nghiêm, cần cù, chịu khó sản xuất.
Đồng thời có đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã nhiệt tình hết lòng giúp đỡ bà con trong xã.
Tuy nhiên phường Hương Chữ còn gặp những khó khăn trở ngại sau:
+ Thời tiết diễn biến thất thường. Mùa hè thì khô nóng mùa mưa bão lụt ngập
úng ảnh hưởng không nhỏ cho công tác sản xuất nông nghiệp cũng như ảnh hưởng cho
việc phát triển kinh tế của xã.
+ Địa hình bán sơn địa, đồng bằng nằm ngay dưới chân núi mùa mưa nước tràn
xuống gây xói mòn và lỡ mạnh, bào mòn đi độ phì nhiêu của đất. Về mùa khô thì lại
gây ra hiện tượng thiếu nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân trong xã.

+ Chuyển đổi một số diện tích trồng lúa sang trồng rau,lạc …cho năng suất cao.
+ Đưa vào sản xuất một số loại giống mới phù hợp với điều kiện của xã cho thu
nhập cao.
*Các mặt còn hạn chế:
+ Cơ cấu cây trồng chưa phát triển đa dạng ra toàn xã mà chỉ phát triển theo vùng.
+ Một số vùng đất còn bỏ hoang hay là sản xuất kém hiệu quả vẫn chưa có kế
hoạch chuyển đổi.
+ Hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng chưa đáp ứng hết nhu cầu tưới tiêu
của diện tích gieo trồng, nên tỷ lệ sử dụng đất còn thấp.
+ Đất đai sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ gây không ít khó khăn cho bà con
nông dân trong quá trình sản xuất.
+ Việc sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung, tự cấp, tính hàng hoá rất thấp.
Việc tiếp cận thị trường và phát triển nền sản xuất hàng hoá còn lúng túng, bị động.
+ Diện tích sản xuất cây hàng năm còn thấp.
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status