Đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Huyện Đăk Song Tỉnh Đăk Nông - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HA NỘI
 TRẦN THỊ HÀ ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT

LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN ðĂK SONG TỈNH ðĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



ii

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Xuân
Thành là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa sau ñại học, Khoa Tài
nguyên và Môi trường, tập thể giảng viên và cán bộ công nhân viên khoa Tài
nguyên và Môi trường, Khoa sau ñại học ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện ðăk
Song, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Kinh tế nông nghiệp, Phòng
Thống kê huyện ðăk Song, UBND các xã ñiều tra ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu
thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn.
Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

ðăk Nông, ngày tháng năm 2012
Tác giả

Trần Thị Hà

NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng: 27
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 27
3.3 Nội dung nghiên cứu: 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3.1 ðiều tra, ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên
quan ñến ñất ñai và sản xuất nông nghiệp của huyện ðắk Song. 27
3.3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện ðắk Song 27
3.3.3 ðánh giá thực trạng các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện ðắc Song 28
3.3.4 ðề xuất loại hình sử dụng ñất trong tương lai 28
3.3.5 ðề xuất một số giải pháp ñể thực hiện: 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp: 29
3.4.2 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan ñến ñề tài: 29
3.4.3 ðánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ñất 29
3.4.4 ðánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất 30
3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: 30
3.4.6 Phương pháp tổng hợp thông kê và xử lý số liệu: 30
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ðắk Song 31
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội. 36
4.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ñịa bàn
huyện 39
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện ðăk Song 40


vi

DANH MỤC BẢNG
2.1 Biến ñộng về sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 8
4.1 Thống kê diện tích ñất theo ñịa hình 32
4.2 Cơ cấu diện tích các loại ñất của huyện ðăk Song 34
4.3 Giá trị sản xuất các ngành qua các năm 36
4.4 Dân số, Mật ñộ dân số và tỷ lệ tăng dân số qua các năm 37
4.5 Hệ thống mạng lưới ñường bộ của huyện ðắk Song 38
4.6 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện ðắk Song năm 2011 41
4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính năm
2008-2011 43
4.8 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất chính của huyện ðăk Song 47
4.9 Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính huyện ðăk Song 53
4.10 Chỉ tiêu phân cấp hiệu quả kinh tế Error! Bookmark not defined.
4.11 Hiệu quả kinh tế các hệ thống sử dụng ñất vùng 1 60
4.12 Hiệu quả kinh tế các hệ thống sử dụng ñất vùng 2 63
4.13 Hiệu quả kinh tế các hệ thống sử dụng ñất vùng 3 65
4.14 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng 66
4.15 Phân cấp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường của các LUT
trên ñịa bàn huyện ðăk Song 73
4.16 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất 74
4.17 Mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương 76
4.18 ðịnh hướng diện tích và cơ cấu một số loại hình sử dụng ñất
chính trên ñịa bàn huyện ðăk Song 86


thuận lợi và khó khăn riêng cho việc khai thác sử dụng. Do vậy, phương thức
sử dụng ñất cũng khác nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi ñiều kiện kinh tế
xã hội cụ thể.
Thực tế, trong những năm gần ñây ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất như tiến hành giao quyền sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu
dài cho người dân, tiến hành dồn ñiền ñổi thửa trong nông nghiệp, hoàn thiện
hệ thống thủy lợi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñưa các giống cây tốt, năng
suất cao vào sản xuất… Nhờ ñó mà năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng ñất
tăng lên rõ rệt. Trong ñó, việc thay ñổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống mới
với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh trên cơ sở xem xét kỹ
lưỡng về thị trường tiêu thụ sản phẩm ñã ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử
dụng ñất.
Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng bị thu hẹp,
diện tích ñất nông nghiệp giảm dần do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công
nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp theo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

hướng hiệu quả kinh tế bền vững là việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế ñồng thời tạo ra tính ñột phá cho phát triển nông nghiệp của
từng ñịa phương nói riêng cũng như của cả nước nói chung.
ðánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp không chỉ dựa vào năng suất cây trồng mà còn tính ñến vốn
ñầu tư, ñặc biệt nhu cầu thị trường tiêu thụ hàng nông sản ñó. Nghĩa là phải
thể hiện tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp.
ðắk Song là huyện biên giới của tỉnh ðắk Nông (ñường biên giới Cam
PuChia có chiều dài khoảng 24 km) ñược thành lập theo Nghị ñịnh số

kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp của huyện.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Về khoa học: Góp phần vào cơ sở khoa học ñể ñánh giá và ñịnh
hướng phát triển ngành nông nghiệp. ðặc biệt về ñịnh hướng loại hình sử
dụng ñất nông nghiệp tại huyện ðắk Song, tỉnh ðắk Nông;
- Về thực tiễn sản xuất nông nghiệp: ðã chỉ ra ñược những lợi thế và
những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của huyện ðắk Song, tỉnh ðắk
Nông.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp, ñất sản xuất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp
ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm
nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác. Trong
ñó, ñất sản xuất nông nghiệp cũng ñược chia thành : ñất trồng cây hàng năm
(ðất trồng Lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm
khác) và ñất trồng cây lâu năm.
Trong giai ñoạn kinh tế – xã hội phát triển, mức sống của con người
còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu
cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng
như sản xuất thì ñất ñóng vai trò ngày càng quan trọng trong hiện tại và tương lai.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã

2.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là
cơ sở nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh
thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. ðể ñảm bảo an ninh
lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai. Do
ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể
và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa
ñược coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói
mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính
có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất
cẩn của con người gây ra. Theo P.Buringh, toàn bộ ñất có khả năng nông
nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất liền);
khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp.
ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử
dụng nhưng có khả năng trồng trọt. ðất ñang trồng trọt của thế giới có khoảng
1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất có khả năng
trồng trọt). Như vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác.
ðất ñai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ñều. Tuy có diện tích
ñất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng châu Á lại có tỷ lệ
diện tích ñất nông nghiệp trên tổng diện tích ñất tự nhiên thấp. Mặt khác, châu
Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ñây có các quốc gia dân số ñông

cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn
ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những
năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ
ở nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích ñất nông nghiệp
ở Việt Nam có nhiều biến ñộng, theo những tư liệu của Tổng cục Thống kê
thì biến ñộng về số lượng ñất sản xuất nông nghiệp của nước ta trong 10 năm
gần ñây ñược thể hiện ở bảng 2.1.
Theo Nguyễn ðình Bồng (2002) ñất nông nghiệp của chúng ta chỉ
chiếm 28,38% và gần tương ñương với diện tích này là diện tích ñất chưa sử
dụng. ðây là tỷ lệ cho thấy cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn ñể có thể
khai thác ñược diện tích ñất nói trên phục vụ cho các mục ñích khác nhau. So
với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ñất dùng vào nông nghiệp rất
thấp. Là một nước có ña phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích
ñất canh tác trên ñầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn. ðể vượt
qua, phát triển một nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực thực phẩm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ñất ñai,
cần triệt ñể tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển
một nền nông nghiệp bền vững.
Bảng 2.1. Biến ñộng về sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
(1999 –2009)
Năm
Tổng diện tích ñất sản
xuất nông nghiệp
(1000 ha)
Dân số

72509,5
73962,4
75355,2
76114,5
76325,0
76985,6
77685,2
85789,6
1388
1405
1405
1432
1419
1540
1475
1533
1372
1203
1118

2.1.4. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu sử dụng ñất ngày
càng gia tăng, ñặc biệt ñất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do bị
trưng dụng sang các mục ñích phi nông nghiệp. Vì vậy, sử dụng ñất nông
nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo
ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng,
tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, ñảm bảo khả năng phòng hộ môi
trường, bảo vệ tính ña dạng sinh học, bảo vệ hệ ñộng thực vật quý hiếm của


hình sử dụng ñất thích hợp, ña dạng hoá sản phẩm, chống xói mòn, thâm canh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

sản xuất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện
ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp
với sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ
sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, ñáp ứng yêu cầu ña
dạng hoá của nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá ñói giảm
nghèo, giữ vững ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn
hoá truyền thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực
của con người.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ
vào sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương phải gắn
liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước.
2.2. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1.1. Bản chất hiệu quả
Bản chất của hiệu quả ñược xem là:
- Việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội.
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền.
Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học
kinh tế và quản lý. Việc xác ñịnh hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức
tạp mà nhiều vấn ñề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ñáp hết. Bản chất

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong
sử dụng ñất ñai.
ðể phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn
cứ vào nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả ñược phân thành 3 loại: Hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian
lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học ðức
(Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman- 1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu
so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức
tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp
phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu
trung tâm của các loại hiệu quả. Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết ñịnh các
hiệu quả còn lại bởi vì trong mọi hoạt ñộng sản xuất con người ñều có mục
tiêu chủ yếu là khi có ñược hiệu quả kinh tế thì mới có các ñiều kiện vật chất
ñể ñảm bảo cho các hiệu quả về xã hội và môi trường.
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối
quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng
sản xuất. Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra,
lượng chi phí bỏ ra là phần các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét
cả về phần so sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối cũng như xem xét mối quan
hệ chặt chẽ giữa hai ñại lư
ợng ñó.

lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và
môi trường sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ
vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản
xuất, phương hướng tác ñộng vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian
Tuy nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc ñộ nào thì việc ñánh giá hiệu quả
cũng phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung
của toàn bộ nền kinh tế. Ở ñó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội
và môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể tách rời

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

nhau. Có như vậy mới ñảm bảo cho việc ñánh giá hiệu quả ñược ñầy ñủ,
chính xác và toàn diện.
2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1. ðặc ñiểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt:
- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu
vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước tiên
phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể
thường là 1 ha, tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.
- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
- Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát
của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
H = K - C
H = K/C
H = (K - C)/C
H = (K
1
- K
0
)/(C
1
- C
0
)
Trong ñó:
- H: Hiệu quả
- K: Kết quả
- C: Chi phí
- 1, 0 là chi phí về thời gian

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo ðỗ Nguyên Hải, 1999, chỉ tiêu ñánh giá chất lượng môi trường
trong quản lý sử dụng ñất bền vững ở vùng nông nghiệp ñược tưới là:
+ Quản lý ñối với ñất ñai rừng ñầu nguồn;
+ ðánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ ðánh giá quản lý ñất ñai;
+ ðánh giá hệ thống cây trồng;
+ ðánh giá về tính bền vững ñối với việc duy trì ñộ phì nhiêu của ñất
và bảo vệ cây trồng;
+ ðánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất.
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất
nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, nó ñòi hỏi phải ñược nghiên
cứu, phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, ñề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ
dừng lại ở việc ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ñánh giá thích
hợp của cây trồng ñối với ñất ñai hiện tại, thông qua kết quả ñiều tra về việc
ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận
xét của họ ñối với các loại hình sử dụng ñất hiện tại.
2.2.3. Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
2.2.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1995), trên con ñường phát triển nông nghiệp,
mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải
quyết vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong

Trích đoạn đánh giá hiệu quả môi trường Khoai lang xuâ n Khoai lang hè thu- Tiêu chuẩn ựể lựa chọn các LUT có triển vọng Quan ựiểm sử dụng ựất của huyện định hướng sử dụng ựất và phát triển nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status