BỘ Y T Ế
TRUỒNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI
--------------- s o c a ----------------
PHẠM THỊ NGA
KHẢO SÁT THỰC
TRẠNG
TIẾP CẬN
VÀ s ử DỤNG
•
•
•
•
THUỐC THIẾT YẾU TẠI MỘT s ố TRẠM Y TẾ XÃ
THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC SỸ ĐẠI HỌC KHÓA 2002- 2007)
Người hướng dẫn:
PGS. TS. Lê Viết Hùng
Nơi thực hiện:
Bộ môn Quản lý và Kỉnh tế Dược
HÀ NỘI, THÁNG 05 - 2007
ịi m ‘9
1.1. Một số khái niệm về tiếp cận và sử dụng TTY........................................3
1.1.1. Khái niệm TTY và DMTTY.............................................................. 3
1.1.2. Khái niệm tiếp cận và sử dụng TTY..................................................4
1.2. Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY trên thế giới.................................... 5
1.3. Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY ở Việt Nam ................................... 7
1.3.1. Việc ban hành DMTTY ở Việt N am ................................................7
1.3.2. Sự cẩn thiết và ưu việt của DMTTY.................................................9
1.3.3. Tinh hình tiếp cận và sử dụng TTY ở Việt N am ........................... 10
1.4. Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY ở tuyến y tế xã, phường...............12
1.4.1. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của tuyến y tế xã, phường............ 12
1.4.2. Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY ở tuyến y tế xã, phường....... 14
1.5. Một vài nét về y tế tỉnh Nam Định ....................................................... 15
PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u .................................18
2.1. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 18
2.1.1. Phương pháp mô tả hồi cứu............................................................ 18
2.1.2. Phương pháp điều tra ngang........................................................... 18
2.1.3. Phương pháp phân tích quản trị h ọ c............................................... 18
2.1.4. Phương pháp xử lý số liệu................................................................19
2.1.5. Kỹ thuật thu thập thông tin..............................................................19
2.2. Đối tượng nghiên cứ u............................................................................19
2.3. Thiết kế nghiên cứ u...............................................................................20
PHẦN 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.......................................................................22
3.1. Mô tả tình hình tiếp cận TTY tại 6 TYTX tỉnh Nam Định
trong năm 2006 ...................................................................................... 22
3.1.1. Tình hình tiếp cận về chủng loại thuốc tại các TY TX ................ 22
3.1.2. Tình hình tiếp cận về chất lượng thuốc tại các TYTX................. 25
BQ:
Bình quân
CBYT:
Cán bộ y tế
CSSK:
Chăm sóc sức khỏe
CSSKND:
Chăm sóc sức khỏe nhân dân
CSVBVSKND: Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
CTYT:
Chương trình y tế
DMTTY:
Danh mục thuốc thiết yếu
TB:
Trung bình
đúng nhu cầu, sử dụng an toàn hợp lý, với giá thấp, ai cũng có thể mua để
dùng, nhất là người nghèo trong cộng đồng bằng kỹ thuật thích hợp, ít tốn
kém, có hiệu quả, dễ được cộng đồng chấp nhận. [2], [21]
Tuy nhiên, việc tiếp cận và sử dụng thuốc của người dân vẫn còn nhiều
khó khăn và thiếu hiệu quả. Vì thế, nghiên cứu về tình hình tiếp cận và sử
dụng thuốc thiết yếu ở tuyến xã là cần thiết để có được những thông tin làm cơ
sở cho việc xây dựng, điều chỉnh các chính sách nhằm thực hiện được mục
tiêu của nền y tế nước nhà là đảm bảo công bằng trong CSSK cho nhân dân.
[2], [17], [21]
1
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo
sát thực trạng tiếp cận và sử dụng thuốc thiết yếu ở một sô trạm y tế xã
thuộc tình Nam Định ”, với các mục tiêu:
1. Mô tả tình hình tiếp cận thuốc thiết yếu tại 6 trạm y tế xã thuộc tỉnh
Nam Định trong năm 2006.
2. Khảo sát việc sử dụng thuốc thiết yếu tại 6 trạm y tế xã thuộc tỉnh
Nam Định trong năm 2006.
Từ đó: Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp đ ể nâng cao khả năng
tiếp cận và sử dụng TTY tại các trạm y tế xã.
2
PHẦN 1.
TỔNG QUAN
1.1.1. Khái niệm TTY
PHẦN 1. TỔNG QUAN
1.1. Một sô khái niệm về tiếp cận và sử dụng TTY
1.1.1. Khái niệm TTY và DMTTY
1.1.1.1. Khái niệm TTY [2]
TTY là những thuốc cần thiết cho CSSK của đa số nhân dân, được nhà
nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất,
phân phối vói nhu cầu thực tế CSSK của nhân dân, được lựa chọn và cung ứng
để luôn sẵn có với số lượng đầy đủ, dạng bào chế phù hợp, chất lượng tốt, an
toàn và giá cả phù hợp. [2], [13], [14], [16], [19]
Nguyên tắc lựa chọn TTY:
- Có hiệu lực phòng chữa bệnh cao
- An toàn trong điều trị
- Dạng bào chế (dạng chế phẩm, nồng độ, hàm lượng) dễ sử dụng
- Phù họp với trình độ chuyên môn của nhân viên y tế
- Phù hợp vói các phương tiện, trang thiết bị để sử dụng, bảo quản tại các
tuyến y tế
- Giá thành điều trị hợp lý
- Có sự ưu tiên nhất định cho các thuốc sản xuất trong nước
1.1.1.2. Khái niệm DMTTY [2]
“DMTTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc
sức khoẻ cho đa số nhân dân. Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào
với số lượng lớn cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý”.
- Vói chủng loại thuốc và số lượng thuốc phong phú, phù hợp vói mô
hình bệnh tật và hệ thống y tế của từng noi nên danh mục này có chủng loại
thuốc tương đối đủ với số lượng cân đối phù hợp với điều kiện thực tế về tài
3
chính của mình, chủng loại và lực lượng thuốc này là tối ưu cho việc chăm sóc
4
chính như: chủng loại TTY, chất lượng TTY, nhân lực y tế, tài chính TYTX và
khả năng đáp ứng thuốc, TTY tại TYTX.
1.1.2.2. Khái niệm sử dụng TTY [17], [19]
Sử dụng TTY là đem TTY dùng vào việc chữa bệnh cho người bệnh. Là
đem những thuốc cần thiết nhất nhằm chữa các bệnh thông thường nhất cho đa
số mọi người trong cộng đồng. Sử dụng TTY ở các trạm y tế bao gồm: số
lượng TTY, tiền bán TTY tại quẩy thuốc trạm y tế xã, số lượng thuốc, tiền
thuốc cấp phát cho các đối tượng: BHYT, người nghèo, trẻ em, các CTYT...
1.2.
Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY trên thế giới [2], [13],
[14], [16], [19]
Thuốc có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe nhân dân, là một trong những yếu tố chủ yếu bảo đảm mục tiêu sức
khoẻ cho mọi người.
Trong những năm cuối thế kỷ 20, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học và công nghệ, ngành công nghiệp Dược đã nghiên cứu ra nhiều loại
thuốc có tác dụng mạnh và hiệu quả cao. Sản lượng thuốc trên thế giới đang
tăng vói tốc độ 9 - 10% mỗi năm. Sản phẩm của thuốc hết sức đa dạng và
phong phú. Chỉ tính riêng nguyên liệu hoá dược dùng để bào chế dưới dạng
thuốc trên thế giói đã có khoảng 2000 loại. Từ những loại nguyên liệu đó,
người ta có thể bào chế được rất nhiều dược phẩm khác nhau tạo điều kiện cho
người thầy thuốc có thể dễ dàng lựa chọn thuốc trong điều trị.
Mặc dù công nghiệp sản xuất thuốc ngày càng phát triển nhưng vấn đề
đáp ứng yêu cầu của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân vẫn chưa
- Tránh lạm dụng và lãng phí thuốc.
Chương trình TTY của TCYTTG được thành lập năm 1972. Tói năm
1975, TCYTTG ban hành danh mục TTY lần thứ nhất, 2 năm sau (1977),
TCYTTG đã xem xét lại để đưa ra danh mục lần thứ 2 gồm 200 loại thuốc. Kể
từ đó, cứ 2 hay 3 năm một lần, các danh mục TTY mẫu lại được điều chỉnh để
phù hợp vói những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cập nhật thuốc mói, loại bỏ
6
thuốc không thích hợp. Tháng 2 năm 1997, u ỷ ban Giám định của TCYTTG
đã chọn một danh mục mẫu các loại TTY lần thứ 10 bao gồm gần 250 thuốc
và vaxcin thiết yếu. Sự thay đổi này ngoài mục đích cập nhật những thuốc mới
còn nhằm đáp ứng nhu cầu trong CSSKND. Hiện nay trên thế giới có hon 150
nước đã áp dụng và có DMTTY (chủ yếu là các nước đang phát triển). Số
lượng tên thuốc trong DMTTY của mỗi nước trung bình khoảng 300 thuốc.
Chương trình hoạt động TTY được thực hiện trên thế giói và đã thu được
những thành tựu to lớn.
1.3. Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY ở Việt Nam
1.3.1. Việc ban hành DMTTY ở Việt Nam [2], [10], [13], [16], [19]
Cũng như nhiều nước trên thế giói, Việt Nam đã nhận rõ vai trò to lớn
của TTY trong CSSK nói chung và CSSK ban đầu nói riêng vì không có thuốc
thì không chữa được bệnh và không có CSSK.
Từ những năm 1960, Bộ y tế đã chú ý tói việc đảm bảo một danh mục
thuốc tối thiểu, cần thiết cho nhu cầu bảo vệ sức khoẻ của nhân dân và dựa
vào khả năng của đội ngũ cán bộ y tế thời kỳ đó. Sau này, khi có khuyến cáo
của TCYTTG, Bộ y tế đã ban hành DMTTY lần thứ I vào năm 1985 gồm 225
thuốc.
Bốn năm sau, năm 1989, DMTTY lại được ban hành lần thứ II. Danh
bản hướng dẫn sử dụng DMTTY Việt Nam lần thứ V. Danh mục gồm 355
thuốc tân dược (của 314 hoạt chất), 94 chế phẩm dược học cổ truyền và 215 vị
thuốc đông y. Nếu như trong danh mục cũ, chế độ sử dụng thuốc được phân
thành nhiều bậc dựa theo xếp hạng bệnh viện thì hiện nay, điều này đã được
cải thiện: bệnh viện hạng 1 và 2 được sử dụng thuốc vói cùng 1 chế độ, tương
tự là bệnh viện hạng 3 và không hạng. Tại tuyến y tế cơ sở, danh mục TTY
gồm 194 thuốc tân dược, các chế phẩm y học cổ truyền và vị thuốc được dùng
cho tất cả các tuyến và các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền.
DMTTY lần thứ V đã phù hợp hơn với mô hình bệnh tật ở nước ta (phụ
lục 2) và cơ cấu, chức năng của từng hạng bệnh viện. Việc lựa chọn thuốc đưa
8
vào danh mục được làm theo nguyên tắc: đảm bảo hiệu lực điều trị, an toàn,
phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và quỹ bảo hiểm y tế, hợp lý giữa
hiệu quả điều trị và giá thành.
1.3.2. Sự cần thiết và ưu việt của DMTTY [2], [13]
Số lượng thuốc lưu hành ở Việt Nam hiện nay là rất nhiều, rất phong
phú. Có tói hàng chục ngàn loại thuốc nên việc lựa chọn thuốc để phòng và
chữa bệnh bên cạnh những thuận lợi còn gặp nhiều khó khăn bất cập khác.
Theo hướng dẫn về những nguyên tắc lựa chọn TTY, cho thấy tính ưu việt của
DMTTY là:
- Danh mục mẫu lần I đưa ra khoảng 200 tên thuốc, tất cả các
thuốc và vaxcin có trong danh mục đó đã được xác nhận là an toàn và
có hiệu lực.
- Loại trừ được hạn chế về sử dụng thuốc do không biết hết mọi tác
dụng và tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Tập trung đầu tư cho sản xuất, cung ứng các thuốc thiết yếu nên
đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, thường xuyên, có chất lượng các loại
Malaixia, Trung Quốc... cũng như trong các văn bản hướng dẫn về chính sách
thuốc quốc gia cho các nước đang phát triển của TCYTTG đều xác định rõ:
“Việc lựa chọn và cung ứng thường xuyên TTY vói giá cả hợp lý, chất lượng
phù hợp là một yêu cầu khẩn cấp và việc xây dựng chính sách TTY được coi
là một trong những nội dung cơ bản của chính sách thuốc quốc gia”.
Ở Việt Nam, chương trình quốc gia TTY đã từ lâu là một trong những
chương trình giành được sự quan tâm lớn và đã trở thành một trong các nội
dung mang tính chất chiến lược của ngành. Để nâng cao chất lượng phục vụ
thuốc cho chăm sóc sức khoẻ của đại đa số nhân dân, chính sách quốc gia
TTY đã ra đời như một bộ phận cốt lõi của chính sách quốc gia về thuốc của
Việt Nam. Chính sách quốc gia TTY đã đưa những loại thuốc cần thiết nhất
trong CSSK nhân dân đến tận tay người dân, những người thiệt thòi nhất trong
việc tiếp cận và sử dụng thuốc - loại hàng hoá đặc biệt.
10
* Mục tiêu của chính sách quốc gia TTY
- Nhà nước đảm bảo bằng chính sách, cơ chế và biện pháp việc cung cấp
TTY cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân trong toàn quốc đến tận
cộng đồng.
- Bộ y tế xây dựng và phổ biến danh mục quốc gia TTY và triển khai việc
sản xuất, cung ứng TTY đáp ứng nhu cầu CSSK nhân dân trong từng thời kỳ.
* Nội dung của chính sách quốc gia TTY
1. Lựa chọn thuốc thiết yếu và ban hành danh mục thuốc thiết yếu
2. Danh mục thuốc thiết yếu
3. Sản xuất thuốc thiết yếu
4. Cung ứng thuốc thiết yếu
5. Kê đơn, hướng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý thuốc thiết yếu
6. Chất lượng thuốc thiết yếu
[7], [12], [15]
Ngành y tế Việt Nam được tổ chức thành 1 hệ thống chặt chẽ từ trên
xuống dưói theo các tuyến khác nhau. Mỗi tuyến đều có liên quan đến các
tuyến khác, tuyến trên hỗ trợ, chỉ đạo tuyến dưói nhất là về chuyên môn
nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật.
Cụ thể, hệ thống tổ chức ngành y tế được chia thành 4 tuyến:
- Tuyến y tế trung ương
- Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: sở y tế
- Tuyến y tế huyện, quận, thị xã
- Tuyến y tế xã, phường (y tế cơ sở)
* Khái niệm:
Y
tế cơ sở là đon vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm
trong hệ thống y tế nhà nước. Trạm y tế cơ sở bao gồm các trạm y tế của các
cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, trường học.
* Tổ chức biên chế:
Trạm y tế cơ sở được tổ chức theo địa bàn cụm dân cư, địa giới hành
chính và theo nhu cẩu chăm sóc sức khoẻ và khả năng ngân sách của cộng
đồng. Cán bộ phụ trách có năng lực quản lý.
12
- Các bộ phận tổ chức: Trạm y tế cơ sở thường có 3 bộ phận:
+ Vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch
+ Điều trị và hộ sinh
+ Dược
ấp, bản và nhân viên y tế cộng đồng.
- Tham mưu cho chính quyền xã, phường, thị trấn và giám đốc trung
tâm y tế huyện chỉ đạo thực hiện các nội dung chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm và
tổ chức thực hiện những nội dung chuyên môn thuộc các chương trình trọng
điểm về y tế tại địa phương.
- Phát hiện báo cáo u ỷ ban nhân dân xã và chính quyền y tế cấp trên
các hành vi hoạt động y tế phạm pháp trên địa bàn để kịp thòi ngăn chặn và xử
lý.
- Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể quần chúng, các ngành trong xã để
tuyên truyền và cùng tổ chức thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân.
1.4.2. Tình hình tiếp cận và sử dụng TTY ở tuyến y tế xã, phường [6], [9],
[11], [17]
Những năm qua, sự nghiệp CSVBVSKND ở nước ta tiếp tục đạt được
khá nhiều thành tựu quan trọng. Mạng lưới y tế trong đó có y tế cơ sở ngày
càng được quan tâm đầu tư, củng cố và phát triển. Tính đến hết năm 2005,
100% xã, phường đã có cán bộ y tế hoạt động, hơn 65% trạm y tế xã trong cả
nước có bác sỹ công tác. Nhờ coi trọng công tác y học dự phòng, chúng ta đã
ngăn chặn đẩy lùi được các loại bệnh truyền nhiễm gây dịch như bại liệt, uốn
ván sơ sinh, sốt rét; loại trừ bệnh phong trên phạm vi cả nước theo tiêu chuẩn
của tổ chức y tế thế giói, đặc biệt gần đây chúng ta đã khống chế có hiệu quả
các loại dịch bệnh nguy hiểm: SARS và cũm A.HgNị. Dịch vụ CSSKND ngày
càng đa dạng, các kỹ thuật tiên tiến được nghiên cứu, ứng dụng vào điều trị,
thuốc đặc biệt là TTY đến tận tay người dân.
14
Tuy nhiên, công tác CSVBVSKND vẫn còn không ít yếu kém và thách
thức. Hoạt động của lĩnh vực y học dự phòng còn hạn chế, hệ thống y tế chậm
Bảng 1. Mười bệnh có tỷ lệ mắc và chết cao nhất ở vùng
đồng bằng sông Hồng năm 2004
Đơn vị tính: trên 100.000 dân
STT
Các bệnh mắc cao nhất
Các bệnh chết cao nhất
1
Bệnh viêm phổi
358,60
Nhiễm HIV
2,56
2
Viêm phế quản và tiểu
305,37
Tai nạn giao thông
1,01
Chảy máu não
0,72
6
Tăng huyết áp nguyên
108,77
Thương tổn do chấn
0,69
phát
7
Cúm
thương sọ trong sọ
95,59
Hội chứng viêm thận
0,66
cấp và tiến triển nhanh
8
Mắt hột
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế năm 2004)
Ngành y tế tỉnh Nam định trong những năm gần đây đã có những tiến
bộ vượt bậc. Tính đến hết năm 2004, 100% các trạm y tế xã có bác sỹ công
tác, 94% các thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động. Nhờ đó mà công tác
CSSK cho ngưòi dân ngày càng được đảm bảo. Người dân có thể được khám
16
chữa bệnh bởi các bác sỹ ở ngay tuyến y tế đầu tiên mà họ tiếp cận: tuyến y
tế xã, phường.
Bảng 2. Tình hình y tế xã của tỉnh Nam Định năm 2004
Số xã có bác sỹ
% số xã có bác sỹ
Số xã có y sỹ hoặc
% số xã có y sỹ
nữ hộ sinh
hoặc nữ hộ sinh
229
100
229
nguồn nhân lực y tế tỉnh đã đáp ứng được rất nhiều trong CSSK cho nhân dân
tỉnh Nam Định.
Năm 2006 là năm ngành y tế bắt đầu triển khai thực hiện quy hoạch
tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam, kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế
5 năm (2006- 2010) theo hướng tăng cường xã hội hoá với vai trò chủ đạo là y
tế công lập. Vì thế, tỉnh Nam Định đã chú trọng đầu tư để phát triển y tế, đặc
biệt là y tế cơ sở. Y tế tỉnh ưu tiên nguồn vốn cho việc nâng cấp 1 số bệnh
viện đa khoa tuyến huyện, trạm y tế xã, phát triển mạng lưới cung ứng thuốc,
nhất là thuốc thiết yếu đến tận tay người dân... đẩy mạnh việc triển khai đề án
xã hội hoá trong CSVBVSKND, tạo điều kiện cho mọi ngưòi dân được tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ CSSK ở mức ngày càng cao.
17
PHẦN 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN c ú u
2.1.1. Phương pháp mô
tả hồi cứu
2.1.2.
Phương
pháp
nghiên cứu điều tra
2.1.3. Phương pháp quản
trị học
2.1.4. Phương pháp xử lý
2.1.2. Phương pháp điều tra ngang:
+ Sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn, phiếu điền thông tin để thu thập thông
tin cẩn thiết. (Các thông tin về tiếp cận và sử dụng TTY trong năm 2006).
+ Bộ câu hỏi và phiếu điền thông tin được gửi tới trưởng trạm y tế xã và
người bán thuốc tại quầy thuốc trạm y tế.
+ Trong quá trình khảo sát có phỏng vấn thêm các cán bộ y tế tại các
TYTX nghiên cứu.
Phiếu điền thông tin được trình bày ở phụ lục 1.
2.1.3. Phương pháp quản trị học: Phân tích SWOT (Hình 2.1)
Phân tích điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weekness), cơ hội
(Oppurtunity), thách thức (Threat) đối vói việc tiếp cận và sử dụng TTY tại
các trạm y tế xã.
18