BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
---o0o---
LÊ NGUYỄN PHƯƠNG TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
CHUYÊNNGÀNH
:TÀICHÍNH– NGÂN HÀNG
MÃSỐ
:60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH–NĂM 2015
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của
PGS. TS. Trương Quang Thông. Nguồn số liệu và kết quả thực nghiệm cũng như
các trích dẫn được thực hiện là hoàn toàn trung thực, chính xác.
Tác giả
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3
6.
Kết cấu của luận văn........................................................................................... 3
Chương 1: Lý luận tổng quan về các nhân tố tác động đến hiệu quả
hoạt động của Ngân hàng thương mại .................................................. 4
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại ............................................................ 4
1.1.1. Tổng quan .................................................................................................. 4
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại ..................................................... 5
1.1.3. Các hoạt động cơ bản................................................................................. 6
1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Nam............................................. 6
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................ 6
1.2.2. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương
Nam giai đoạn 2011-2014 ................................................................................ 8
1.3. Hiệu quả hoạt động ........................................................................................ 10
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động ................................................................. 10
1.3.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại.
................................................................................................................. 12
1.3.2.1. Nhóm nhân tố khách quan .............................................................. 13
1.3.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan .................................................................. 14
1.3.3. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng
thương mại...................................................................................................... 16
1.3.3.1. Phương pháp đánh giá truyền thống ............................................... 16
1.3.3.2. Phương pháp phân tích hiệu quả biên ............................................. 20
1.3.4. Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Kết luận Chương 2 ................................................................................ 56
Chương 3: Một số g ợi ý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại
Ngân hàng TMCP Phương Nam ......................................................... 57
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương
Nam .................................................................................................................. 57
3.2. Một số gợi ý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
TMCP Phương Nam....................................................................................... 59
3.2.1. Nhóm gợi ý góp phần nâng cao năng lực tài chính ................................. 59
3.2.1.1. Xây dựng một lịch trình tăng vốn cụ thể và mở rộng mạng lưới hoạt
động một cách hợp lý ....................................................................... 59
3.2.1.2. Xử lý nợ quá hạn còn tồn đọng, có chính sách tăng trưởng tín dụng
hợp lý và hạn chế các khoản nợ quá hạn gia tăng ............................ 62
3.2.2. Nhóm gợi ý góp phần nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh ............ 66
3.2.2.1. Hiện đại hoá công nghệ, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên
tiến .................................................................................................. 66
3.2.2.2. Nâng cao năng lực quản trị điều hành và đội ngũ nhân viên ngân
hàng ................................................................................................. 70
3.2.2.3. Kiến nghị đối với Chính phủ vả các cơ quan chức năng ................ 72
3.3. Định hướng nghiên cứu.................................................................................. 74
Kết luận chương 3 ................................................................................. 75
KẾT LUẬN ............................................................................................ 76
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU/CHỮ VIẾT TẮT
EPS
Hệ số thu nhập trên cổ phiếu
FATA
Tỷ lệ tư bản hiện vật/ tổng tài sản
K
Tư bản hiện vật
KL
Tỷ lệ giữa K và L
L
Lao động
LOANTA
Tỷ lệ vốn cho vay so với tổng tài sản có
MARKSHARE
Phần chia thị trường
NHTM
Sech
Thay đổi hiệu quả quy mô
TCTD
Tổ chức tín dụng
TCTR
Tổng chi phí/tổng doanh thu
TE
Technical efficiency
KÝ HIỆU/CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
Techch
Thay đổi kỹ thuật
Tfpch
Thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp
Năm 2012
Y13
Năm 2013
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương
Nam giai đoạn 2011 – 2014 ........................................................................................ 8
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Ngân hàng TMCP Phương
Nam giai đoạn 2011-2014. ........................................................................................ 33
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập , chi phí của Ngân hàng TMCP Phương
Nam từ năm 2011 đến năm 2014. ............................................................................. 34
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của Ngân hàng TMCP Phương Nam
từ năm 2011 đến năm 2014. ...................................................................................... 36
Bảng 2.4: Các biến sử dụng trong mô hình DEA. .................................................... 38
Bảng 2.5: Các biến độc lập sử dụng trong mô hình Tobit ........................................ 42
Bảng 2.6: Các NHTM được lựa chọn trong mẫu nghiên cứu ................................... 42
Bảng 2.7: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu................................................................ 44
Bảng 2.8: Kết quả ước lượng trung bình hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu
quả toàn bộ của mẫu .................................................................................................. 46
Bảng 2.9: Chỉ số Malmquist trung bình của các ngân hàng thời kỳ 2011 – 2014 .... 49
Bảng 2.10: Kết quả ước lượng mô hình TOBIT phân tích các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam. .................................................... 51
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế toàn phần ............. 23
Vì lý do đó , tôi đã chọn đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng TMCP Phương Nam” làm đề tài luận văn.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Trong đề tài này, từ việc đúc kết những lý luận tổng quan về các nhân tố tác
động đến hiệu quả hoạt động của NHTM, tác giả thực hiện nghiên cứu đánh giá
hiệu quả hoạt động và tập trung phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng TMCP Phương Nam . Từ đó, tác giả đã đưa ra một số gợi ý để
có thể nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh cho Ngân hàng TMCP
Phương Nam; cụ thể:
Đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn
2011-2014 của Ngân hàng TMCP
Phương Nam theo phương pháp truyền thống.
Thông qua kiểm định mô hình đánh giá và đo lường hiệu quả của các Ngân
hàng TMCP tại Việt Nam để đánh giá , so sánh hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
TMCP Phương Nam so với các Ngân hàng khác.
Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP
Phương Nam.
Đề xuất một số gợi ý giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh
cho Ngân hàng TMCP Phương Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng TMCP Phương Nam.
Phạm vi nghiên cứu: 16 NHTM tại Việt Nam thời kỳ 2011-2014, trong đó có
Ngân hàng TMCP Phương Nam.
Chương 1: Lý luận tổng quan về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng Thương Mại.
Chương 2: Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động tại Ngân
hàng TMCP Phương Nam.
Chương 3: Một số gợi ý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Ngân hàng
TMCP Phương Nam.
4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại.
1.1.1. Tổng quan.
Ở một số nước như tại Mỹ thì NHTM là một công ty kinh doanh chuyên
cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính; ở Pháp thì
NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên nhận của công chúng dưới
hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp
vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính; tại Ấn Độ, NHTM là nơi nhận các
khoản ký thác để cho vay, tài trợ hay đầu tư; tại Thổ Nhĩ Kỳ, NHTM là hội trách
nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp
vụ hối đoái, nghiệp vụ chiết khấu và những hình thức vay mượn hay tín dụng khác.
Tại Việt Nam, khái niệm về NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ,
là một TCTD thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để
tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội để thu
được lợi nhuận. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nhận tiền gửi; cấp tín dụng và cung
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Với chức năng là trung gian tài chính, tín dụng, chức năng trung gian thanh
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán không sử dụng tiền
mặt như thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, séc,…. mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh
tế: thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì
chức năng này đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh
tế; tiết giảm tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.
Chức năng tạo ra tiền trong hệ thống Ngân hàng hai cấp: với khoản tiền gửi
nhận được ban đầu, hệ thống NHTM thông qua quá trình cho vay bằng chuyển
khoản, kết hợp với thanh toán không dùng tiền mặt, có khả năng mở rộng tiền gửi
không kỳ hạn gấp nhiều lần, do đó tạo thêm “bút tệ” cho lưu thông.
Chức năng tài trợ ngoại thương, mở rộng nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế: một
trong những chức năng quan trọng do các Ngân hàng thực hiện trong việc tham gia
vào nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế là tài trợ xuất nhập khẩu và thương mại giữa các
6
quốc gia.Hơn nữa, Ngân hàng còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác như:
dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo quản an toàn vật tư có giá của khách hàng , dịch vụ
cho thuê két ngân qua đêm, dịch vụ tín thác hoặc ủy thác Ngân hàng,…
1.1.3. Các hoạt động cơ bản.
Theo quy định tại Luật các tổ chức tí n dụng thì: “Hoạt động ngân hàng là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.” Trong đó:
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
Quản lý tài sản cố định và công cụ lao động, Quản lý vốn nội bộ; là thành viên của
Hiệp hội tài chính Viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (Swift), cung cấp cho khách
hàng dịch vụ thanh toán quốc tế có uy tín và đạt chất lượng tốt nhất tại thị trường
Việt Nam; đầu tư hệ thống máy ATM và công nghệ, tham gia hệ thống liên minh
thẻ trong và ngoài nước, triển khai thành công sản phẩm thẻ thanh toán nội địa và
thẻ thanh toán quốc tế MasterCard. Bên cạnh những sản phẩm, dịch vụ thuần túy,
Ngân hàng còn triển khai nhiều sản phẩm, dịch vụ hiện đại, đa tiện ích phục vụ
khách hàng như: dịch vụ chi lương qua thẻ ATM, triển khai thành công dịch vụ đơn
vị chấp nhận thẻ; triển khai bộ sản phẩm Ebanking gồm Internet Banking, Mobile
Banking, Phone Banking, SMS giúp khách hàng tra cứu thông tin tài khoản, tỷ giá,
sao kê giao dịch, chuyển tiền trong và ngoài hệ thống, … mọi lúc mọi nơi; dịch vụ
thu hộ tiền điện và tiền nước; dịch vụ giữ hộ vàng; kinh doanh mua bán vàng miếng
SJC …
Từ tháng 12 năm 2007, United Overseas Bank Limited (UOB) – Singapore
chính thức trở thành cổ đông chiến lược của Ngân hàng TMCP Phương Nam. Qua
đó, Ngân hàng TMCP Phương Nam được nâng cao về kinh nghiệm trong lĩnh tài
chính. Đến ngày 08/07/2011, UOB đã được Thủ tướng chính phủ và Ngân hàng
8
Nhà nước Việt Nam chuẩn y nâng mức sở hữu cổ phần tại Ngân hàng TMCP
Phương Nam đạt 20% vốn điều lệ. Bên cạnh đó, Ngân hàng TMCP Phương Nam
còn mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, tập đoàn, công ty khác trong và
ngoài nước.
1.2.2. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương
Nam giai đoạn 2011 – 2014.
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Phương Nam giai đoạn 2011 – 2014.
Kế hoạch
85.300
Tổng dư nợ (tỷ đồng)
38.006
45.327
43.321
43.329
45.461
Huy động(tỷ đồng)
64.328
68.596
72.009
76.635
80.000
Lợi nhuận(tỷ đồng)
226
định tạm thời chưa tăng vốn.
Tổng tài sản.
Tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Phương Nam tăng đều từ năm 2011 đến
năm 2012. Năm 2012, tổng tài sản đạt 74.285 tỷ đồng, tăng 5.078 tỷ đồng, tốc độ
tăng 7,3% so với năm 2011. Năm 2013, đạt 77.044 tỷ đồng, tăng 1.775 tỷ đồng, tốc
9
độ tăng 2,4% so với năm 2012. Năm 2014, đạt 82.068 tỷ đồng, tăng 5.024 tỷ đồng,
tăng 5,82% so với năm 2013, đạt 96,21% kế hoạch 2014 đề ra.
Tổng nguồn vốn huy động.
Năm 2012, tổng huy động đạt 68.596 tỷ đồng, tăng 4.268 tỷ đồng, tốc độ
tăng 6,6% so với năm 201. Năm 2013, Tổng nguồn vốn huy động đạt 72.009 tỷ
đồng, tăng 3.413 tỷ đồng, tốc độ tăng 5% so với đầu năm. Năm 2014, Tổng nguồn
vốn huy động đạt 72.009 tỷ đồng, tăng 3.413 tỷ đồng, đạt 94,31% kế hoạch năm
2014.
Tổng dư nợ cho vay.
Năm 2012, tổng dư nợ cho vay toàn hệ thống đạt
45.327 tỷ, tăng 7.321 tỷ
đồng, tốc độ tăng 19,3%. Trong đó: Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) là 40.470 tỷ đồng,
chiếm 93,1% tổng dư nợ ; Nợ cần chú ý (nhóm 2) là 1.758 tỷ đồng , chiếm 3,88%
tổng dư nợ; Nợ xấu (nhóm 3,4,5) là 1.368 tỷ đồng, chiếm 3,02% tổng dư nợ.
Năm 2013, Tổng dư nợ cấp tín dụng toàn hệ thống đạt 43.321 tỷ đồng, giảm
1.987 tỷ đồng, tốc độ giảm 4,4%. Trong đó: Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) là 39.881
tỷ đồng , chiếm 94,3% tổng dư nợ ; Nợ cần chú ý (nhóm 2) là 972 tỷ đồng , chiếm
2,3% tổng dư nợ, giảm 843 tỷ đồng so với năm 2012; Nợ xấu (nhóm 3,4,5) là 1.434
tỷ đồng, chiếm 3,4% tổng dư nợ, tăng 257 tỷ đồng so với năm 2012.
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động.
Trước hết, Ngân hàng được xem xét như một doanh nghiệp kinh doanh khi
mà xem xét hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét đến các chỉ tiêu tài
chính để phân tích, đánh giá. Các hệ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ
biến nhất trong đánh giá, phân tích và phản ánh hiệu quả hoạt động của các
NHTM ở cấp ngành và cấp quản lý của chính phủ. Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ
giữa hai biến số tài chính qua đó cho phép phân tích và so sánh giữa các chi
nhánh, giữa các ngân hàng và phân tích xu hướng biến động của các biến số này
theo thời gian. Có nhiều loại hệ số tài chính được sử dụng để đánh giá các khía
cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các hệ số tài chính này bao gồm các
tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi, các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động và các tỷ
số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng. Trong quá trình tìm hiểu thực tế và
thu thập số liệu về các NHTM ở Việt Nam cho thấy các chỉ tiêu tài chính được sử
dụng phổ biến trong phân tích đánh giá hoạt động của các NHTM ở Việt Nam có
11
thể chia thành 3 nhóm như sau: (1) nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí, (2) nhóm chỉ
tiêu phản ánh kết quả hoạt động và (3) nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả.
Ngoài ra, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả đối với hoạt động của NHTM,
có thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau: một là khả năng biến đổi các đầu vào
thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng
cạnh tranh với các định chế tài chính khác và hai là xác suất hoạt động an toàn của
ngân hàng. Trong đó, khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm
hơn cả vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng
mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư. Tuy nhiên, đánh giá khả năng sinh lời chỉ
đánh giá việc các Ngân hàng đã tạo ra lợi nhuận nhiều hay ít, nó được thể hiện qua
một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời như ROA, ROE, ROI…
Theo định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Khắc Minh thì "hiệu quả efficiency"
nhất. Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ kết hợp tạo ra hiệu quả kinh tế toàn bộ
hay hiệu quả tiết kiệm chi phí (overall economic efficiency/cost efficiency).
Như vậy, hiệu quả có thể được đánh giá theo phương pháp truyền thống đó là
các chỉ số tài chính mà ngân hàng đó đạt được; hoặc xem xét theo phương pháp
hiện đại đó là là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và phân bổ
hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý...nó phản
ánh quan hệ so sánh được giữa kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó.
1.3.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương
mại.
Hiệu quả là điều kiện quyết định sự sống còn và phát triển của một ngân
hàng, bởi vậy nâng cao hiệu quả cũng có nghĩa là tăng cường năng lực tài chính,
năng lực điều hành để tạo ra tích lũy và có điều kiện mở rộng các hoạt động kinh
doanh góp phần củng cố và nâng cao thương hiệu của các NHTM. Tuy nhiên, để
NHTM hoạt động có hiệu quả hơn, đòi hỏi phải xác định được các nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động của các NHTM nhằm hạn chế được các hoạt động
mang tính chất rủi ro, bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập và lợi nhuận từ các hoạt
động kinh doanh của NHTM. Các nhân tố này có thể được chia làm hai nhóm:
nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan, tùy theo điều kiện cụ thể của
13
từng ngân hàng mà hai nhóm nhân tố này có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu
quả hoạt động của chính các NHTM.
1.3.2.1. Nhóm nhân tố khách quan.
Môi trường về kinh tế, chính trị và xã hội trong và ngoài nước.
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết
kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động của môi trường
kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các
văn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí.
Thực tiễn cho thấy sự phát triển của các nền kinh tế thị trường trên thế giới
hàng trăm năm qua đã minh chứng cho tầm quan trọng của hệ thống luật trong việc
điều hành nền kinh tế thị trường. Nếu hệ thống luật pháp được xây dựng không phù
hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một rào cản lớn cho quá trình
phát triển kinh tế. Khác với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, khi mà họ
có một hệ thống luật khá đầy đủ và được sửa đổi và bổ sung nhiều lần trong quá
trình phát triển của mình thì ở Việt Nam do mới chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế
hoạch hóa sang vận hành theo nền kinh tế thị trường hơn 20 năm, do đó hệ thống
luật còn thiếu và chưa đầy đủ và đây cũng thực sự là một trở ngại đối với hoạt động
của các NHTM.
Đồng thời, quá trình tiền tệ hóa diễn ra nhanh trong thời gian gần đây đòi hỏi
Việt Nam phải sớm thông qua các bộ luật mới và sửa đổi các điều luật không còn
phù hợp với tình hình kinh tế, có như vậy hệ thống luật pháp mới thực sự tạo lập
được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh làm cơ sở để giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại nảy sinh trong hoạt động kinh tế, xã hội. Như vậy, rõ ràng môi trường luật
pháp có vai trò hết sức quan trọng đối với các hoạt động kinh tế nói chung và đối
với hoạt động của các NHTM nói riêng, là cơ sở tiền đề cho ngành ngân hàng phát
triển nhanh và bền vững.
1.3.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan.
Nhóm nhân tố chủ quan được bàn đến chính là các nhân tố bên trong nội bộ
của chính các NHTM như các nhân tố về năng lực tài chính, khả năng quản trị điều
hành, ứng dụng tiến bộ công nghệ, trình độ và chất lượng của lao động, ...
15
Năng lực tài chính của một NHTM thường được biểu hiện trước hết là qua
khả năng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu, vì vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài
mới và có chất lượng. Chính điều này đòi hỏi chất lượng của nguồn nhân lực cũng
phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với những thay đổi của thị trường, xã
hội. Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ giúp
cho ngân hàng tạo lập được những khách hàng trung thành, ngăn ngừa được những
rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và đây cũng là nhân tố
giúp các ngân hàng giảm thiểu được các chi phí hoạt động. Tuy nhiên, trong quá
trình phát triển nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việc gắn phát triển nhân lực với
công nghệ mới.
1.3.3. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng
thương mại.
1.3.3.1. Phương pháp đánh giá truyền thống.
Hiện nay để đánh giá hiệu quả hoạt động nói chung của các NHTM ở Việt
Nam, các nhà quản lý vẫn chủ yếu tiếp cận theo phương pháp đánh giá truyền thống
đó là đánh giá hoạt động của các ngân hàng qua các chỉ tiêu tài chính. Các hệ số tài
chính là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá, phân tích và phản
ánh hiệu quả hoạt động của các NHTM ở cấp ngành và cấp quản lý của chính phủ.
Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ giữa hai biến số tài chính qua đó cho phép phân
tích và so sánh giữa các chi nhánh, giữa các ngân hàng và phân tích xu hướng
biến động của các biến số này theo thời gian. Có nhiều loại hệ số tài chính được
sử dụng để đánh giá các khía cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các hệ
số tài chính này bao gồm các tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi, các tỷ số phản ánh
hiệu quả hoạt động và các tỷ số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng. Hơn
nữa, trong quá trình tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu về các NHTM ở Việt Nam
cho thấy các chỉ tiêu tài chính được sử dụng phổ biến trong phân tích đánh giá hoạt
động của các NHTM ở Việt Nam có thể chia thành 3 nhóm như sau: (1) nhóm chỉ
tiêu phản ánh chi phí, (2) nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động và (3) nhóm chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả.