Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tiền giang - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHAN THANH VIỆT

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHAN THANH VIỆT

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã số: 8310107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH VÂN

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2018


1.3.3.Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................3
1.4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................4
1.4.1.Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................4
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................4
1.5.Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................4
1.5.1.Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................4
1.5.2.Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................5
1.5.3.Phƣơng pháp chọn mẫu ..................................................................................5
1.6.Ý nghĩa của luận văn .........................................................................................6
1.6.1.Về phƣơng diện học thuật ...............................................................................6
1.6.2.Về phƣơng diện thực tiễn ...............................................................................7
1.7.Kết cấu của luận văn ..........................................................................................7
CHƢƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...............9
2.1.Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................9
2.1.1.Khái niệm và cơ sở phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................9
2.1.2.Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .........................................................14
2.1.3.Các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
...............................................................................................................................15


2.1.4.Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
...............................................................................................................................21
2.2.Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................26
2.2.1.Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu ............................................................26
2.2.2.Các giả thuyết nghiên cứu ............................................................................30
2.2.3.Mô hình nghiên cứu ......................................................................................30
Tóm tắt chƣơng 2 ...................................................................................................33
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .........................................................34
3.1.Thiết kế nghiên cứu: ........................................................................................34
3.1.1.Nghiên cứu sơ bộ ..........................................................................................34

4.6.1.Kết quả phân tích mô hình hồi quy bội ........................................................55
4.6.2.Phƣơng trình hồi quy ....................................................................................57
4.7.Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu ......................................................58
Tóm tắt chƣơng 4 ...................................................................................................59
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................60
5.1.Kết luận ............................................................................................................60
5.1.1.Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNVVN
tại Tiền Giang ........................................................................................................60
5.1.2.Thực trạng doanh nghiệp Tiền Giang ...........................................................61
5.2. Hàm ý chính sách và kiến nghị .......................................................................62
5.2.1.Hàm ý chính sách nhằm đẩy mạnh và tăng cƣờng hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các DNVVN tại Tiền Giang .................................................................62
5.2.2.Kiến nghị ......................................................................................................63
5.3.Hạn chế nghiên cứu .........................................................................................68
5.4.Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNTN: Doanh nghiệp tƣ nhân
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy ban Nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
SXKD: Sản xuất kinh doanh
ROS: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu
TIẾNG ANH
GRDP (Gross Regional Domestic Product): Tổng sản phẩm của tỉnh

Bảng 4.7: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực hoạt động ........................................52
Bảng 4.8: Thống kê mô tả mẫu khảo sát về DNVVN tại Tiền Giang. .................53
Biểu đồ 09: Biểu đồ phƣơng sai không đổi ..........................................................54
Biểu đồ 10: Biểu đồ tần số P-P của phần dƣ chuẩn hóa của mô hình hồi quy.....54
Bảng 4.9: Kết quả phân tích mô hình hồi quy bội................................................55


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................39


1

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Lý do nghiên cứu
Doanh nghiệp nƣớc ta nói chung, Tiền Giang nói riêng ngày càng có vai trò rất
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tạo
nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động và giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo
thu nhập, ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Qua kết
quả số liệu điều tra doanh nghiệp 01/03/2017, số doanh nghiệp thực tế của tỉnh Tiền
Giang đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2016 là 3.628 doanh nghiệp, tăng 22,15%
so năm 2012, tăng 18,1% so với thời điểm đầu năm, bình quân từ 2012 đến 2016 số
doanh nghiệp tăng 4,57%/năm (mỗi năm tăng thêm 132 doanh nghiệp). Kim ngạch
xuất khẩu năm 2012 đạt 973.696 ngàn USD, năm 2013 đạt 1.195.619 ngàn USD,
năm 2014 đạt 1.656.004 ngàn USD năm 2015 đạt 2.005.888 ngàn USD, năm 2016
đạt 2.095.800,6 ngàn USD, bình quân từ 2012 đến 2016, kim ngạch xuất khẩu tăng
20,9%/năm (mỗi năm kim ngạch xuất khẩu tăng thêm 224.421 ngàn USD). Phát
triển doanh nghiệp tạo ra nhiều loại hình sở hữu khác nhau, phát triển mạnh mẽ khu
vực kinh tế ngoài nhà nƣớc và đặc biệt doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, góp

năm 2016 là 3.562 doanh nghiệp chiếm 98,18% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh,
bình quân từ 2012 đến 2016 số doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 4,54%/năm (mỗi năm
tăng thêm 129 doanh nghiệp) đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế tỉnh
nhà, giải quyết việc làm, từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang...
Tuy nhiên, do xuất phát từ quy mô nhỏ, nguồn vốn và lao động hạn chế, năng
lực cạnh tranh yếu, nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đƣơng đầu với nhiều khó
khăn so với các doanh nghiệp có quy mô lớn cũng nhƣ các công ty có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài tại Việt Nam. Trong thời gian qua, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền
Giang gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chƣa phát huy
đƣợc hết những tiềm năng của mình. Nguyên nhân của sự khó khăn xuất phát từ
chính sự yếu kém của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang: chƣa có hoạch
định chiến lƣợc kinh doanh, thƣơng hiệu, vốn, marketing, trình độ kỹ năng trong
quản trị doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Tiền Giang nói riêng phải tìm nhiều giải pháp hữu hiệu để tạo nhiều lợi


3

nhuận nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời phải có
những chiến lƣợc kinh doanh linh hoạt, phù hợp hơn cho mỗi giai đoạn phát triển.
Để thực hiện điều đó các doanh nghiệp phải tự đánh giá lại hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp mình, nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu để phát huy các thế
mạnh và khắc phục những mặt còn hạn chế của doanh nghiệp mình. Có nhƣ vậy
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang mới đứng vững và phát triển trong môi
trƣờng cạnh tranh gay gắt ở trong nƣớc và quốc tế hiện nay. Đồng thời giúp cho các
ngành, các cấp và lãnh đạo tỉnh Tiền Giang trong việc lãnh đạo, quản lý, lập chính
sách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Tiền Giang nên tác giả đã chọn đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu

Nghiên cứu này đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp các
nhà quản lý doanh nghiệp gồm: Tổng Giám đốc, Giám đốc, Trƣởng phòng kế toán
của doanh nghiệp thông qua phiếu khảo sát đƣợc thiết lập dựa theo kết quả của
nghiên cứu định tính. Nghiên cứu nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hƣởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền
Giang. Phân tích hồi quy bội đƣợc thực hiện để xem xét mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế
nào của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Tiền Giang.
Dữ liệu đƣợc thu thập trong nghiên cứu định lƣợng này đƣợc xử lý bằng phần
mềm SPSS 22.0. Luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh,
tổng hợp, chuyên gia và quy nạp. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng dữ liệu kết quả
Tổng điều tra kinh tế năm 2017 để đánh giá thực trạng của từng nhân tố ảnh hƣởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền
Giang.
1.5.2.Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu của đề tài này đƣợc dựa trên nhiều nguồn:
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các thông tin đƣợc thu thập từ số liệu từ kết quả điều
tra doanh nghiệp 1/3 từ năm 2013-2017.
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Sử dụng thông tin từ bảng câu hỏi của các doanh nghiệp
đƣợc chọn mẫu khảo sát nghiên cứu. Cụ thể là điều tra thông qua bảng câu hỏi là
những ngƣời am hiểu về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Tiền Giang nhƣ: Tổng Giám đốc, Giám đốc, Trƣởng phòng kế toán của doanh
nghiệp.
1.5.3.Phƣơng pháp chọn mẫu


6

Tổng thể mẫu là 3.562 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
có đến thời điểm 31/12/2016 chiếm 98,18% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh.


tƣ đổi mới công nghệ tiến tiến, phát triển đa dạng các sản phẩm công nghiệp, không
ngừng quan tâm yếu tố cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nhất là các mặt hàng chế biến nông thủy sản, hàng xuất khẩu. Đồng thời các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Tiền Giang không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp
vụ, pháp luật trong nƣớc và quốc tế, ngoại ngữ, quản lý kinh tế và đặc biệt là phải
xây dựng cho mình một thƣơng hiệu uy tín vì yếu tố thị trƣờng là nơi quyết định sự
sống còn của doanh nghiệp.
1.6.2.Về phƣơng diện thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đem lại kết quả và những đóng góp nhất định, phần nào
giúp cho các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách, các nhà quản trị doanh nghiệp
hiểu rõ các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Tiền Giang.
Luận văn mang ý nghĩa ứng dụng, đƣợc thu thập, tổng hợp số liệu và phân tích
theo chiều rộng kết hợp với chiều sâu nhƣ phân tích mối liên hệ đối với tình hình
biến động về số lƣợng cơ sở, lao động, vốn, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách...
thông qua kết quả nghiên cứu đề ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Tiền Giang, đáp ứng
yêu cầu bảo đảm thông tin phục vụ công tác quản lý, xây dựng qui hoạch, kế hoạch
và phục vụ cho việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, mục tiêu của địa
phƣơng.
Các kết quả phân tích hồi qui tuyến tính bội nhấn mạnh vào việc kiểm tra bằng
chứng, tập trung vào cơ sở lập luận nên kết quả cung cấp cho các cấp, các ngành ở
địa phƣơng đã có tác dụng tích cực làm căn cứ kiểm định việc lãnh đạo, chỉ đạo tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại Tiền Giang. Đây là những thông tin
thống kê không thể thiếu và đáp ứng kịp thời cho lãnh đạo Tỉnh uỷ, HĐND và UBND
tỉnh, cùng với các Sở, Ban ngành và các đối tƣợng có nhu cầu sử dụng thông tin.
1.7.Kết cấu của luận văn
Luận văn đƣợc bố cục theo 5 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về nghiên cứu

9

CHƢƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
Trình bày thông tin về cơ sở lý thuyết, các lý thuyết đã đƣợc nghiên cứu trƣớc
để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết mô hình.
2.1.Cơ sở lý thuyết
2.1.1.Khái niệm và cơ sở phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.1.1.Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) của
một số nƣớc và ở Việt Nam
Theo quy định từng quốc gia, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc
hiểu và xác định khác nhau tùy theo từng nơi. Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và
nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ phải dựa vào quy mô doanh nghiệp. Thông
thƣờng đó là tiêu chí về số lao động, vốn đăng kí kinh doanh, doanh thu, tuy nhiên
các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia nên chƣa có sự thống nhất với nhau trên
thế giới.
2.1.1.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nƣớc
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nƣớc
Các tiêu chí áp dụng
Quốc gia

Phân loại
DNVVN

Số lao động
(Ngƣời)

Doanh nghiệp
Úc


quy

định
Dƣới 1 triệu

Không
định

quy Mác
Từ 1 – 100
triệu Mác


10

Các tiêu chí áp dụng
Quốc gia

Phân loại
DNVVN

Số lao động
(Ngƣời)

Doanh nghiệp
Indonesia

nhỏ
Doanh nghiệp
vừa

Khoảng

trong năm

70 Không

> 40 triệu Đài >
tệ

Không



OECD, 2000.
Ở nƣớc ta trong thời gian qua có nhiều tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ của một số cơ quan Nhà nƣớc, một số tổ chức đã đƣa ra một số tiêu chí nhƣ
sau:
Thứ nhất, Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam xác định doanh nghiệp vừa và
nhỏ để cho vay là các doanh nghiệp có dƣới 500 lao động, vốn cố định dƣới 10 tỷ
đồng, vốn lƣu động dƣới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dƣới 20 tỷ đồng.
Thứ hai, Liên Bộ Lao động Thƣơng binh Xã hội -Tài chính đã ban hành
Thông tƣ số 21/LDTT ngày 17/6/1993 nhằm mục đích để có chính sách đầu tƣ và
quản lý doanh nghiệp xác định doanh nghiệp nhỏ có số lao động thƣờng xuyên nhỏ


11

hơn 10 ngƣời, vốn pháp định dƣới 1 tỷ đồng.
Thứ ba, Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nƣớc ta, dự án
VPE/US/95/004 do UNIDO tài trợ xem doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có vốn
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp phải thấp hơn 1 tỷ đồng, lao động của doanh
nghiệp phải nhỏ hơn 30 ngƣời. Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp phải có số lao
động từ 31 đến 200 ngƣời và vốn kinh doanh đăng ký phải nhỏ hơn 5 tỷ đồng. Sự
xác định này nhằm mục đích để tài trợ cho doanh nghiệp.
Thứ tư, Theo Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong chƣơng trình hợp tác
giữa Việt Nam và EU: Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt tiêu chí để hỗ trợ vốn cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam gồm các doanh nghiệp có số lao động thƣờng
xuyên trong doanh nghiệp phải từ 10 đến 500 lao động và phải có vốn điều lệ từ
50.000 đến 300.000 USD.
Thứ năm, Theo tiêu chí của Quỹ Phát triển Nông thôn do Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam quản lý xác định đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có số
vốn không hơn 2 triệu USD, lao động trong doanh nghiệp nhỏ hơn 500 ngƣời. Mục
đích xác định mức độ đô thị hóa ở nông thôn để có chính sách phát triển ngành nghề

Bảng 2.2: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô
Doanh
Khu vực

nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

siêu nhỏ
Số lao

Tổng nguồn

động

vốn

Nông
nghiệp,lâm Nhỏ hơn10
nghiệp và

Nhỏ hơn 20

ngƣời

tỷ đồng

Nhỏ hơn



ngƣời

100 tỷ đồng

ngƣời

Từ hơn 10

Từ hơn 20

Từ hơn200

ngƣời - 200

tỷ đồng -

ngƣời - 300

ngƣời

100 tỷ đồng

ngƣời


13

Quy mô
Doanh

Số lao động

nguồn vốn
Từ hơn 10

Từ hơn 10

Từ hơn 50

ngƣời -50

tỷ đồng - 50

ngƣời -100

ngƣời

tỷ đồng

ngƣời

Nguồn: Nhóm biên soạn (2009),Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý. “Cơ
chế quản lý nhà nước trong các doanh nghiệp DNVVN”, trang 18,19,20,21, Nxb
Lao động-Xã hội).
Tuy nhiên, phân loại DNVVN cũng dựa trên độ lớn hay theo qui mô của
doanh nghiệp và phụ thuộc vào nhiều tiêu thức. Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế
Giới (WB) và Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) các doanh nghiệp đƣợc chia theo
qui mô sau:
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Doanh nghiệp có số lao động không quá 10 ngƣời,
tổng tài sản trị giá không quá 100 ngàn USD, tổng doanh thu hàng năm không quá

liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Để hiểu đƣợc
khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD ta cần xét đến hiệu quả kinh tế của một quá
trình cụ thể.
"Hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt đƣợc mục tiêu xác định"(GS.TS.Ngô Đình Giao), nó biểu hiện mối quan hệ
so sánh giữa kết quả thu về và những chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó, phản ánh
đƣợc chất lƣợng của hoạt động kinh tế đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng đã nêu trên, ta có thể
nhận thức rằng hiệu quả hoạt động SXKD là một khái niệm phản ánh khả năng sử
dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối quan hệ
giữa kết quả thu về và những chi phí mà doanh nghiệp mất đi để doanh nghiệp đạt
đƣợc kết quả mong muốn, sự chênh lệch giữa kết quả thu về và những chi phí mà


15

doanh nghiệp bỏ ra càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng
đáp ứng về mặt chất lƣợng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trƣờng.
2.1.2.2.Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đƣợc đo lƣờng bằng tỷ số lợi nhuận (lợi
nhuận ròng) so với doanh thu của doanh nghiệp (ROS).
Theo giáo trình Thống kê doanh nghiệp của Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc
dân, tỷ số lợi nhuận so doanh thu (ROS) trong một kỳ nào đó đƣợc tính bằng công
thức: lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ đó. Đơn vị tính của (ROS) là %. Cả lợi nhuận ròng lẫn
doanh thu ta có thể thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Công thức tính tỷ số này nhƣ sau:

1996 và 2002, kết quả nghiên cứu cho thấy rất ít doanh nghiệp vừa và nhỏ hội nhập
kinh tế quốc tế thành công mặc dù sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam trong thời gian qua là một trong những yếu tố quan trọng góp phần không
nhỏ trong việc phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam. Theo kết quả điều tra trong
năm 2002, 2003 chỉ có 3% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tham gia hoạt động
thƣơng mại quốc tế. Xuất khẩu đang trở thành động lực quan trọng để nền kinh tế
Việt Nam phát triển. Vì vậy, vai trò của khu vực kinh tế này vẫn chƣa rõ ràng. Kết
quả nghiên cứu cho rằng những thách thức phía trƣớc là rất lớn. Để duy trì mức
tăng trƣởng cao trong những năm vừa qua, các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
ở nƣớc ta phải nỗ lực nhiều hơn để tăng cƣờng khả năng của mình. Doanh nghiệp
không chỉ đầu tƣ thêm máy móc, thiết bị mà còn cần phải quan tâm đầu tƣ vào vốn
con ngƣời và các kỹ năng quản trị. Một khó khăn lớn khác đối với loại doanh
nghiệp này là khả năng tiếp cận tín dụng. Kết quả nghiên cứu khẳng định các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh trong tất cả lĩnh vực có qui mô càng nhỏ và kỹ thuật
sản xuất càng lạc hậu thì khả năng tiếp cận tín dụng càng khó hơn. Với cấu trúc
kinh tế Việt Nam nhƣ hiện nay thì rất khó có cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có thể tiếp cận tín dụng nhiều hơn.
Kinyua (2014), đã thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất
của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong Jua Kali ngành trong Nakuru Town, Kenya”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status