BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã số: 83101707
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS. NGUYỄN VĂN SĨ
1.2.
Mục tiêu nghiên cứuvà câu hỏi nghiên cứu ............................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
1.4.
Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
1.5.
Đóng góp đề tài.......................................................................................... 4
1.6.
Cấu trúc của luận văn ................................................................................ 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .................. 6
2.1
Các khái niệm. ........................................................................................... 6
2.2
Cơ sở lý thuyết........................................................................................... 8
Giải thích các biến nghiên cứu................................................................. 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 34
4.1
4.1.1
Thực trạng Doanh nghiệp trên địa bàn quận 6,TP.HCM. ......................... 34
Thực trạng DN trên địa bàn TPHCM. ................................................... 34
4.1.2 Thực trạng Doanh nghiệp trên địa bàn quận 6,TP.HCM. ......................... 36
4.1.3
Khu vực kinh doanh.............................................................................. 38
4.2 Kết quả Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh trên địa bàn quận 6, TPHCM. ......................................................... 41
4.2.3
Kết quả phân tích tương quan. ............................................................. 41
4.2.4
Mô hình hồi quy .................................................................................... 42
4.2.5
Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ......................................................... 45
Nội dung đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
DNNNN
Doanh nghiệp ngoài nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
HQHĐKD
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
ROA
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
ROE
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu ............................... 22
Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận 6 năm 2011 - 2016 ..... 37
Bảng 4.2: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận 6 chia theo khu vực.... 39
Bảng 4.3: Kết quả ma trận tương quan ......................................................... 41
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu của mô hình ....................... 42
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu ...................................... 44
Bảng 4.6: Kết quả VIF .................................................................................. 46
Bảng 4.7: Kiểm định phương sai thay đổi..................................................... 47
Bảng 4.8: Kết quả sau khi hiệu chỉnh phương sai thay đổi ........................... 48
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ............. 16
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ....................................................................... 24
Hình 3.2 Số lượng DNNNN và ROA phân theo loại hình doanh nghiệp của
Quận 6 năm 2016. ........................................................................................... 29
Hình 3.3 Giá trị trung bình lợi nhuận gộp và giá trị trung bình doanh thu
của DNNNN phân theo loại hình doanh nghiệp của Quận 6 năm 2016. ........ 30
Hình 3.4 Tổng lợi nhuận trước thuế của DNNNNtrên địa bàn Quận 6 chia
theo loại hình doanh nghiệp năm 2016. .......................................................... 31
Hình 3.5 Tổng tài sản bình quân và tài sản bình quân lớn nhất của DNNNN
phân theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Quận 6 năm 2016.................. 32
Hình 4.1 Số lượng DNNNN TPHCM năm 2016 ............................................ 35
Hình 4.2 Số lượng doanh nghiệp quận 6 năm 2011 – 2016............................ 38
cho người lao động..
2
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố đến hiệu
quả kinh doanh, hay TSSL của DNNVV như nghiên cứu của Nguyễn Minh
Tân, Võ Thành Danh, và Tăng Thị Ngân (2015) nghiên cứu “Các nhân tố tác
động đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Bạc Liêu”.
Đối với DNNNN việc “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của DNNNN trên địa bàn quận 6, Tp.HCM”, giúp các
doanh nghiệp có thể khắc phục những mặt yếu đồng thời phát huy được thế
mạnh, góp phần thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp
cạnh tranh hiệu quả, phát triển bền vững.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng nói trên, tác giả thực hiện nghiên cứu
“Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DNNNN trên địa bàn quận 6, Tp.HCM” làm luận văn thạc sỹ của mình.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứuvà câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là “Xác định nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn quận 6,
Tp.HCM”.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn quận 6.
Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cần trả lời các
câu hỏi sau:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến HQHĐKD của DNngoài nhà
nước ở quận 6, TP.HCM?
kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn quận 6,
Tp.HCM”,tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để mô tả, phân
tích và thiết lập mô hình hồi quy thể hiện tác động của các nhân tố.
Tác giả sử dụng dữ liệu Tổng điều tra kinh tế năm 2017 do Tổng cục
Thống kê tổ chức, thực hiện - điều tra doanh nghiệp trên địa bàn quận 6,
Tp.HCM và sử dụng phần mềm Stata để sàng lọc, mã hóa và xử lý dữ liệu.
Nhằm xác định mối quan hệ củanhân tố ảnh hưởng đến HQHĐKD của
DNNNN trên địa bàn quận 6, Tp.HCM thì các kỹ thuật kiểm định mô hình
được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của mô hình.
4
Phương pháp thống kê mô tả: Các biến quan sát trong mô hình nghiên
cứu được mô tả thông qua các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ, cơ
cấu…
Phương pháp so sánh: So sánh sự tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp
cũng như HQHĐKD của doanh nghiệp dựa vào kết quả tổng điều tra kinh tế
năm 2012 và Tổng điều tra kinh tế năm 2017
Phương pháp phân tích và tổng hợp để chỉ ra mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa DNNNN, làm căn cứ đề
xuất giải pháp, hạn chế các tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến
HQHĐKD của DNNNN.
1.5.
Đóng góp đề tài
Nghiên cứu này mang ý nghĩa ứng dụng, được mô tả, phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNNN, nhằm nêu ra
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1 Các khái niệm.
Doanh nghiệp là “Đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập,
có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật
đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ
Việt Nam với chính phủ nước ngoài, bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau
đây”:
Doanh nghiệp Nhà nước là “Các loại hình doanh nghiệp sau:(1) Doanh
nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động do trung ương quản lý và địa phương
quản lý; (2) Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước do trung ương quản lý và
địa phương quản lý; (3) Công ty cổ phần vốn trong nước mà Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ”
Doanh nghiệp ngoài nhà nước là “Các doanh nghiệp có vốn trong nước,
mà nguồn vốn thuộc sở hữu tư nhân của một người hoặc nhóm người có sở hữu
Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực doanh nghiệp
ngoài Nhà nước gồm: (1) Các doanh nghiệp tư nhân; (2) Các công ty hợp danh;
(3) Các công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; (4) Các công ty cổ phần không có
vốn Nhà nước; (5) Các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 50% vốn điều
lệ trở xuống”.
Hợp tác xã là “Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,
do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của
hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ trong quản lý hợp tác xã”.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài là “Các doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước
7
phân tích lợi nhuận giúp cho DN đánh giá được đầy đủ chất lượng các hoạt
động của DN.
2.2 Cơ sở lý thuyết
Khả năng sinh lời là một nội dung phân tích được nhiều người quan tâm,
từ các nhà quản trị tài chính, các nhà đầu tư cho tới các tổ chức cho vay, vì nó
gắn liền với lợi ích của họ ở hiện tại và tương lai, đồng thời là một trong
những cơ sở tham khảo để ra quyết định đầu tư, cho vay hay các quyết định
tài chính khác sao cho phù hợp.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, để các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng thị trường, giải quyết được
các vấn đề nâng cao thu nhập, mức sống cho người lao động, thực hiện nghĩa
vụ đóng thuế vào ngân sách thì HQHĐKD của doanh nghiệp phải ngày càng
tăng lên, khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng ngày được nâng lên.
Khả năng sinh lời có mối quan hệ chặt chẽ với năng lực hoạt động và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp và suy cho cùng thì mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp la tạo ra lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó được xa1x định
bằng chênh lệch giữa phần giá trị thực hiện được trong kỳ và toàn bộ chi phí
tương xứng để tạo nên giá trị đó, khi doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả
thì lợi nhuận thu được càng nhiều.
Tuy nhiên ta cần đặt lợi nhuận trong mối quan hệ so sánh với giá trị đã
thực hiện được như với tài sản, với chủ sở hựu, với doanh thu thì mới đánh
giá được chính xác HQHĐKD của toàn bộ cũng như từng mặt của hoạt động
kinh doanh. Chính vì vậy dể đánh giá HQHĐKD của DN, cũng như khả năng
9
Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế TPHCM của Đoàn Ngọc Phúc
(2014) sử dụng mô hình hồi quy OLS, REM, FEM và một số kiểm định để
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN nhà nước sau cổ phần hóa ở
Việt Nam với tên luận án là “Nâng cao hoạt động kinh doanh của DN nhà
nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam”, đo lường bằng ROA, ROE của DN nhà
nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy quy mô doanh
nghiệp; Sự độc lập của Hội đồng quản trị; Tuổi của doanh nghiệp tác động
dương đến ROA, ROE còn sự kiêm nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị và
giám đốc điều hành thì tác động âm đến ROA, ROE của DN nhà nước sau cổ
phần hóa ở Việt Nam.
Nguyễn Minh Tân, Võ Thành Danh và Tăng Thị Ngân (2015) nói về
“Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Bạc Liêu”, được đăng trên tạp chí khoa học
trường Đại học Cần Thơ số 38 năm 2015. Tác giả thực hiện khảo sát 113
DNNVV tại Tỉnh Bạc Liêu và dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả,
phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích thực trạng hoạt động của các
doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐKD của các DNNVV tại
tỉnh Bạc Liêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy HQHĐKD của DNNVV tại tỉnh
Bạc Liêu được hình thành từ mối tương quan với các nhân tố như: Tiếp cận
chính sách hỗ trợ, kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp, giới tính, trình độ học
vấn, quy mô, mối quan hệ xã hội, tuổi doanh nghiệp và loại hình doanh
nghiệp.
Kết quả nghiên cứu luận văn thạc sỹ, trường Đại học Cần Thơ của tác
giả Hồ Thái Đăng vào năm 2016 về: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP. Cần Thơ”, cho thấy có 5
nhân tố tác động đến HQHĐKD của các DNNVV tại TP. Cần Thơ: (1) Số
lượng lao động; (2) Nguồn vốn kinh doanh; (3)Tốc độ tăng trưởng chi phí; (4)
11
12
lập đến ROA và ROE. Sau đó, tác giả tiến hành trên phần mềm Stata 12 các
kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp nhất, đồng thời kiểm định các giả
định hồi quy và dùng phương pháp FGLS để khắc phục hiện tượng phương
sai sai số thay đổi. Kết quả của nghiên cứu trong cả hai mô hình có biến phụ
thuộc là ROA và ROE, các nhân tố tỷ lệ sở hữu nhà nước, tuổi của doanh
nghiệp (sau khi Cổ phần hóa) và tốc độ tăng trưởng GDP là không có ảnh
hưởng rõ rệt đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh về mặt thống kê; Còn các
nhân tố: Khả năng thanh toán, quy mô doanh nghiệp và kinh nghiệm của nhà
quản trị có ảnh hưởng đến ROA đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% hoặc 5%
và mô hình các nhân tố tác động giải thích được 74,97% sự biến thiên của
ROA. Trong đó, biến quy mô doanh nghiệp có kết quả hồi quy trái với kì
vọng ban đầu của tác giả; các nhân tố có ảnh hưởng đến ROE bao gồm: Khả
năng thanh toán, quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm của nhà quản trị và tỷ lệ
lạm phát đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% hoặc 10%. Mô hình các nhân tố
tác động giải thích được 33,77% sự biến thiên của ROE.
Đặng Văn Lành (2017), nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất
sinh lợi tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Kiên Giang”. Để đo lường
TSSL tại DNNVV tác giả sử dụng TSSL trên tài sản (ROA) và TSSL trên vốn
chủ sở hữu (ROE). Mô hình nghiên cứu đề xuất 10 yếu tố (biến độc lập) có
ảnh hưởng đến TSSL của các DNNVV bao gồm: Tỷ lệ nợ phải trả; Tỷ lệ nợ
phải thu; Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định; Tỷ lệ chi phí quản lý; Quy mô doanh
nghiệp; Quy mô doanh thu; Thời gian hoạt động; Giới tính người quản lý;
Quy mô lao động; Ngành nghề. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng
với kỹ thuật hồi quy đa biến với mẫu nghiên cứu gồm 866 doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại tỉnh Kiên Giang. Công trình nghiên cứu cho thấy: Các biến trong
mô hình hồi quy giải thích được 50,13% sự thay đổi ROA của doanh nghiệp.
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến ROA, xếp hạng theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ