BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----o0o-----
NGUYỄN QUỐC TUẤN
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TR C VỐN ĐẾN
U KINH DOANH TẠI CÁC NG N
T Ư NG
Ạ VI T NAM
LUẬN VĂN T ẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
U
ÀNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----o0o-----
NGUYỄN QUỐC TUẤN
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TR C VỐN ĐẾN
U KINH DOANH TẠI CÁC NG N
T Ư NG
U
n
ạ Việt Nam”, ô đã ự mình nghiên cứu, tìm
hiểu v n đề, vận dụng kiến thức đã ọc v
ao đổi với n
ời
ớng dẫn khoa
học.
Tô x n ca
đoan đ y l côn
kết qu trong luận văn n y l
n
ìn n
ên cứu của riêng tôi, các s liệu và
ực.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 nă
Tác gi luận văn
.
…………………………………………
3
.
…………………………………………………..
3
.
……………………………………………………….
4
1.1 Lý do chọ
.
và câu hỏi
C
N
2 TỔNG QUAN V TÁC ĐỘNG CỦA C U TR C V N
ĐẾN
2.1.3 Các y u t
ộ
n hiệu quả kinh doanh c a ngân hàng…....
2.1.3.1 Các y u t nội t
ộ
ô r ờ
ĩ
ô
ộ
ộng c a c u trúc v
6
n hiệu quả
kinh doanh c a ngân hàng………………..……………………..
. T
6
n hiệu quả kinh doanh c a
eo x
ớ
ỷ lệ
v n ch sở hữu trên tổng nguồn v n làm giảm hiệu quả kinh
doanh c a ngân hàng…………………………..……………….. 11
. . . Q
ểm c u trúc v
eo x
ớ
tỷ lệ
ệu quả kinh
v n ch sở hữu trên tổng nguồn v
doanh ngân hàng…………………………..……………………. 14
2.2.3.3 Q
ểm c u trúc v
eo x
ớ
2.4 Giả thuy t nghiên c u c a lu
K t lu n
C
N
T
C TRẠN
ĐẾN
I U QUẢ KIN
V TÁC ĐỘNG CỦA C U TR C V N
OAN
TẠI CÁC N
N
N
T
N
MẠI VI T NAM …………………………….………….…………………… 30
ự
r
tình hình ho t
ệ
…………….
33
ả ……………………………….…………….
34
cho vay………………………………..…………
36
. . . H y ộng……………………………….………………. 38
.
â
í
ộng c
ệ
r
n hiệu quả kinh doanh ngân hàng… 44
4 P
N
P ÁP N
47
IÊN CỨU, DỮ LI U VÀ KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………… 48
.
u…………………………………………..……… 48
4.1.1 C thể hóa mô hình nghiên c u……………………..…………… 48
. .
ị
ng………………………….……………..
50
4.2 Dữ liệu…………………………………………………………………….. 52
4.2.1 Lựa chọn mẫu và thi t l p bi n…………………….…………….
52
. G
í
63
………………………………………………….……….. 64
5.2.1 C u trúc v n và hiệu quả kinh doanh……………………………. 65
5.2.2 Thị phần ti n gửi c a ngân hàng……………………..…………..
66
5.2.3 Y u t quy mô……………………………………………………
67
5.2.4 Y u t ti n gửi…………………………………………………… 67
. H
ớ
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO
PHỤ LỤC
eo………...…..……. 67
DANH MỤC VIẾT TẮT
EVA
:
Giá trị kinh tế gia tăng của ngân hàng
FED
:
Cục dự trữ liên bang Mỹ
FEM
:
Fixed Effects Model
GDP
:
Tổng Sản phẩm Quốc nội
GDPG
:
Tốc độ tăng trưởng GDP
P/B
:
Tỷ số giá sổ sách trên thu nhập
P/E
:
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập
R
:
Rủi ro của ngân hàng
RAROC
:
Tỷ số thu nhập được điều chỉnh rủi ro trên vốn chủ sở hữu
ROA
:
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
WB
:
Ngân hàng Thế giới
IMF
:
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ADB
:
Ngân hàng Phát triển Châu Á
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm……………..………… 26
Bảng 2.2: Khung nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng……………………………………………….……………. 28
Bảng 4.1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình………….……….…………… 53
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến………………………………….…………..
54
Bảng 4.3: Giá trị trung bình các biến qua từng năm………………….…………. 55
Việt Nam từ năm 2008 – 2015…………………………………………………... 41
Biểu đồ 3.6: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu trung bình của 26 NHTM
Việt Nam từ năm 2008 – 2015…………………………………………………... 43
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ phân tán giữa tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn
(CAP) và ROE……………………………………...……………………………
46
1
Ớ
LUẬ VĂ
Ạ SĨ K
Ế
t
1.1 Lý do chọn
H
H
.
Hi u qu
u t s ng còn c a tất c doanh nghi p nói
thách thức. Trong b i c
ơ
i Vi t Nam (
ọ
b
ng rất nhi u, cụ
ã
thể
từ ầ
,
i mặt với nhi
ấ
Bứ
ớ mụ
ra
ểm
ấ
nay.
Nghiên cứu v các y u t
n hi u qu kinh doanh c a ngân hàng
T
o các nhà nghiên cứu trên th giớ
có nh ng lý thuy
b ng chứng thực nghi
t i ngân hàng và y u t
hàng. Trong nh ng y u t
ực sự
ng
c nghiên cứu, cấ
t y u t không thể thi u và có
, ọ mong mu n
ể tìm ra y u t nào, c n i
n hi u qu kinh doanh c a ngân
v n ch s h u trên t ng ngu n v n sao cho
ự
ọ
ự
ậ , ể
các ngân hàng
hi u qu dựa trên
n cấu trúc v n
các ngân hàng
ể
các ngân hàng. Đ u này càng có ý
kinh doanh
t thự
ặ
i với các ngân hàng Vi t Nam, nhấ
ực hi
v n thực sự có
ng
n hi u qu kinh doanh c a các ngân hàng
1995 - 2007 và k t qu cho thấy r ng cấu trúc
n hi u qu kinh doanh c a các ngân hàng.
Mặc dù, trên th giới nghiên cứu v
ng c a cấu trúc v
n hi u qu
c nhi u sự quan tâm nghiên cứu c a các
học gi , t i Vi t Nam, s nghiên cứu thực nghi m cụ thể v vấ
ch , c v s
ơ
ng lẫ
c a cấu trúc v n
ứu. Đ
n hi u qu
này còn rất h n
nh lựa chọn
i các ngân hàng
ứ
ậ
c a mình.
3
1.2
u
tiêu và câu hỏi
Đ
ứu
ụ
ụ
ể
:
1.3
ơ
nào?
v
v nghi
u
ứ
Luậ
ơ
hi u qu kinh doanh t i ngân hàng
n từ
ơ
i Vi t Nam. Cụ thể, d li u
c thu thập từ 26 ngân hàng
ơ
bi n sử dụng d li u b
ng.
Đ ng th i, tác gi k t h p với vi c sử dụ
ơ
i Vi t Nam,
u
Tác gi sử dụ
… ể
ơ
2008 - 2015.
1.4
cứ
n
i Vi t Nam.
Các ngân hàng
c sử dụng cho nghiên cứ
ng c a cấu trúc v
ng c a cấu trúc v
1.5 K t
u
uậ v
L ậ
05
k t cấu
C
ơ
1: G ớ
C
ơ
2: T ng quan
t i ngân hàng
C
ơ
ơ
t
ơ
i Vi t Nam.
ơ
nghiên cứu,
ậ
ứ
5
2 TỔNG QUAN V
2.1 Các y u t t
ỘNG CỦ
K
Ạ
Â
ộ
Â
c
ọi t t là ECB (2010), hi u qu
ng kinh doanh c
a ngân hàng
t o ra l i nhuận b n v ng.
ể duy trì các ho
L i nhuận là cần thi t cho m
ể duy trì mức chi tr c tức cho các c
ớ
ọ
m cho các kh
Để
thuậ
n lý
ớc b i nó b o
ặt trong m t b i
trên v n ch s h u (ROE), t suất sinh l i trên t ng tài s n (ROA), chỉ s chi phí
trên thu nhập (cost-to-income ratio),
lãi suất ròng (NIM)
c sử dụng r ng
rãi nhất.
Nhóm th hai là các chỉ s
nhất là giá tr kinh t
thu nhậ
on capital).
ng hi u qu kinh t ,
c bi
n nhi u
a ngân hàng EVA (Economic Value added) và t s
u chỉnh r i ro trên v n ch s h u RAROC (risk-adjusted return
6
ứ trên giá tr th
Nhóm th ba g m các chỉ s
ng
n hi u qu kinh doanh c a ngân
c nêu ra g m có: cấu trúc v n, quy mô ngân hàng, mức tập trung th
ng,
r i ro, ti n gử
T
ng và mức cho vay.
,
ng t ng s
ut
n bao g m mứ
ng qu c n i, mức v n hóa th
ng chứng khoán c a h th ng
ngân hàng, l m phát, t l d tr b t bu c hay lãi suất Cục D tr Liên bang Mỹ.
2.1.3.1 Các y u t nội t
t
k t luậ
ớng
doanh c
,
ng c a cấu trúc v n
ểm này dẫ
n ba
ểm thứ nhất cho r ng cấu trúc v n theo xu
l v n ch s h u trên t ng ngu n v n s làm gi m hi u qu kinh
Q
ểm thứ hai lập luận r ng cấu trúc v
t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n s
qu kinh doanh c a ngân hàng. Q
ớ
n cấu trúc v n
ng tích cự
n hi u
ểm thứ ba cho r ng cấu trúc v n theo xu
ng h p này,
ất l i kinh t
i th vừ
theo quy mô. Berger và Humphrey (1997) cho r ng ngân hàng lớ
ơ
ng kinh doanh hi u qu
lớ
ỏ,
ng có ho t
i lúc nào ngân hàng
i từ l i th kinh t theo quy mô. L i nhuận c a các ngân hàng so với
ơ
i th c
th ng qu n tr hi u qu
ơ
c áp dụng thành tựu công ngh và h
ứ không ph
ỉ ra r ng trong nh ng y u t khác nhau v pháp lý và tài
n l i nhuận c
T
c
u có liên k t chặt ch
,S
(1979
n quy mô
ng quy mô c a ngân hàng có m i
quan h rất lớn với t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n c a ngân hàng vì
ơ
nh
họ
ớng sử dụng v n với chi phí thấ
i lớ
c nhi u l i nhuậ
i ngh ch bi n khi áp dụng cho các
Đức hay Tây Ban Nha.
M c tập trung thị r ờng: M
ớng nghiên cứu khác v nh ng y u t tác
ng tới hi u qu kinh doanh c a ngân hàng dựa trên gi thuy t v sức m nh th
ng (market power) và cấu trúc hi u qu (efficient - structure). Lý thuy t sức
m nh th
ng khẳ
nh r ng có m t m i quan h
ng bi n gi a mức tập trung
8
th
ng và hi u qu kinh doanh c a ngân hàng b i vì sự
th
ng s dẫ
n l i nhuậ
n vi
ng thấp cho nh
ất
i gửi ti n. Tuy
ng các ngân hàng tham gia lớn, vi c thỏa thuận ngầm rất khó diễn
ra (Goddard và các c ng sự, 2004). Gi thuy t v cấu trúc hi u qu c a ngân hàng
ng h m i quan h
T
ng bi n gi a mức tập trung th
ó, nh ng ngân hàng với h th ng qu n tr hi
ng nhỏ ơ
ngh có chi phí ho
ng và l i nhuận.
i và áp dụng thành qu công
ậy s
i nhuận ho
c th phần lớn, dẫ
hàng cần tìm cho mình mứ
l i nhuậ
ng tín dụng nh
ậy, ngân
c
m b o t l r i ro tín dụng cho phép.
Tiền gửi khách hàng: Ti n gửi khách hàng là ngu n tài tr v n chính c a
ngân hàng, vì vậ
các y u t
ti n gử
c kỳ vọ
c gi
n l i nhuận c a ngân hàng. N u
nh, m
c nhi u ti n gửi và
c cho vay các kho n vay an toàn, ngân hàng s
Tuy nhiên, n u ti n gử
hàng vẫn ph i ch
kinh doanh c a ngân hàng. Các t chức tín dụng luôn có r
phi tài chính khác. Nh ng vấ
nh ng kho n n
n hi u qu
chức
n nh ng kho n vay có r i ro cao hay
s t o ra cho ngân hàng nh ng kho n chi phí lớn dẫ
n
vi c gi m l i nhuận (Saona, 2010). Nói tóm l i, mức r i ro c a ngân hàng càng cao
làm cho l i nhuận c a ngân hàng càng gi m.
2.1.3.2 Các y u t
ô tr ờ
vĩ
ôt
ộ
n hiệu quả kinh doanh c a
ngân hàng
Khi nghiên cứu v
ng b i t
c l i. T
ng t ng tài s n qu c n i
(GDP) ph n ánh các chu kỳ c a n n kinh t . Do vậy, m t kỳ vọng v m
ơ
at
ng GDP
Ngoài y u t t
t
ng kinh doanh c a ngân
ng GDP, m t s nghiên cứ
ng
các c ng sự (2011) nghiên cứ
n hi u qu ho
ng
cập các y u
n hi u qu kinh doanh c a ngân hàng. Gul và
ng c a l m phát và mức v n hóa th
ầ
c a m t doanh nghi p. Đ i với ặc thù c a ngân hàng, các kho n n ch y
ơ ập trung
ng ti n gửi c a các cá nhân, t chức. Ngân hàng gi
il ,
v nr
kinh t , từ
ển v n trong n n
y kinh t phát triển.
: Theo Trần Ngọ T ơ (2007) cho r ng m t cấu trúc v n
Cấu trúc v n t
t
là m t cấu trúc v n ph i
03
t
-
T i thiểu hóa chi phí sử dụng v n
l i nhuận cho ngân hàng. M
u có nh
ặc tính khác nhau, vì vậy
m i ngân hàng s có nh ng cấu trúc v n t
ngân hàng
Vi c các nhà qu n tr
c m t t l cấu trúc v n h p lý, phù h p c a n ph i tr và
v n ch s h u trong t ng ngu n v n nh m t o ra l i nhuận t
ơ
i là rất quan trọng.
2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh c u trúc v n c
M t s chỉ tiêu ph bi
ơ
-
â
t
i
s này
ực tài chính c a ngân hàng. Chỉ
ể
c sử dụ
ng mứ
r i ro c a ngân hàng.
Trong giới h n bài nghiên cứu này, tác gi lựa chọn t l v n ch s h u trên
t ng ngu n v n làm
i di n cho cấu trúc v n c a ngân hàng ể
ng c a cấu trúc v
ự tác
ơ
n hi u qu kinh doanh c
i Vi t
Nam.
2.2.3
ộng c a c u trúc v
ểm thứ hai lập luận r ng cấu trúc v
ch s h u trên t ng ngu n v n s
Q
c
ng tích cự
ớ
l v n
n hi u qu kinh doanh
ểm thứ ba cho r ng cấu trúc v
l v n ch s h u trên t ng ngu n v n
ớ
n hi u qu kinh
doanh c a ngân hàng. Theo Berger and Bouwman (2013) chính sự
ng c a cấu trúc v n
n hi u qu kinh doanh c a ngân hàng dẫ
có nh ng nghiên cứu thực nghi m v vấ
2.2.3.1
ầ
, sau
ng th i ít r i ro
ớ
n ch s h
yn
ểm Modigliani & Miller (1958) cho r
nó
ng
n cho ch s h u t suất sinh l i cao ơ
nhau. Tức là, vi c vay n
sau
n chi phí n vay rẻ ơ
i u này dẫ
T
L ậ
c khấu trừ
l i l i ích từ tấm ch n thu .
u ki n có thu thu nhập thì vi c sử dụng n trong cấu trúc v n s
u qu kinh doanh cho các ngân hàng. Đ u
ới vi c
l v n ch s h u trên t ng ngu n v n s làm gi m hi u qu kinh doanh c a
ngân hàng.
ểm cho r ng t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n càng
Cùng với q
cao s
c chi u lên hi u qu kinh doanh c a ngân hàng, Berger và
Bouwman (2013) cho r ng các
mức v n
ng ph
nh cao vì nó s dẫ
ơ
ứng với mứ
ẫ
i ã
o mu
nh
u ki n c a th
n
n ngu n v n ch s h
ng khi ti p cận v
c tài tr b ng v n vay b t bu c
ã
t
N
c
o doanh nghi p
13
ph i
ng quy
hi u qu c a doanh nghi p và kh
m b o cho kh
ng
n sau này kể c v n g c lẫn lãi vay.
Với ngân hàng, n vay c a ngân hàng hoàn toàn khác với n vay c a doanh nghi p.
Thực t cho thấy r ng, phần lớn ngu n n ph i tr c
ơ
chức vớ
b
n từ
ng
m ti n gửi cao. Vì vậy, nh
i gửi
ti n hay nói cách khác là nh ng ch n c a ngân hàng này không nhất thi t ph i
mong mu n hay ph i có kinh nghi m trong vi c qu n lý ngân hàng (Dewatripont &
T
, 1994 Đ u này khác với vi c các ch n khi quy
ã
o thanh kho n cho ngân hàng.
a ngân hàng s có nh
kho n, chi phí phá s n c a ngân hàng và kh
n kh
i n vay. The
t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n c a ngân hàng có thể dẫ
o thanh
,
c
n vi c
làm gi m các kho n cho vay và gi m tính thanh kho n c a ngân hàng.
Nh ng yêu cầu v t l dự tr b t bu c
chi phí c a ngân hàng
c nhìn nhậ
t ngu n
c xem xét trong m i quan h c a nó với hi u qu kinh
doanh c
ng c
14
ớ
ngân hàng s
ầ
ể gi m v n
khác, họ
ầ
nh v
ấp nhận các mứ
nghi m khác cho thấy yêu cầu v vi
chuyển
ặt
u l c a ngân hàng. Rochet và Freixas (2008) chỉ
ra r ng, vì ngân hàng ph i tuân th
ngân hàng có quy
ểm c u trúc v
trên tổng nguồn v n làm t
t eo xu
tỷ lệ v n ch sở hữu
ệu quả kinh doanh ngân hàng
ểm thứ nhất,
Trái vớ
ớng gia t
ểm thứ hai này cho r ng càng
v n ch s h u trên t ng ngu n v n thì giá tr
t l
hi u qu kinh
doanh c
ớng gi i thích khác cho m
Berger (1995) l
ớng giải thích th hai, m i quan h cùng chi u gi a t l v n ch s
h u trên t ng ngu n v n và hi u qu kinh doanh c a ngân hàng có thể
thích dựa trên gi thuy t tín hi
i xứ
(
T
c nới lỏng, cho phép nhà qu
thông tin bên trong ngân hàng v
ơ
a các kho
,
c gi i
nh v
c nh ng
ầu t
a ngân hàng. Do
15
ơ
nh
i bên ngoài ngân hàng.
ấp nhận nh ng t n thất không kỳ vọng c a ngân
V nguyên t c, kh
hàng liên
ể
nhi u
,
d ng và ch y u thể hi n kỳ vọng c a ban qu n tr v
r i ro
c
n mứ
r i ro c a ngân hàng. M t s chỉ s
c dùng
i di n cho r i ro, bao g m t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n (Goddard
và các c ng sự, 2004). Theo lý thuy t, khi duy trì m t t l v n ch s h u trên t ng
ể
ml i
ẵn lòng chấp nhận
m b o sự an toàn cho v n ch s
h uc ac
Bandt và các c ng sự (2014
ã
ớng gi i thích khác cho
t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n
ứ trên kh
hàng. C hai
u qu kinh doanh ngân
ức gi a ch s h u và ch n .
H ớng giải thích th nhất dựa trên phần bù r
(R
nguyên t c bất di bất d ch, khi r i ro càng cao thì s có nhi
ầ
cao n
mức phần bù r i ro khi quy
ểm
nh tài tr cho ngân hàng vay. Khi m
ự lo l ng v
ơ
ng v n ch
i ro cho các c
ớng yêu cầu mức phần bù r i ro thấ
,
ng
i với các ngân
16
hàng có t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n t t. Cu i cùng, với mức t l v n
ch s h u trên t ng ngu n v n cao hàm ý r ng chi phí v n vay s thấ ,
với vi
l i nhuận cho các ngân hàng. Bên c
an toàn, b i vì họ tin r ng ngân hàng vẫn có thể b phá s n và các kho n ti n gửi
ơ
c a họ t i ngân hàng vẫn ti m n nh
H ớng giải thích th hai
i ro.
ứ vào vi c qu n lý tình hình sử dụng v n c a
ngân hàng. Ngân hàng có t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n càng lớn thì
ơ t n thất n u vi c qu n lý không chặt ch và hi u qu . Vì vậy,
ớ
ểm soát khi t l v n ch s h u trên t ng
ngu n v n lên. Cấu trúc v n s có
ng tích cực tới ho
ng kinh doanh c a
ngân hàng vì vi c kiểm soát chặt ch tình hình sử dụng v n s
kh
thu h i các kho n cho vay c a ngân
phát triển m
H
n hi u qu kinh doanh với nh ng mứ
khác nhau gi a các ngân hàng. Qu n lý v n ch s h
t l v n ch s h u trên t ng ngu n v n:
n ch s h
ơ . Nh ng l i ích từ vi
cho ngân hàng qu n lý v n ch s h
t
v n ch s h u trên t ng ngu n v n
n từ nh
T
ng trực ti p là kh
t qu c a vi c n lự
c hiểu là m t hàm c a
t l
ng trực ti p và gián ti p.
i các kho n cho vay c a ngân hàng s t
ơ