Đánh giá công tác tổ chức quản lý và khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Trung tâm TT-TV trường đại học Luật Hà Nội - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ................................................................... 2
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................... 2
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 2
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................. 3
1.6. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn ..................................... 3
1.7. Bố cục của khóa luận .................................................................. 4
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM TT-TV TRƢỜNG
ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN TIN KHOA
HỌC NỘI SINH ................................................................................. 5
1.1. Giới thiệu khái quát về Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà Nội 5
1.1.1. Lịch sử hình thành ............................................................... 5
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ ........................................................... 5
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ ....................................... 8
1.1.4. Cơ sở vật chất và vốn tài liệu .............................................. 12
1.1.5. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin ............................. 13
1.2. Cơ sở lý luận về nguồn tin khoa học nội sinh ............................. 15
1.2.1. Khái niệm nguồn tin khoa học nội sinh .............................. 15

Footer Page 1 of 126.

1


Footer Page 2 of 126.

2


Header Page 3 of 126.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác xử lý tài liệu ................ 53
3.3. Giải pháp đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ .............. 54
3.4. Giải pháp hiện đại hóa cơ sở vật chất ......................................... 55
3.5. Giải pháp về công nghệ ............................................................... 56
3.6. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả phục vụ...................................... 57
KẾT LUẬN ....................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 60
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời đại ngày nay đang chứng kiến sự bùng nổ thông tin với sự gia tăng
với tốc độ cao của các loại hình tài liệu cũng nhƣ khối lƣợng thông tin. Điều này
đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các cơ quan Thông tin-Thƣ viện (TTTV) trong vấn đề tổ chức thu thập, xử lý, tổ chức khai thác và quản lý các nguồn
tin. Và một trong số đó là nguồn tin khoa học nội sinh ( NTKHNS).
Trong các trƣờng đại học, NTKHNS luôn nắm giữ một vai trò vô cùng
quan trọng trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu bởi lẽ nó phản ánh đầy đủ và hệ
thống những thành tựu khoa học của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh
viên cũng nhƣ định hƣớng phát triển của các trƣờng đại học. Bởi vậy, công tác
quản lý và khai thác tốt NTKHNS là vấn đề quan trọng đƣợc đặt ra cho các cơ
quan TT-TV nhằm cung cấp những thông tin đầy đủ , hệ thống về NTKHNS,
làm tiền đề cho việc nghiên cứu khoa học, xây dựng các sản phẩm và dịch vụ để
đáp ứng tốt hơn nhu cầu tin của NDT.
Trung tâm Thông tin thƣ viện trƣờng đại học Luật Hà Nội là một đơn vị
độc lập trực thuộc Ban giám hiệu, có lịch sử gắn liền với lịch sử phát triển của

1.2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao chất lƣợng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại
Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà Nội.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trƣờng
đại học Luật Hà Nội.

Footer Page 4 of 126.

4


Header Page 5 of 126.

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về thời gian: Từ tháng 11/2011 đến tháng 12/2011
-Phạm vi về không gian: Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà Nội
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Khảo sát Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà Nội và các vấn đề cơ sở lý
luận về NTKHNS nói chung.
-Khảo sát thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung
tâm.
- Nghiên cứu đánh giá về công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại
Trung tâm theo những tiêu chí đã đặt ra.
-Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức
quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà
Nội.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
-Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu

Chƣơng 2: Đánh giá về công tác tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS
tại Trung tâm.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác
tổ chức quản lý và khai thác NTKHNS tại Trung tâm.

Footer Page 6 of 126.

6


Header Page 7 of 126.

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM TT-TV
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
NGUỒN TIN KHOA HỌC NỘI SINH
1.1. Giới thiệu khái quát về Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà Nội
1.1.1. Lịch sử hình thành
Trung tâm TT-TV trƣờng đại học Luật Hà Nội (Trung tâm) có quá trình
hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nhà trƣờng. Thƣ viện
trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Ban giám hiệu theo quyết định số 49 ngày
21/1/1988 của Hiệu trƣởng và hoạt động theo Quy định về tổ chức và hoạt động
của thƣ viện trƣờng đại học số 688/ĐH ngày 14/7/1986 của Bộ Đại học –Trung

Footer Page 7 of 126.

7





Header Page 9 of 126.

kiếm thông tin tự động hóa, xây dựng quản lý các cơ sở dữ liệu, các bộ sƣu tập;
biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo quy định của pháp luật.
Tổ chức phục vụ hƣớng dẫn bạn đọc tiếp cận, khai thác, sử dụng có hiệu
quả giáo trình, sách tham khảo, báo tạp chí, cơ sở dữ liệu các sản phẩm dịch vụ
Tổ chức phục vụ, hƣớng dẫn bạn đọc tiếp cận, khai thác sử dụng sách giáo
trình, sách tham khảo, báo tạp chí, cơ sở dữ liệu, các sản phẩm của các nhà xuất
bản khác, phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của bạn đọc.
Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, các tiêu
chuẩn về xử lý thông tin về công tác thƣ viện.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
ngoại ngữ, tin học cho viên chức của Trung tâm để phát triển nguồn nhân lực có
chất lƣợng nhằm nâng cao hiệu quả công tác.
Tổ chức quản lý cán bộ, tài sản theo pháp luật, sự phân cấp của hiệu
trƣởng, bảo quản, kiểm kê định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và các tài
sản khác của Trung tâm, tiến hành thanh lý các tài liệu, thiết bị lạc hậu, cũ nát
theo qui định của nhà nƣớc và nhà trƣờng.
Mở rộng hợp tác với cơ quan, tổ chức trong nƣớc và quốc tế về lĩnh vực
TT-TV, tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ với hệ thống thƣ viện
trong cả nƣớc nhằm thúc đẩy phát triển sự nghiệp thƣ viện Việt Nam phát triển,
liên kết hợp tác với các thƣ viện luật trong và ngoài nƣớc để phối hợp bổ sung và
trao đổi tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin, dữ liệu biên mục, tổ chức dịch vụ
mƣợn liên thƣ viện, dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng;
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong trƣờng để hoàn thành tốt các
nhiệm vụ đƣợc giao:
 Phối hợp với các khoa chuyên môn trong việc lựa chọn, bổ sung tài
liệu và triển khai các dịch vụ thông tin thƣ viện.

phòng chuyên môn.
*Ban giám đốc:
Gồm có Giám đốc và phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trƣớc Hiệu trƣởng về mọi
hoạt động của Trung tâm và thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao.
*Các phòng chuyên môn:

Footer Page 10 of 126.

10


Header Page 11 of 126.

Bao gồm: Phòng bổ sung biên mục, các phòng phục vụ bạn đọc, phòng thông tin.
-Phòng bổ sung biên mục:
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
+Xây dựng và phát triển nguồn thông tin
+Tiếp nhận các tài liệu do nhà trƣờng xuất bản
+Bổ sung tài liệu từ các nguồn miễn phí nhƣ biếu tặng, tài trợ, trao đổi.
+Xây dựng chính sách quản lý và phát triển nguồn lực thông tin, chính
sách lƣu thông tài liệu.
+Xử lý tài liệu: thực hiện quy trình xử lý tài liệu bao gồm: xử lý hình thức,
xử lý nội dung tất cả các loại hình tài liệu theo đúng yêu cầu về chuẩn nghiệp vụ
thƣ viện; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin hiện đại.
-Các phòng phục vụ bạn đọc:
Thực hiện cung cấp các dịch vụ TT-TV đáp ứng yêu cầu về sử dụng vốn
tài liệu có trong hoặc ngoài Trung tâm thông qua hệ thống các phòng phục vụ
bạn đọc và việc trao đổi giữa các thƣ viện. Bao gồm 3 bộ phận chính: phòng đọc,
phòng mƣợn, phòng đào tạo ngƣời dùng tin:
+Phòng đọc:

+Biên soạn các ấn phẩm thông tin, các lọai ấn phẩm thƣ mục; tổ chức hoạt động
tuyên truyền, giới thiệu sách báo, cung cấp thông tin hỗ trợ hoạt động tƣ vấn
pháp luật; dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc, dịch vụ cung cấp thông tin
theo yêu cầu; dịch vụ dịch tài liệu
+Nghiên cứu áp dụng các chuẩn quốc tế vào hoạt động xử lý thông tin
+Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn tài liệu điện tử, tiến hành số hóa tài liệu;
quản lí nguồn tài nguyên số hóa; cung cấp các dịch vụ thông tin điện tử phù hợp
với qui định của pháp luật và chính sách của nhà trƣờng.

Footer Page 12 of 126.

12


Header Page 13 of 126.

BAN GIÁM ĐỐC

Footer Page 13 of 126.

13


Header Page 14 of 126.

Bộ phận xử lý nghiệp vụ

Phòng
bổ
sung,

sách
tham
khảo ít
bản

Phòng
Đọc

Phòng
đào tạo
ngƣời
dùng
tin

Phòng
đọc
tầng 1

Phòng
đọc
tầng 2

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm

Footer Page 14 of 126.

14


Header Page 15 of 126.

15


Header Page 16 of 126.

-Các thiết bị bảo quản tài liệu: hệ thống quạt thông gió, điều hòa, hệ thống quạt
trần.
1.1.4.2. Vốn tài liệu
*Tài liệu truyền thống:
-Tổng số vốn tài liệu: 24593 đầu bản; 195943 bản ấn phẩm
+Sách giáo trình: 331 đầu ấn phẩm; 70632 bản ấn phẩm
+Sách tham khảo: 8155 đầu ấn phẩm; 107472 bản ấn phẩm
+Luận văn, luận án: 3829 đầu ấn phẩm, 5456 bản ấn phẩm
+Đề tài nghiên cứu khoa học: 127 đầu, 165 bản
+Bài trích: 12037
+Báo tạp chí tiếng Việt: 51 loại
+Báo tạp chí tiếng nƣớc ngoài: 40 loại
*Tài liệu điện tử:
-Cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến
-Cơ sở dữ liệu Westlaw, Heinonline, ELine@Vietnam
-CSDL học tiếng Anh trực tuyến: Discoverise
-Mục lục truy cập trực tuyến OPAC: Bao gồm các CSDL thƣ mục do thƣ viện
xây dựng với tổng số 17926 biểu ghi. Địa chỉ truy cập :
1.1.5. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin
Trƣờng đại học Luật Hà Nội là trƣờng đào tạo chuyên về các ngành luật,
do vậy, nhu cầu tin của ngƣời dùng tin cũng mang tính đặc thù riêng so với các
trƣờng đại học khác. Chiếm phần lớn trong nhu cầu của bạn đọc là những tài liệu
chuyên sâu, giáo trình, sách tham khảo, bài giảng của các chuyên ngành luật nhƣ
luật Hành chính, Hiến pháp, luật Kinh tế, Dân sự, Hình sự,…Ngoài ra, nhu cầu
đối với các tài liệu về các chuyên ngành khoa học xã hội khác chiếm một tỉ trọng


7804
Hình 2: Bảng thống kê số lƣợng NDT của Trung tâm
(thống kê cuối tháng 12/2011)

*Nhóm cán bộ, giảng viên:
Nhóm bạn đọc cán bộ, giảng viên của Trung tâm là những cán bộ lãnh
đạo, quản lý của trƣờng đại học Luật Hà Nội: Ban giám hiệu, lãnh đạo các đoàn
thể trong trƣờng, các Trung tâm, các Khoa, Bộ môn; các cán bộ giảng viên làm
nhiệm vụ nghiên cứu, giảng dạy tại các khoa, bộ môn. Nhóm cán bộ bên cạnh
các tài liệu về pháp luật, họ còn có nhu cầu tin về các loại tài liệu về khoa học
công nghệ, quản lý, giáo dục đào tạo, kinh tế xã hội,…Trong đó đặc biệt là các
loại tài liệu về quản lý, giáo dục đào tạo để nhằm tìm hiểu tình hình thực tiễn yêu
cầu về phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc từ đó đƣa ra những quyết định có
tính khả thi đáp ứng yêu cầu của tiến trình phát triển văn hóa, giáo dục trong
nƣớc và quốc tế. Đây là nhóm NDT có số lƣợng rất nhỏ nhƣng lại đóng vai trò
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nhà trƣờng.

Footer Page 17 of 126.

17


Header Page 18 of 126.

Ngoài ra, trong đó còn có các cán bộ nghiên cứu, giảng dạy-là chủ thể của
các hoạt động thông tin. Họ là những ngƣời thƣờng xuyên cung cấp thông tin
qua hệ thống các bài giảng, đề cƣơng môn học,…là những bạn đọc khá thƣờng
xuyên của Trung tâm. Họ cần những thông tin vừa mang tính thời sự lại vừa
mang tính chuyên sâu về các chuyên ngành luật mà họ giảng dạy, đồng thời,

1.2. Cơ sở lý luận về nguồn tin khoa học nội sinh
1.2.1. Khái niệm nguồn tin khoa học nội sinh
-Khái niệm: “NTKHNS là nguồn tin đƣợc hình thành trong hoạt động khoa họckĩ thuật, sản xuất, quản lý, học tập của các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp, viện
nghiên cứu, các trƣờng đại học,..phản ánh đầy đủ và hệ thống các thành tựu, tiềm
lực cũng nhƣ định hƣớng phát triển của các đơn vị này. Những tài liệu này
thƣờng đƣợc lƣu hành nội bộ và đƣợc lƣu giữ ở thƣ viện hoặc trung tâm thông
tin của đơn vị đó.” [9]
1.2.2. Nguồn tin khoa học nội sinh tại các trƣờng đại học
NTKHNS trong một trƣờng đại có thể đƣợc hiểu là những thông tin đƣợc
sinh ra và tích lũy trong quá trình hoạt động của một trƣờng đại học, đƣợc lƣu
giữ trên các vật mang tin khác nhau.
Có thể coi những nguồn tin sau thuộc NTKHNS trong các trƣờng đại học:
-Đƣợc sinh ra và tích lũy trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của
trƣờng.
-Từ các hoạt động của trƣờng đại học thuộc về chức năng nhiệm vụ, đó là:
+Hoạt động đào tạo: Công tác giảng dạy, biên soạn các giáo trình, giáo án,
chƣơng trình đào tạo, quản lí đào tạo, hợp tác đào tạo,…
+Hoạt động khoa học: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, quản
lý khoa học, hợp tác khoa học,…
+Các vấn đề về hợp tác, kết hợp giữa hoạt động đào tạo và hoạt động khoa
học trên các phạm vi và dƣới các góc độ khác nhau.
-Do trƣờng đại học hay các tổ chức nghiên cứu, đào tạo của trƣờng tạo ra.
Chủ thể của nguồn tin này là bản thân trƣờng đại học hay các tổ chức, cá
nhân (cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, nghiên cứu sinh,

Footer Page 19 of 126.

19



Footer Page 20 of 126.

20


Header Page 21 of 126.

Trên thực tế, mỗi loại nguồn tin có thể hình thành trên cơ sở một hoặc một số
loại hoạt động khác nhau, mỗi loại hoạt động có thể tạo ra một hoặc một số loại
nguồn tin xác định. Do đó, giữa các loại nguồn tin và các hoạt động tạo ra chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Giá trị của NTKHNS đƣợc xem xét dựa trên 2 khía cạnh chính sau đây:
+Là hệ thống thông tin phản ảnh một cách đầy đủ và toàn diện về tiềm
lực, thành tựu khoa học của các tổ chức, cá nhân, chủ thể mà nó đƣợc tạo ra và
phản ánh.
+Là bộ phận quan trọng của nguồn tin đƣợc các nhà khoa học sử dụng nhƣ
một nguồn nguyên liệu để triển khai các hoạt động nghiên cứu, đào tạo của
mình.
Các NTKHNS phần lớn là các xuất bản phẩm, việc thu thập, quản lý tài
liệu tại thƣ viện thông qua các cơ chế chính sách và công tác bổ sung tài liệu.
Trong thời gian gần đây, sự phát triển nhanh của các loại tài liệu điện tử cũng
nhƣ các quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong lĩnh vực
TT-TV nên điều đó không còn đơn giản nhƣ trƣớc. Các NTKHNS đƣợc tạo ra từ
các hoạt động quản lý, nghiên cứu, đào tạo của các trƣờng đại học ngày càng
lớn, đƣợc gia tăng liên tục, thu hút nhiều ngƣời khai thác, sử dụng. Bởi vậy mà
chúng đòi hỏi phải đƣợc quản lý và tổ chức một cách thống nhất, lâu dài để phục
vụ những nhóm NDT khác nhau.
1.2.2.2. Đặc trƣng của NTKHNS
Xuất phát từ quan điểm của ngƣời tổ chức lƣu giữ, quản lý và khai thác
thông tin, NTKHNS có một số đặc trƣng cơ bản nhƣ sau:

ra và khảo sát từ nhiều phƣơng diện khác nhau, chứ không chỉ nhƣ loại nguồn tin
đã đƣợc công bố và phổ biến rộng rãi trong xã hội.
Ví dụ nhƣ việc thu thập, quản lý và khai thác hệ thống giáo trình trong các
trƣờng đại học là vấn đề hết sức phức tạp. Trên thực tế, nhiều trƣờng đại học của
nƣớc ta rất thiếu giáo trình giảng dạy, các giáo trình đáng ra phải trở thành các
xuất bản phẩm đƣợc công bố rộng rãi, thì lại tồn tại dƣới dạng tài liệu xám,
không công bố. Điều này rất gây trở ngại cho ngƣời dạy và ngƣời học. Từ nhu
cầu và các vấn đề thực tiễn đã dẫn đến việc các trƣờng đại học rất khó có khả

Footer Page 22 of 126.

22


Header Page 23 of 126.

năng tạo lập và quản lý thống nhất đƣợc hệ thống giáo trình của mình một cách
đồng bộ và đầy đủ. Có thể thấy điều này phụ thuộc vào chính sách tạo lập, quản
lý và khai thác thông tin. Bởi vậy mà có thể khẳng định vai trò của cán bộ TTTV chuyên nghiệp trong trƣờng đại học là rất quan trọng.
- Kết hợp xuất bản điện tử và phát triển nguồn tin thuận lợi đã làm nguồn
tin dạng số trở thành khả thi. Đây là một thực tế có đƣợc trên cơ sở các điều kiện
kinh tế-xã hội, sự phát triển và không ngừng hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin
quốc gia. Các cơ quan TT-TV đại học dựa trên các điều kiện về nhân lực, cơ sở
vật chất kĩ thuật liên quan đến xuẩt bản, tạo lập nội dung đã tính đến những kế
hoạch cụ thể để trở thành nhà cung cấp thông tin trên mạng Internet cho cộng
đồng mình phục vụ. Cũng chính từ nơi đây khả năng tích hợp các NTKHNS với
nhau để chia sẻ thông tin, hợp tác bổ sung, phát huy việc xây dựng mục lục liên
hợp giúp NDT tra cứu các mục lục trực tuyến thống nhất, sử dụng các dịch vụ
hiện đại với chất lƣợng cao thông qua việc nối mạng Internet, Intranet và vận
hành trên đƣờng truyền băng tầng rộng để quản lý, trao đổi, khai thác thông qua

1.2.2.3. Vai trò của NTKHNS
Có thể thấy, dù tồn tại dƣới hình thức nào, thì sự hình thành nên NTKHNS
của trƣờng đại học cũng đều có vai trò rất quan trọng của bản thân đội ngũ giảng
viên tại đó. Nói cách khác, về bản chất, yếu tố quan trọng tạo nên NTKHNS của
trƣờng đại học chính là đội ngũ giảng viên, bộ phận chủ yếu của nguồn nhân lực
khoa học tại đó. Sự liên kết và đào tạo đƣợc diễn ra ở từng cá nhân (ngƣời dạy
và ngƣời học) và là đòi hỏi của hai loại hình có quan hệ mật thiết với nhau: hoạt
động nghiên cứu khoa học và hoạt động giảng dạy, học tập. Chính xu hƣớng liên
kết này đã đòi hỏi và tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa các trƣờng đại học và các
tổ chức nghiên cứu - triển khai (R&D-Reseach and Development) theo những ý
nghĩa và biểu hiện khác nhau: cán bộ giảng dạy của các trƣờng đại học triển khai
hoặc trực tiếp tham gia vào các chƣơng trình, đề tài thuộc các lĩnh vực R&D; cán
bộ nghiên cứu của các tổ chức R&D trực tiếp tham gia công tác giảng dạy và
nghiên cứu tại các trƣờng; trong bản thân các trƣờng đại học, hình thành các tổ
chức thực hiện chức năng đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học,…Do đó, chủ
thể tạo ra NTKHNS của trƣờng đại học còn là đội ngũ cán bộ triển khai. Và vì

Footer Page 24 of 126.

24


Header Page 25 of 126.

thế, NTKHNS có thể đƣợc xem nhƣ một bộ phận quan trọng của nguồn thông tin
khoa học phản ánh các kết quả cũng nhƣ tiềm năng về đào tạo đại học.
Trên thực tế, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển trƣớc tiên phải phát
huy các yếu tố nội lực, tiềm năng của đất nƣớc và đặc biệt phải dựa vào tiềm
năng trí tuệ của dân tộc mình, có nghĩa là phải phát huy triệt để các kết quả hoạt
động khoa học trên lãnh thổ mình để hoạch định cho các kế hoạch phát triển. Bất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status