Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại xã Giao An, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ THÍCH ỨNG
TẠI XÃ GIAO AN, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ THÍCH ỨNG
TẠI XÃ GIAO AN, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu

những ngƣời luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Nam Định, ngày 06 tháng 3 năm 2017
Tác giả

Trần Thị Hồng Hạnh
i
Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực
hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TSKH. Trƣơng Quang Học, không
sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Số liệu và kết quả của luận
văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Nam Định, ngày 25 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Trần Thị Hồng Hạnh

ii
Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 21
2.2. Cách tiếp cận ...................................................................................... 21
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 24
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................. 27
3.1. Đặc trƣng của khu vực nghiên cứu ...................................................... 27
3.1.1. Đặc trƣng về tự nhiên ................................................................................ 27
3.1.2. Đặc trƣng về kinh tế - xã hội ..................................................................... 31
3.1.3 Tri thức địa phƣơng .................................................................................... 32
3.2. Diễn biến của các yếu tố khí hậu tại khu vực nghiên cứu .................... 34
3.2.1 Nhiệt độ ...................................................................................................... 34
3.2.2. Lƣợng mƣa ................................................................................................ 37
3.2.3. Số ngày nắng ............................................................................................. 38
3.2.4. Nƣớc biển dâng ......................................................................................... 39
3.2.5. Các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan đã xảy ra................................ 40
iii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

3.3. Tác động của biến đổi khí hậu tới xã Giao An .................................... 46
3.3.1. Nhận xét chung.......................................................................................... 46
3.3.2. Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất và công tác quản lý .... 47
3.3.3. Biến đổi khí hậu ảnh hƣởng đến đời sống cộng đồng............................... 49
3.3.4. Tác động tiềm tàng .................................................................................... 51
3.4. Khả năng thích ứng của cộng đồng với biến đổi khí hậu ..................... 53
3.5. Một số mô hình sinh kế thích ứng điển hình đang đƣợc áp dụng tại xã
Giao An .................................................................................................... 58
3.5.1 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến ....................................................... 58
3.5.2 Cộng đồng quản lý rừng ngập mặn ............................................................ 59

CDM

Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism)

DFID

Cơ quan phát triển quốc tế Vƣơng quốc Anh (Department for
International Development)

HST

Hệ sinh thái

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for
Conservation of Nature)

KNK

Khí nhà kính

MCD

Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng

NBD

Nƣớc biển dâng


UNEP

Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (The
UNFCCC Convention of the United Nations Framework on Climate
Change)
VQG

Vƣờn quốc gia

XNM

Xâm nhập mặn

Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3. 1: Thống kê các loại đất theo mục đích sử dụng ................................... 28
Bảng 3. 2: Cơ cấu phát triển kinh tế xã Giao An ................................................ 31
Bảng 3. 3: Hậu quả tác động của các hiện tƣợng nhiệt độ cực đoan .................. 36
Bảng 3. 4: Một số hiện tƣợng cực đoan của mƣa bão tại Nam Định .................. 40
Bảng 3. 5: Diễn biến độ mặn tại triền sông Hồng ............................................... 43
Bảng 3. 6: Hiện trạng đất bị ngập úng và nhiễm mặn ở tỉnh Nam Định ............ 44
Bảng 3. 7: Tổng hợp một số hiện tƣợng thời tiết cực đoan tại xã Giao An ........ 44
Bảng 3. 8: Đánh giá mức độ thiên tai tại xã Giao An ......................................... 45
Bảng 3. 9: Mức độ tác động của BĐKH tới từng khu vực trong xã ................... 46
Bảng 3. 10: Một số mốc lịch sử quan trọng của xã Giao An từ năm 1990 đến

Hình 3. 6: Diện tích bị ngập của tỉnh Nam Định với kịch bản NBD 1m .............39
Hình 3. 7: Bản đồ cảnh báo hiểm họa xã Giao An .............................................53
Hình 3. 8: Vai trò của các cơ quan, tổ chức trong việc thích nghi với BĐKH của
cộng đồng xã Giao An ..........................................................................................56
Hình 3. 9: Biểu đồ những thay đổi của cộng đồng vùng đệm VQG Xuân Thủy.61
Hình 3. 10: Bản đồ phân vùng chức năng sinh thái định hƣớng phát triển bền
vững KT-XH trong bối cảnh biến đổi khí hậu tới năm 2050 tại huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định ..........................................................................................70

vii
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang là thách thức lớn với toàn nhân loại.
Sự ấm lên của trái đất và tình trạng nƣớc biển dâng (NBD) cùng với các thiên tai
(lũ lụt, hạn hán...) đe dọa cuộc sống của con ngƣời ở mọi nơi trên thế giới.
Việt Nam là một trong những nƣớc chịu nhiều tác động nhất của BĐKH và
NBD. BĐKH và NBD sẽ làm trầm trọng tình trạng ngập lụt trong mùa mƣa và
hạn hán, xâm nhập mặn (XNM) trong mùa khô, làm tăng diện tích ngập lụt, gây
khó khăn cho thoát nƣớc, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nƣớc, ảnh
hƣởng đến sản xuất nông nghiệp và nƣớc sinh hoạt. Nhiệt độ gia tăng làm thay
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, ảnh hƣởng đến an ninh lƣơng thực và đe dọa sự ổn
định cuộc sống của ngƣời dân [3].
Nam Định là tỉnh nằm ở cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sông Hồng, có
bờ biển dài 72km và 04 cửa sông lớn là Ba Lạt, Đáy, Lạch Giang và Hà Lạn. Hiện

thích ứng với địa phƣơng góp phần thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với
BĐKH của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2015 tầm nhìn 2020.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên của đề tài là tác động của biến đổi khí hậu và các giải
pháp phát triển sinh kế thích ứng.
Đối tƣợng khảo sát của đề tài bao gồm: các yếu tố thới tiết, khí hậu, của
BĐKH; các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, các hệ sinh thái và sinh kế cộng
đồng; và các thể chế, chính sách… liên quan đến BĐKH ở xã Giao An, huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại xã Giao An huyện
Giao Thủy, thuộc vùng đệm VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Luận văn đƣợc tiến hành từ tháng 2/2014 đến tháng
07/2016. Các số liệu đƣợc hồi cứu trong khoảng thời gian 15 năm trở lại đây.

2
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt cho luận văn nhƣ sau:
1. Những đặc trƣng về tự nhiên và kinh tế -xã hội ở khu vực nghiên cứu
là gì?
2. Các yếu tố khí hậu diễn biến nhƣ thế nào trong những năm qua tại khu
vực nghiên cứu?
3. BĐKH và NBD đã có những tác động nhƣ thế nào đến sinh kế của cộng
đồng xã Giao An?

gồm các khái niệm, khung phân tích vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ các nghiên cứu
liên quan đã có.
Chƣơng 2. Địa điểm, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng
này nêu rõ địa điểm khu vực nghiên cứu của luận văn, các cách tiếp cận đƣợc sử
dụng để nghiên cứu cũng nhƣ phƣơng pháp thực hiện trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chƣơng này trình bày các kết
quả đã nghiên cứu, các phát hiện trong quá trình nghiên cứu. Kèm theo đó là các
đánh giá về các kết quả và phát hiện.
Kết luận: Phần này tóm tắt các kết quả chính và phát hiện của nghiên
cứu. Xem xét nghiên cứu có đạt các mục tiêu đã đƣa ra ban đầu chƣa? Từ đó,
đƣa ra các kết luận ngắn gọn và một số khuyến nghị cho địa phƣơng và các
bên liên quan.

4
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm
Biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ
thống khí hậu, có thể đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động
của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng
thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống
khí hậu hoặc do tác động thƣờng xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng
nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển [58].

Thích ứng (Adaptation) với biến đổi khí hậu là các sáng kiến và giải pháp
điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc xã hội trong hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay
đổi, nhằm mục đích giảm nguy cơ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và tận dụng
các cơ hội do nó mang lại [20].
Sinh kế: Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các
nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [54], [55].
Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc gọi là bền vững khi có khả năng ứng
phó và phục hồi khi bị tác động, không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực
tự nhiên [22].
Sinh kế thích ứng (với BĐKH): là sinh kế có khả năng hạn chế đƣợc
những thiệt hại do BĐKH gây ra và phát huy đƣợc mặt có lợi do BĐKH mang
lại [22].
1.1.2. Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu
Khung phân tích là mô tả những vấn đề chính đƣợc nghiên cứu trong luận
văn, sơ đồ hóa các vấn đề nghiên cứu (Hình 1.1).

6
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

Hình 1. 1: Khung phân tích vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm đánh giá tác động của BĐKH và những
sinh kế của cộng đồng thích ứng đƣợc với BĐKH. Đánh giá giá tác động của
BĐKH trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Đánh giá các lĩnh vực chính mà
BĐKH tác động đến, các khu vực bị tác động nhƣ thế nào. Đánh giá sinh kế
cộng đồng bao gồm đánh giá các nguồn lực cộng đồng, cơ cấu tổ chức, thể chế
chính sách, kiến thức bản địa, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, các hỗ trợ từ

gia Xuân Thủy) và cấp huyện, cấp tỉnh.
1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
BĐKH đã đƣợc một nhà khoa học ngƣời Thụy Điển, đề cập đến lần đầu
tiên vào năm 1896. Ông cho rằng sự đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ dẫn đến
khả năng gây hiện tƣợng nóng lên toàn cầu. Đến cuối thập niên 1980, khi nhiệt
độ bắt đầu tăng lên, các nghiên cứu về hiện tƣợng nóng lên toàn cầu đƣợc các
nhà khoa học bắt đầu quan tâm nhiều hơn. Tổ chức IPCC đƣợc ra đời do Tổ
chức Khí tƣợng Thế giới (WMO) cùng với Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp
quốc (UNEP) đồng thành lập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa
học, kỹ thuật và kinh tế xã hội cho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con
ngƣời gây ra”. Kể từ đó đến nay, nhiều tổ chức quốc tế và các nhà khoa học trên
thế giới đã tập trung vào đánh giá tác động của BĐKH tại các khu vực, vùng
8
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

lãnh thổ và đặc biệt là tại quốc gia đƣợc dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất
do BĐKH trong đó có Việt Nam.
Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH nhƣ
Hội nghị Thƣợng đỉnh của LHQ về Môi trƣờng và Phát triển ở Rio de Janeiro,
1992; Hội nghị các bên nƣớc tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP 18)…
Qua các báo cáo của IPCC, từ cuối thế kỷ XIX đến nay có thể nhận thấy đƣợc
xu thế chung là nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể. Nhiệt độ
không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX đã tăng lên 0,6 oC (+/- 0,2oC);
trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển; thập kỷ 90 là thập kỷ nóng nhất
trong thiên niên kỷ vừa qua [57].
Mức độ tác động của BĐKH có khác nhau đối với mỗi vị trí địa lý, khu

thức; Tăng cƣờng nghiên cứu về thích ứng của ngành, địa phƣơng. Hay nhƣ ở
Sub-Saharan Africa, chính sách thích ứng là Tăng cƣờng khả năng tiếp cận
thông tin; Tăng cƣờng năng lực nghiên cứu và Tăng cƣờng phổ biến thông tin.
Ở Banglades, một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của
BĐKH, các hoạt động nhằm thích ứng bao gồm:
- Xác định các tác động XNM để xây dựng đê, áp dụng các biện pháp kỹ
thuật để ngọt hóa nguồn nƣớc, trữ nƣớc ngọt;
- Ứng phó với thiên tai bằng cách đẩy mạnh công tác dự trữ lƣơng thực,
xây dựng khu trú bão an toàn; củng cố cơ sở hạ tầng; tăng cƣờng RNM cũng
nhƣ tăng cƣờng công tác dự báo, cảnh báo [26].
Lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá BĐKH, tác động của BĐKH cũng nhƣ đề
xuất các giải pháp, chiến lƣợc và kế hoạch ứng phó với BĐKH hiện nay đã trở
thành vấn đề mang tính toàn cầu. BĐKH đang là một vấn đề đƣợc quan tâm
hàng đầu trên các diễn đàn khoa học quốc tế và thu hút đƣợc rất nhiều các nhà
nghiên cứu tham gia. Tuy vậy, vẫn còn nhiều vấn đề cần đƣợc nghiên cứu và
thảo luận để có đƣợc sự đồng thuận nhƣ các nghiên cứu dựa vào cộng đồng
vẫn chƣa đƣợc chú trọng đúng mức và các kịch bản là quá thiếu các thông tin
chi tiết phục vụ quy hoạch có hiệu quả và các biện pháp thích ứng ở quy mô
địa phƣơng.

10
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu về BĐKH
Việt Nam đã sớm xây dựng và ban hành các kế hoạch, chƣơng trình có
liên quan đến phòng tránh thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan ngay từ

tăng cƣờng hợp tác quốc tế nhằm thu hút đƣợc nguồn vốn nƣớc ngoài hỗ trợ
cho công tác ứng phó với BĐKH sao cho đạt đƣợc 50% tổng kinh phí dự kiến
cho toàn Chƣơng trình (tức là khoảng 1000 tỷ đồng Việt Nam hay 53,3 triệu
đôla Mỹ, tính theo tỷ giá qui đổi năm 2010) [3].
Năm 2008, Kế hoạch Hành động về Giảm thiểu và Ứng phó với BĐKH
của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đƣợc ban hành. Đây là một
chính sách quan trọng nhằm đạt đƣợc sự phát triển nông nghiệp và nông thôn
bền vững. Kế hoạch đã tập trung vào: (a) đảm bảo an toàn và ổn định cho ngƣời
dân ở các vùng khác nhau, đặc biệt là vùng ĐBSCL, đồng bằng sông Hồng, các
khu vực miền trung và miền núi; (b) đảm bảo sản xuất ổn định và an toàn lƣơng
thực; và (c) đảm bảo duy trì hệ thống đê điều và các hạ tầng cơ sở khác nhằm
đáp ứng yêu cầu của phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết
cực đoan. Kế hoạch này thậm chí còn có một nghiên cứu về tác động của BĐKH
đến sản xuất muối và an toàn muối ở Việt Nam [1].
Những nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam cũng đã đƣợc tiến hành từ rất
sớm. "Thông báo quốc gia đầu tiên của Việt Nam về BĐKH cho Công ước
khung của liên hợp quốc về BĐKH" (1999-2002) do Viện Khí tƣợng thủy văn và
Môi trƣờng chủ trì thực hiện với sự tài trợ của GEF. Mục tiêu của dự án là giúp
Việt Nam thực hiện các cam kết và nghĩa vụ của mình theo Điều 4.1 và 12.1 của
Công ƣớc khung của liên hợp quốc về BĐKH thông qua việc chuẩn bị Thông
báo quốc gia - I cho Ban thƣ ký Công ƣớc khung của LHQ về BĐKH theo
hƣớng dẫn của Hội nghị lần thứ 2 các Bên tham gia Công ƣớc khung của LHQ
về BĐKH dành cho các Bên không thuộc Phụ lục I [33].
Năm 1994 các nhà khoa học Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, ...
tham gia thực hiện dự án “Biến đổi khí hậu ở Châu Á” do ADB tài trợ, Bộ Thủy
lợi chủ trì. Dự án đã hoàn thành một số báo cáo về: 1) Biến đổi khí hậu ở Việt
Nam trong 100 năm qua; 2) Tác động của BĐKH đến NBD và một số ngành
kinh tế quốc dân; 3) Kiểm kê quốc gia KNK năm 1990 ở Việt Nam [51].
12
Footer Page 21 of 126.

một số loài thông, pơ mu là thuộc nhóm này và có nguy cơ bị biến mất do
BĐKH [28]. Theo Nguyễn Huy Huỳnh (2011), việc mất 20-30% diện tích đất
13
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

khu vực đồng bằng sông Cửu Long và 11% diện tích đất ở vùng đồng bằng sông
Hồng do NBD theo một số kịch bản BĐKH thì sẽ có khoảng 78 sinh cảnh tự
nhiên quan trọng, trong đó có 36 khu bảo tồn thiên nhiên, 8 VQG và 11 khu dự
trữ thiên nhiên sẽ bị ảnh hƣởng. Điều này đồng nghĩa với việc rất nhiều loài
động vật hoang dã sống ở các khu vực này bọ ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp
nhƣ các loài Dơi ngựa lớn, Dơi ngựa Thái Lan, Sóc Côn đảo, Vọoc bạc… [25].
Nhằm thích ứng với BĐKH, các tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhƣ bảo vệ
hiệu quả các khu rừng còn sót lại; có các chƣơng trình nghiên cứu khoa học và
công nghệ để theo dõi, giám sát diễn biến của các quần thể động thực vật dƣới
tác động của BĐKH; hƣớng dẫn cộng đồng địa phƣơng sử dụng khôn ngoan
dịch vụ HST; xây dựng mô hình phân hóa loài cho sinh vật cũng nhƣ các mô
hình thích ứng với BĐKH cho sinh vật [28], [25].
Nguyễn Hoàng Trí, (2010) trong tham luận “Vai trò của các khu dự trữ
sinh quyển trong bối cảnh BĐKH” – Tuyển tập Hội thảo Quốc gia “Phục hồi và
quản lý HST RNM trong bối cảnh BĐKH”, Cần Giờ - Tp. Hồ Chí Minh, 2325/11/2010; Nguyễn Hữu Ninh 2007) với Báo cáo đánh giá lần 4 về biến đổi khí
hậu: Gắn thích ứng biến đổi khí hậu với quản lý rủi ro thiên tai, nghiên cứu điển
hình ở Việt Nam; Nguyễn Quang Hồng (2010) với “Phân tích kinh tế BĐKH” tại
Hội thảo “Giải pháp thích nghi với Biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu
Long” Kiên Giang, 2010; Nguyễn Thị Phƣợng và cộng sự (2012) Các biện pháp
thích ứng biến đổi khí hậu của người dân trong phòng tránh thiên tai.
Những nghiên cứu của Trƣơng Quang Học theo hƣớng tiếp cận dựa trên
HST trong ứng phó với BĐKH đã khẳng định việc bảo tồn các HST trên cạn,

biến đổi khí hậu: Tiêu chí đánh giá và các điển hình. Tài liệu này đƣa ra các tiêu
chí để đánh giá các mô hình sinh kế. Các tiêu chí đƣợc quan trắc là: Tiêu chí
thích ứng với BĐKH; Tiêu chí giảm nhẹ BĐKH/giảm phát thải khí nhà kính;
Tiêu chí về hiệu quả và bền vững; và tiêu chí về khả năng nhân rộng [22].
Trong quá trình triển hoạt động thích ứng, nhiều địa phƣơng ở Việt Nam
đã tổ chức nhiều mô hình sinh kế thích ứng, bƣớc đầu đã có những hiệu quả nhất
định. Điển hình là mô hình Lúa – Cá đƣợc triển khai tại Cần Thơ. Mô hình này
hoạt động dựa trên nguyên tắc hỗ trợ và kế thừa dinh dƣỡng giữa lúa và cá nên
tiết kiệm năng lƣợng, thân thiện với môi trƣờng, đồng thời thích ứng tốt trong
15
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

điều kiện ngập lũ. Thực hiện mô hình này giúp tăng lợi nhuận cho các hộ gia
đình, 100% hộ nuôi có lãi, bình quân lãi từ 8-12 triệu đồng/năm; Giải quyết
nông nhàn, giải quyết việc làm, tối ƣu hóa sử dụng đất nông nghiệp; Thích ứng
khá tốt đối với những biến động về thời tiết và chế độ thủy văn. Tạo thu nhập
quanh năm cho nông dân, vì thế tạo đƣợc công ăn việc làm cho cộng đồng. Đến
nay, mô hình Lúa – Cá đã đƣợc nhân rộng ở nhiều khu vực đồng bằng sông Cửu
Long [30].
Mô hình Phát triển ngành hàng tre luồng tại Thanh Hóa đã góp phần
giảm nhẹ BĐKH và bảo vệ môi trƣờng địa phƣơng nhờ việc ứng dụng các công
nghệ sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn, giảm lƣợng phân bón hóa học thông
qua việc tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ trong các hoạt động nông-lâm nghiệp
tại địa phƣơng. Mô hình cũng tạo ra một môi trƣờng lành mạnh hơn qua việc
giảm thiểu một lƣợng lớn rác thải từ các hoạt động chế biến tre luồng. Ngoài ra
mô hình cũng tạo thêm việc làm cho các hộ; Làm gia tăng giá trị cho cây luồng
và thu nhập cho nông dân; Tạo ra những mô hình trình diễn có thể đƣợc phổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status