Nghiên cứu xác định Levofloxacin trong dược phẩm và nước tiểu bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LEVOFLOXACIN
TRONG DƢỢC PHẨM VÀ NƢỚC TIỂU
BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LEVOFLOXACIN
TRONG DƢỢC PHẨM VÀ NƢỚC TIỂU
BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Chuyên ngành: HÓA PHÂN TÍCH



Header Page 5 of 126.

2.2. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu .......................................................... 17
2.2.1. Đối tƣợng .......................................................................................... 17
2.2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 18
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 19
2.3.1. Phƣơng pháp phân tích...................................................................... 19
2.3.2. Phƣơng pháp định lƣợng Levofloxacin trong thuốc ......................... 19
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý mẫu .................................................................... 20
2.4. Xử lý số liệu ............................................................................................. 21
2.5. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất dùng trong nghiên cứu .............................. 21
2.5.1. Thiết bị .............................................................................................. 21
2.5.2. Dụng cụ ............................................................................................. 21
2.5.3. Hóa chất, chất chuẩn ......................................................................... 22
2.6. Các điều kiện đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp phân tích ................ 23
2.6.1. Độ đặc hiệu ....................................................................................... 23
2.6.2. Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lƣợng (LOQ) ................... 23
2.6.3. Độ chụm (độ lặp lại) của phƣơng pháp............................................. 23
2.6.4. Độ đúng (độ thu hồi) của phƣơng pháp ............................................ 24
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 25
3.1. Khảo sát các điều kiện phân tích Levofloxacin trên thiết bị HPLC ........ 25
3.1.1. Bƣớc sóng hấp thụ cực đại của Levofloxacin ................................... 25
3.1.2. Khảo sát pha động ............................................................................. 25
3.1.3. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng(LOQ) của thiết bị
................................................................................................................................ 33

Footer Page 5 of 126.


Levofloxacin .................................................................................................................. 29
Hình 3. 6: Sắc ký đồ của Levofloxacin khi thay đổi tốc độ dòng khác nhau ................ 30
Hình 3. 7: Đƣờng chuẩn của Levofloxacin .................................................................... 32
Hình 3. 8: Ảnh hƣởng của dung môi chiết đến quá trình định lƣợng Levofloxacin trong
dƣợc phẩm ...................................................................................................................... 34
Hình 3. 9: Sắc ký đồ của Levofloxacin trong mẫu dƣợc phẩm khi sử dụng dung môi
chiết khác nhau ............................................................................................................... 35
Hình 3. 10: Ảnh hƣởng của thời gian rung siêu âm đến quá trình định lƣợng
Levofloxacin trong dƣợc phẩm ...................................................................................... 36
Hình 3. 11: Sắc ký đồ của Levofloxacin trong mẫu dƣợc phẩm khi thay đổi thời gian
rung siêu âm ................................................................................................................... 36
Hình 3. 12: Độ lặp lại của quá trình xử lý mẫu thuốc .................................................... 38
Hình 3. 13: Sắc ký đồ phân tích Levofloxacin của một số mẫu dƣợc phẩm trên thị
trƣờng ............................................................................................................................. 40
Hình 3. 14: Sắc ký đồ của mẫu nƣớc tiểu khi sử dụng các dung môi chiết khác nhau
trong kĩ thuật chiết lỏng-lỏng ......................................................................................... 42
Hình 3. 15: Ảnh hƣởng của dung môi chiết đến độ thu hồi của Levofloxacin trong mẫu
nƣớc tiểu theo quy trình chiết lỏng – lỏng ..................................................................... 43

Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

Hình 3. 16: Ảnh hƣởng của tỷ lệ mẫu : đệm phosphat đến độ thu hồi của Levofloxacin
trong mẫu nƣớc tiểu theo quy trình chiết lỏng – lỏng .................................................... 44
Hình 3. 17: Ảnh hƣởng của pH dung dịch đệm đến độ thu hồi của Levofloxacin trong
mẫu nƣớc tiểu theo quy trình chiết lỏng – lỏng ............................................................. 45
Hình 3. 18: Ảnh hƣởng của thể tích dung môi chiết đến độ thu hồi của Levofloxacin
trong mẫu nƣớc tiểu theo quy trình chiết lỏng – lỏng .................................................... 46

Bảng 3. 6: Kết quả phân tích một số mẫu thuốc chứa LEV trên thị trƣờng .................. 40
Bảng 3. 7: Điều kiện chiết tối ƣu của quy trình chiết lỏng – lỏng ................................. 46
Bảng 3. 8: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng
........................................................................................................................................ 49
Bảng 3. 9: Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng đồ Levofloxcin theo phƣơng pháp
chiết lỏng – lỏng ............................................................................................................. 49
Bảng 3. 10: Kết quả khảo sát độ chụm của phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng .................. 51
Bảng 3. 11: Kết quả khảo sát độ đúng của phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng................... 52
Bảng 3. 12: Ảnh hƣởng của cột chiết pha rắn đến độ thu hồi chất chuẩn Levofloxacin
theo quy trình chiết pha rắn ............................................................................................ 53
Bảng 3. 13: Ảnh hƣởng của dung môi rửa tạp đến hiệu suất thu hồi của Levofloxacin
trong mẫu nƣớc tiểu theo quy trình chiết pha rắn .......................................................... 55
Bảng 3. 14: Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng đồ Levofloxcin theo phƣơng pháp
chiết pha rắn ................................................................................................................... 61
Bảng 3. 15: Kết quả khảo sát độ chụm của phƣơng pháp chiết pha rắn ........................ 63
Bảng 3. 16: Kết quả khảo sát độ đúng của phƣơng pháp chiết pha rắn ......................... 63

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Bảng 3. 17: Kết quả phân tích các mẫu nƣớc tiểu của bệnh nhân đƣợc trình bày ở bảng
........................................................................................................................................ 64

Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.



Giới hạn định lƣợng

ACN

Acetonitril

MeOH

Metanol

MDL

Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp

MQL

Giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp

PDA

Photo diode array

ppm

Parts per million: phần triệu

%RSD

% độ lệch chuẩn tƣơng đối

có chênh lệch nhau đáng kể nhƣ vậy không? Việc đánh giá chất lƣợng thuốc hầu
nhƣ mới chỉ dựa trên tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm do nhà sản xuất đăng ký. Nhƣ
vậy, nghiên cứu phƣơng pháp đinh
̣ lƣơ ̣ng kháng sinh Levofloxacin trong m ẫu thuốc
là cần thiết. Điều này còn giúp phát hiện loại bỏ sản phẩm thuốc kém chất lƣợng.
Bên cạnh kiểm tra chất lƣợng thuốc, để có thêm thông tin cho phác đồ điều trị
kháng sinh phù hợp và hiệu quả với từng trƣờng hợp bệnh nhân, nghiên cứu sự đào
thải kháng sinh Levofloxacin thông qua phân tích mẫu nƣớc tiểu là cần thiết. Qua
đó giúp ngƣời bệnh chọn đƣợc loại thuốc rẻ tiền mà vẫn có tác dụng tƣơng đƣơng.
Với ƣu điểm là phƣơng pháp có độ chọn lọc, độ nhạy cao, sử dụng lƣợng
mẫu ít và thời gian phân tích ngắn nên phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPLC đƣợc áp dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm phân tích thực hành kiểm
nghiệm thuốc và đặc biệt phù hợp để phân tích thuốc có nồng độ thấp trong mẫu
nƣớc tiểu. Xuất phát từ những lý do trên nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu xác định Levofloxacin trong dƣợc phẩm và nƣớc tiểu bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao"

1
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1.Tổng quan về Levofloxacin
1.1.1.Cấu trúc và tính chất lý – hóa của Levofloxacin
Levofloxacin có tên theo IUPAC là: (S) -9-fluoro-2,3-dihidro-3-methyl-10(4-methylpipezarin-1-yl)-7-oxo-7H-pyrido[1,2,3-de ]-1,4-benzoxazine-6-cacboxylic
acid. Là kháng sinh họ quinolone thuộc thế hệ thứ ba, là đồng phân quang học của
Ofloxacin [23, 29, 46].


với các kháng sinh khác không cùng nhóm ức chế enzym DNA gyrase. Vì vậy,
Levofloxacin có khả năng chống lại những vi khuẩn kháng các kháng sinh nhƣ
aminoglycoside, penicillin, tetracycline, cephalosporin và các kháng sinh khác.
Thƣờng không có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn
khác.
1.1.2.2. Dƣợc động học
Hấp thu: Khả năng hấp thu của Levofloxacin khi đƣợc đƣa vào cơ thể qua
đƣờng tĩnh mạch và đƣờng uống với liều tƣơng đƣơng là gần nhƣ nhau, do đó có
thể sử dụng hai đƣờng này thay thế cho nhau.
Phân bố: Levofloxacin phân bố rộng rãi trong cơ thể tuy nhiên nó khó thấm
vào dịch não tủy. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần nhƣ
hoàn toàn (khoảng 87%) qua nƣớc tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính trong 2 ngày,
chỉ dƣới 5% liều điều trị đƣợc tìm thấy trong nƣớc tiểu dƣới dạng chất chuyển hóa
desmethyl và N-oxit [33].

3
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

1.1.3.Vai trò và ứng dụng của Levofloxacin
1.1.3.1.Tác dụng điều trị bệnh lý của Levofloxacin
Levofloxacin chỉ định [18]: Levofloxacin chỉ sử dụng cho ngƣời từ 18 tuổi
trở lên với các viêm nhiễm do chủng vi khuẩn nhạy cảm trong những trƣờng hợp
nhiễm khuẩn sau
+ Viêm xoang cấp tính
+ Viêm phế quản cấp và mãn tính
+ Hội chứng viêm phổi mắc phải từ cộng đồng
+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

thể làm giảm hấp thu. Sinh khả dụng của Levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc
đƣợc dùng chung với sucralfate, vì thế chỉ nên uống sucralfate 2h sau khi uống
Levofloxacin.
Thuốc và dung dịch tiêm truyền: thận trọng và điều chỉnh liều khi uống với
theophylline. Nên thận trọng khi dùng chung Levofloxacin với những thuốc ảnh
hƣởng sự bài tiết ở ống thận nhƣ probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh
nhân suy thận. Tăng thời gian đông máu hoặc chảy máu đã đƣợc báo cáo trên những
bệnh nhân đƣợc điều trị Levofloxacin phối hợp với thuốc đối kháng vitamin K, do
đó cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân đƣợc điều trị trên thuốc
đối kháng vitamin K.
1.2.Một số phƣơng pháp xác định Levofloxacin.
Dựa vào cấu trúc và tính chất của Levofloxacin mà có nhiều phƣơng pháp
xác định hàm lƣợng nhƣ: phƣơng pháp quang học, phƣơng pháp điện hóa và
phƣơng pháp sắc ký. Mỗi phƣơng pháp đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng.
1.2.1.Phương pháp điện hóa
A.Radi và Z.El-Sherif [10] đã xác định Levofloxacin trong nƣớc tiểu ngƣời
bằng phƣơng pháp von-ampe hòa tan hấp phụ anot kĩ thuật quét sóng vuông trên
điện cực glassy cacbon. Theo tài liệu tác giả đã sử dụng kỹ thuật quét sóng vuông
và von-ampe vòng xác định đƣợc pic oxi hóa của Levofloxacin xuất hiện ở thế 0,4V
với điện cực so sánh là Ag/AgCl trong hệ đệm acetat pH = 5,0; khoảng tuyến tính

5
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

xác định đƣợc là 6.10-9M đến 5.10-7M với giới hạn phát hiện là 5.10-9M. Nghiên
cứu cũng tiến hành xác định các mẫu bằng phƣơng pháp HPLC để đối chứng, kết
quả cho thấy phƣơng pháp đã dùng để xác định Levofloxacin trong mẫu nƣớc tiểu

Header Page 18 of 126.

kháng sinh Levofloxacin trong nƣớc tiểu. Tác giả đã cho kháng nguyên Fluorescein
gắn với các Fluoroquinolone khác nhau để đánh dấu. Đánh dấu dựa trên nhận dạng
garenoxacin với fluorescein 4 -aminomethyl và kháng thể đa dòng cho phát hiện
Levofloxacin là tốt nhất. Phƣơng pháp FPIA cho giới hạn phát hiện 1,00ng/ ml và
phạm vi phân tích 2,50 – 50,0ng/ ml. Tác giả phát triển phƣơng pháp này để xác
định Levofloxacin trong nƣớc tiểu với giới hạn phát hiện 0,50ng/ ml và phạm vi
phân tích 1,00 – 10,00ng/ ml.
1.2.4.Phương pháp sắc ký lỏng
Cũng nhƣ các phƣơng pháp phân tích khác, phƣơng pháp sắc ký lỏng đã
đƣợc sử dụng để phân tích hều hết các mẫu phức tạp trong hầu hết các lĩnh vực từ
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đến các hoạt động phục vụ đời sống hay trong
lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Thí dụ trong sản xuất nông nghiệp, phƣơng pháp góp
phần tách và định lƣợng các chất dinh dƣỡng trong sản phẩm; phân tích các độc tố
nhƣ thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng trong thực phẩm, nƣớc uống,… Trong
chữa bệnh góp phần xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm nhƣ phân tích các thuốc kháng
sinh trong dịch sinh học; phân tích dƣợc phẩm, dƣợc liệu,... [5]. Từ những ƣu điểm
trên nên đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp này để phân tích
Levofloxacin trong các mẫu thực tế nhƣ dịch sinh học của ngƣời và động vật; nƣớc
thải; dƣợc phẩm.
Sắc ký lỏng là quá trình tách chất dựa trên sự phân bố liên tục của các cấu tử
phân tích lên pha tĩnh và pha động. Pha tĩnh thƣờng đứng yên, có khả năng hấp thu
các chất phân tích. Pha động là chất lỏng di chuyển qua pha tĩnh. Do các cấu tử có
ái lực khác nhau với pha tĩnh nên chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra
khỏi nhau đi ra. Các cấu tử đi ra khỏi cột đƣợc đƣa vào detector UV, PDA/DAD,
FLD hoặc detector MS. Đối với detector UV hay PDA/DAD phát hiện bởi tín hiệu
dung môi chứa cấu tử hấp thụ ở một bƣớc sóng nhất định để định lƣợng. Đối với
detector khối phổ MS, cấu tử đƣa ra khỏi cột đi vào detector MS và ở đây cấu tử
đƣợc ion hóa, phân mảnh và đƣợc phát hiện dựa trên thông số M/Z. Đối với

Đối với mẫu đất nông nghiệp Michela Sturini cùng các cộng sự [36] đã sử
dụng phƣơng pháp chiết xuất vi ba không dùng dung môi (MAE) kết hợp HPLC
detector huỳnh quang để xác định đồng thời tám kháng sinh Fluoroquinolon (FQs)
bao gồm Ciprofloxacin, Danofloxacin, Enrofloxacin, Flerofloxacin, Levofloxacin,
Marbofloxacin, Norfloxacin và Orbifloxacin. Bằng cách sử dụng dung dịch chứa

8
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

Mg (II) là tác nhân tạo phức, do đó tránh việc sử dụng các dung môi hữu cơ. Các
điều kiện MAE tối ƣu đã đƣợc thành lập thông qua chemometric bởi các biến nhiệt
độ, thời gian chiếu xạ và độ ẩm hoặc dung môi.
Ke He, Lee Blaney [27] xác định đồng thời 11 kháng sinh Fluoroquinolone
(FQs) trong các mẫu môi trƣờng và nƣớc thải bằng phƣơng pháp chiết pha rắn
(SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo với detecter huỳnh quang. Quá trình
tách sắc ký của 11 FQs đƣợc thực hiện trên cột pentafluorophenyl 150 mm sử dụng
chƣơng trình rửa giải gradient với pha động gồm metanol, acetonitril, và đệm
phosphat 20 mM (pH = 2,4). Bƣớc sóng kích thích và phát xạ lần lƣợt là 276 - 296
nm và 444 - 506 nm. Giới hạn định lƣợng của thiết bị là 20 - 100 pg của khối lƣợng
tiêm. Trong số 11 FQs thì xác định đƣợc 7 FQs bao gồm: Ciprofloxacin, Difloxacin,
Enrofloxacin, Fleroxacin, Norfloxacin, Moxifloxacin và Ofloxacin trong mẫu nƣớc
thải và nƣớc bề mặt trong bốn tháng với nồng độ 5 - 1292; 2 - 504 và 4 - 187ng/ l.
 Phƣơng pháp HPLC sử dụng detector MS
Ping-Fei Fang [39] sử dụng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp
khối phổ để xác định đồng thời Isoniazid (INH), Rifampicin (RFP) và Levofloxacin
(LVX) trong các mô chuột và huyết tƣơng và dùng Gatifloxacin là chất nội chuẩn
(IS). Các hợp chất và I.S đƣợc chiết xuất từ đồng chất mô và huyết tƣơng bằng

C18, pha động gồm KH2PO4 1,5 mM (pH 4,5) với Trietylamin 0,0125% - Metanol
(70:30), lần lƣợt ở bƣớc sóng 247, 320 và 292 nm. Giới hạn phát hiện của Natri
Ceftriaxone, Metronidazole, và Levofloxacin tƣơng ứng là 0,05; 0,01 và 0,25 mg/
ml và độ thu hồi trung bình trong nƣớc tiểu của ngƣời đang ở trong khoảng 97,73100,7% với độ lệch trung bình tƣơng đối chuẩn (RSD) trong khoảng 2,5% và
3,0%. Nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho việc sử dụng thuốc hợp lý và
phƣơng pháp luận cho việc nghiên cứu dƣợc động học của thuốc kết hợp.
T. Manish Kumar [45] đã xây dựng phƣơng pháp HPLC để xác định
Levofloxacin trong huyết tƣơng ngƣời với detector UV tại 235nm với pha động
gồm ACN – đệm phosphat (pH = 2,5) đƣợc tách trên cột C18 và tốc độ dòng là
1ml/phút. Thời gian lƣu của Levofloxacin và chất nội chuẩn tƣơng ứng là 5,9 phút
và 10,1 phút. Độ thu hồi trung bình trên 85,0%. Phƣơng pháp này đã đƣợc áp dụng
thành công trong nghiên cứu dƣợc động học.

10
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

William V. Caufied [49] triển phƣơng pháp HPLC xác định đồng thời
Zidovudine (AZT) và Levofloxacin trong huyết tƣơng ngƣời. Các hợp chất đƣợc
tách bằng pha động Na2HPO4 25mM và axit trifluoroacetic 0,1% (pH 2,4) - ACN
(86:14) trên cột octadecylsilane với bƣớc sóng phát hiện ở 266 nm. Ciprofloxacin
đƣợc sử dụng làm chất nội chuẩn. Độ thu hồi trung bình là 94,1% với AZT là
91,2% với Levofloxacin và 84,7% cho chất nội chuẩn. Nghiên cứu này phù hợp để
sử dụng trong các nghiên cứu dƣợc động học và theo dõi thƣờng xuyên huyết tƣơng
ở những bệnh nhân nhiễm HIV sử dụng các loại thuốc này.
1.3.Các phƣơng pháp xử lý mẫu phẩm sinh học
Hàm lƣợng Levofloxacin trong mẫu phẩm sinh học thƣờng nhỏ vì thế việc
nghiên cứu phƣơng pháp để xử lý làm giàu mẫu là rất cần thiết. Hiện nay có hai

đệm phosphat sau đó thêm 4ml diclometan, hỗn hợp đƣợc trộn trong 30s và li tâm ở
2000 vòng/phút trong 5 phút. Pha hữu cơ đƣợc cô đặc dƣới dòng khí nitơ. Phần cặn
chiết còn lại đƣợc hòa tan trong 100µl pha động là hỗn hợp của CuSO4.5H2O chứa
L-isoleucine - metanol (87,5:12,5) và bơm vào hệ thống HPLC phân tích. Hiệu suất
thu hồi trung bình ở các mức nồng độ khác nhau của mẫu huyết tƣơng và nƣớc tiểu
tƣơng ứng là 88 - 98% và 87 - 95%.
Cũng với phƣơng pháp này T. Manish Kumar, Gurrala Srikanht, J.
Venkateshwar Rao và KRS. Sambasiva Rao [43] dùng để xử lý mẫu huyết tƣơng
ngƣời xác định Levofloxacin bằng dung môi etylacetat. Mẫu huyết tƣơng tự tạo
(0,05ml) trộn thêm 50µl chất nội chuẩn Gatifloxacin nồng độ 100ppm và đệm
phosphat (pH = 2,5). Hỗn hợp đƣợc chiết với 3ml etylacetat sau đó li tâm ở 4000
vòng/phút trong 15 phút ở 40oC. Pha hữu cơ đƣợc bốc hơi dung môi bằng khí nitơ,
phần cặn chiết còn lại pha trong 400µl pha động và bơm vào hệ thống HPLC phân
tích. Hiệu suất thu hồi trung bình của Levofloxacin trong mẫu huyết tƣơng là
85,95%.
1.3.2.Kỹ thuật chiết pha rắn
Chiết pha rắn là một dạng sắc ký lỏng đƣợc cải tiến thành hấp thụ pha rắn
với các cơ chế khác nhau. Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc sự phân bố của chất tan
giữa hai pha không tan vào nhau. Trong đó chất tan ban đầu ở pha lỏng (nƣớc hoặc

12
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

dung môi hữu cơ), chất để hấp thụ chất tan ở dạng rắn (dạng hạt, nhỏ và xốp) gọi là
pha rắn [3,5].
Pha rắn (còn đƣợc gọi là pha tĩnh) thƣờng là các hạt silicagel xốp, trung tính,
hạt oxit nhôm, silicagel trung tính đã đƣợc ankyl hóa nhóm –OH bằng các gốc

Sự chiết đƣợc thực hiện trong một số điều kiện nhất định, phù hợp, lặp lại
đƣợc, càng đơn giản càng tốt.
Hiện nay chiết pha rắn đang đƣợc sử dụng phổ biến trong lĩnh vực phân tích
cho mục đích xác định cả các chất vô cơ và hữu cơ, các kim loại và phi kim do
những ƣu điểm sau:
-

Hiệu suất thu hồi cao.

-

Cân bằng chiết đạt nhanh và có tính thuận nghịch.

-

Thích hợp cho mẫu lƣợng nhỏ và phân tích lƣợng vết các chất.

-

Thao tác đơn giản, dễ sử dụng, có thể tiến hành hàng loạt.

-

Khả năng làm giàu và làm sạch chất phân tích lớn.

Trong phƣơng pháp HPLC xác định đồng thời Zidovudine (AZT) và
Levofloxacin trong huyết tƣơng ngƣời William V. Caufied [46] đã sử dụng phƣơng
pháp chiết pha rắn để làm sạch mẫu huyết tƣơng. Cột chiết pha rắn C18 1cc/100mg
đƣợc hoạt hóa cột bằng 1ml Metanol, sau đó với 1ml nƣớc deion và 1ml đệm
Na2HPO4 25mM chứa axit trifluoroacetic 0,1% (pH = 2,4). Mẫu huyết tƣơng đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status