ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Quang Hải
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ TRONG DƯỢC PHẨM
VÀ TRONG NƯỚC TIỂU BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON - AMPE
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 62 44 29 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
ii
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
GS.TS Từ Vọng Nghi, cố PGS.TS Dương Quang Phùng đã tận tình hướng
dẫn, khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Ri, PGS.TS Tạ Thị Thảo
và các quý thầy cô thuộc Bộ môn Hóa Phân tích – Khoa Hóa học trường Đại
học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG HN đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS ĐàoThị Phương Diệp, TS. Trần Công
Việt và các quý thầy cô thuộc Bộ môn Hóa Phân tích – Khoa Hóa học trường
Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức – Hành chính,
Khoa Công nghệ Hóa học - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các đồng
nghiệp đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện
luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc với bố, mẹ, gia đình và
các bạn gần xa đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014
TRẦN QUANG HẢI
1.4.1. Mẫu thuốc 21
1.4.2. Mẫu nước tiểu 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. THIẾT BỊ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 24
iv
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ 24
2.1.2. Hóa chất 25
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
2.2.1. Phân tích hàm lượng hoạt chất trong chế phẩm thuốc 27
2.2.2. Phân tích hàm lượng các thuốc trong nước tiểu bệnh nhân 28
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.3.1. Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp von-ampe vòng (CV) 28
2.3.2. Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp von-ampe xung vi phân (DP) . 29
2.3.3. Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp xung vi phân hòa tan –
hấp phụ (DP – AdSV) 30
2.3.4. Tiến hành thí nghiệm theo kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) 30
2.3.5. Phương pháp định lượng các hoạt chất trong thuốc 30
2.3.6. Các bước khảo sát 31
2.3.7. Xử lý mẫu 34
2.3.8. Xử lý số liệu 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
3.1. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUI TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG
OFLOXACIN 38
3.1.1. Khảo sát các điều kiện cơ bản xác định ofloxacin 38
3.1.2. Khảo sát khoảng tuyến tính và đánh giá phương pháp 45
3.1.3. Xây dựng qui trình định lượng ofloxacin trong mẫu thuốc. 48
3.1.4. Áp dụng thực tế phân tích hàm lượng ofloxacin trong các mẫu thuốc 50
3.1.5. Nghiên cứu qui trình định lượng ofloxacin trong các mẫu nước tiểu . 51
3.1.6. Áp dụng thực tế phân tích hàm lượng ofloxacin trong các mẫu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Vi
ết tắt,
ký hiệu
Tiếng Việt Tiếng Anh
1
ΔE
Biên đ
ộ xung
Pulse amplitude
2
SPE
Chi
ết pha rắn
Solid Phase Extraction
3
I
p
Đi
ệ
n c
ực giọt thủy ngân treo
Hanging Mercury Drop Electrode
7
RSD
Đ
ộ lệch chuẩn t
ương đ
ối
Relative Standard Deviation
8
R
ev
Đ
ộ thu hồi
Recovery
9
LOQ
S
ắc kí lỏng
–
l
ỏng
Liq
u
id
–
Liq
u
id Chromatography
13
LC
–
MS
S
ắc kí lỏng
–
kh
ối phổ
acc
Th
ời gian tích lũy
Accumulation time
17
T
cb
Th
ời gian cân bằng
Equilibration time
18
ν
T
ốc độ quét thế
Sweep rate
19
ASV
Von
CV
Von
-
ampe vòng
Cyclic Voltammetry
23
DP
Xung vi phân
D
i
fferential Pulsevii
TT
Vi
ết tắt,
ký hiệu
Tiếng Việt Tiếng Anh
24
DPP
27
WE
Đi
ện cực l
àm vi
ệc
Working Electrode
28
AE
Đi
ện cực ph
ù tr
ợ
Auxiliary Electrode
29
RE
Đi
ện cực so sánh
Reference Electrode
của ofloxacin vào pH dung dịch nền 40
Bảng 3.2: Sự phụ thuộc I
p
và E
p
của ofloxacin vào biên độ xung 41
Bảng 3.3: Sự phụ thuộc I
p
vào thời gian đặt xung 42
Bảng 3.4: Sự phụ thuộc I
p
và E
p
của ofloxacin vào tốc độ quét thế 43
Bảng 3.5: Các điều kiện ghi đo dòng DP với dung dịch ofloxacin 45
Bảng 3.6: Sự phụ thuộc tuyến tính cường độ dòng pic vào nồng độ
ofloxacin 45
Bảng 3.7: Độ thu hồi của ofloxacin 47
Bảng 3.8: Độ lặp lại của ofloxacin 48
Bảng 3.9: Kết quả định lượng ofloxacin trong thuốc nhỏ mắt Ofloxacin
0,3% (15mg/5ml) sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm
Traphaco 50
Bảng 3.10: Kết quả định lượng ofloxacin trong viên nén Ofloxacin 200mg
sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm; 51
Bảng 3.11: Hiệu suất chiết của các hệ dung môi 55
Bảng 3.12: Sự phụ thuộc I
p
vào thể tích dung môi 56
Bảng 3.13: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào thể tích dung môi 56
Bảng 3.14: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào tốc độ nạp mẫu 57
Bảng 3.25: Độ thu hồi của metronidazol 73
Bảng 3.26: Độ lặp lại của metronidazol 74
Bảng 3.27: Kết quả định lượng metronidazol trong thuốc Flagyl 250mg
viên nén bao film sản xuất tại Công ty TNHH Sanofi – Avantis
Việt Nam. 76
Bảng 3.28: Kết quả định lượng metronidazol trong thuốc Metronidazole 250mg
viên nén sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây. 76
Bảng 3.29: Sự phụ thuộc I
p
và E
p
của clorpheniramin maleat vào biên
độ xung 80
Bảng 3.30: Sự phụ thuộc I
p
vào thời gian đặt xung 81
Bảng 3.31: Sự phụ thuộc Ip và Ep của clorpheniramin maleat vào tốc độ
quét thế 82
Bảng 3.32: Sự phụ thuộc I
p
vào thời gian sục khí nitơ 83
Bảng 3.33: Các điều kiện ghi đo dòng DP với dung dịch clorpheniramin maleat . 84
Bảng 3.34: Sự phụ thuộc tuyến tính cường độ dòng pic vào nồng độ
clorpheniramin maleat 85
Bảng 3.35: Độ thu hồi của clorpheniramin maleat 86
Bảng 3.36: Độ lặp lại của clorpheniramin maleat 87
Bảng 3.37: Kết quả định lượng CPM trong viên nén Clorpheniramin 4
(4mg) sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hậu Giang 89
Bảng 3.38: Kết quả định lượng CPM trong viên nang Pacemine (4mg
clorpheniramin maleat) sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược
) 108
Bảng 3.50: Các điều kiện ghi đo dòng AdSV với dung dịch cefadroxil 111
Bảng 3.51: Sự phụ thuộc tuyến tính cường độ dòng pic vào nồng độ
cefadroxil 111
Bảng 3.52: Độ thu hồi cefadroxil theo phương pháp AdSV 113
Bảng 3.53: Độ lặp lại của cefadroxil (phương pháp AdSV) 114
Bảng 3.54: Kết quả định lượng cefadroxil trong viên nang Ocefacel
(cefadroxil 500 mg) sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm
Hà Tây 116
Bảng 3.55: Kết quả định lượng cefadroxil trong thuốc bột Tytdroxil
(cefadroxil 250mg) sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm
Glomed 117
Bảng 3.56: Hiệu suất chiết của các hệ dung môi 119
Bảng 3.57: Sự phụ thuộc I
p
vào thể tích dung môi 120
Bảng 3.58: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào pH của dung môi 121
xi
Bảng 3.59: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào tốc độ nạp mẫu 122
Bảng 3.60: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào thể tích dung môi 123
Bảng 3.61: Sự phụ thuộc nồng độ cefadroxil trong mẫu nước tiểu vào I
p
. 124
Bảng 3.62: Kết quả xác định cefadroxil trong mẫu nước tiểu tự tạo 126
Bảng 3.63: Kết quả xác định hàm hàm lượng cefadroxil trong mẫu nước tiểu
của bệnh nhân uống 1 gói thuốc Tytdroxil hàm lượng 250mg 127
Bảng 3.64: Kết quả xác định hàm hàm lượng cefadroxil trong mẫu nước
tiểu của bệnh nhân uống 2 viên thuốc hàm lượng 500mg. 128
vào thời gian 1 xung 42
Hình 3.9: Đường DP của ofloxacin phụ thuộc vào tốc độ quét thế 43
Hình 3.10: Ảnh hưởng của tốc độ quét thế đến cường độ dòng pic 43
Hình 3.11: Đường DP của ofloxacin phụ thuộc vào thời gian sục khí nitơ 44
Hình 3.12: Sự phụ thuộc giữa I
p
vào nồng độ ofloxacin 46
Hình 3.13: Đường DP của ofloxacin phụ thuộc vào nồng độ 46
Hình 3.14: Đường CV của 1,0 ml nước tiểu chứa ofloxacin 10 µg/ml. 52
Hình 3.15: Đường DP của 1,0ml nước tiểu không chứa thuốc (1) và 1,0 ml
nước tiểu chứa ofloxacin 4 µg/ml (2). 52
Hình 3.16: Sự phụ thuộc I
p
thể tích dung môi 56
Hình 3.17: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào pH của dung môi 56
Hình 3.18: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào tốc độ nạp mẫu 57
xiii
Hình 3.19: Sự phụ thuộc hiệu suất chiết vào thể tích dung môi 59
Hình 3.20: Đường DP của dung dịch ofloxacin 4 µg/ml trong: 60
Hình 3.21: Sự phụ thuộc I
p
và nồng độ ofloxacin trong mẫu nước tiểu. 62
Hình 3.22: Đường AdSV của ofloxacin trong nước tiểu (mẫu tự tạo) 62
Hình 3.23: Sự phụ thuộc nồng độ ofloxacin trong nước tiểu bệnh nhân
uống 2 viên ofloxacin 200mg theo thời gian 65
Hình 3.24: Đường CV của metronidazol trong nền đệm photphat 66
Hình 3.25: Đường DP của metronidazol trong nền đệm photphat: 66
Hình 3.26: Đường DP của metronidazol trong nền đệm photphat ở các pH
từ 3,5 đến 6,0 66
Hình 3.40: Đường DP của clorpheniramin maleat nền đệm photphat ở các
pH khác nhau 79
Hình 3.41: Đồ thị sự phụ thuộc I
p
vào pH của dung dịch nền 80
xiv
Hình 3.42: Sự phụ thuộc I
p
vào biên độ xung 81
Hình 3.43: Đồ thị sự phụ thuộc I
p
vào biên độ xung 81
Hình 3.44: Đường DP của clorpheniramin maleat ở các thời gian đặt xung
khác nhau 82
Hình 3.45: Đồ thị sự phụ thuộc I
p
vào thời gian đặt 1 xung 82
Hình 3.46: Đường DP của clorpheniramin maleat ở các tốc độ quét thế
khác nhau 83
Hình 3.47: Đồ thị sự phụ thuộc I
p
vào tốc độ quét thế 83
Hình 3.48: Đường DP của clorpheniramin maleat đo sau các thời gian sục
khí khác nhau 84
Hình 3.49: Đồ thị sự phụ thuộc I
p
vào thời gian sục khí nitơ 84
Hình 3.50: Sự phụ thuộc giữa I
p
vào nồng độ cefadroxil 100
Hình 3.65: Đường DP của cefadroxil ở các nồng độ 100
Hình 3.66: Phổ CV của thuốc cefadroxil ở các thời gian làm giàu: 0s; 30s;
60s; 90s; 150s; 180s. 106
Hình 3.67: Phổ DP của thuốc cefadroxil ở các thời gian làm giàu: 0s; 30s;
60s; 90s; 180s. 106
Hình 3.68: Đường DP-AdSV của cefadroxil phụ thuộc vào thế tích lũy
(E
acc
) 107
Hình 3.69: Sự phụ thuộc I
p
vào E
acc
107
Hình 3.70: Đường DP-AdSV của cefadroxil phụ thuộc vào thời gian tích
lũy (t
acc
) 108
Hình 3.71: Ảnh hưởng của thời gian tích lũy đến cường độ dòng pic 108
Hình 3.72: Đường DP-AdSV của cefadroxil phụ thuộc vào tốc độ quét thế 109
Hình 3.73: Ảnh hưởng của tốc độ quét thế đến cường độ dòng pic 109
Hình 3.74: Sự phụ thuộc I
p
vào nhiệt độ 110
Hình 3.75: Đồ thị sự phụ thuộc tuyến tính giữa cường độ dòng vào nồng
độ cefadroxil. 112
Hình 3.76: Đường CSV của cefadroxil ở các nồng độ khác nhau 112
Hình 3.77: Sự phụ thuộc I
p
dùng, liều lượng) với biệt dược gốc nhưng lại không đạt được hiệu quả điều
trị như thuốc biệt dược gốc thể hiện. Để đạt độ tin cậy cần thiết trong thị
trường dược phẩm, một thuốc generic cần phải được chứng minh tính hiệu
quả và an toàn trong điều trị của nó bằng thử nghiệm chứng minh tương
đương sinh học (bioequivalence) với thuốc biệt dược gốc. Để chứng minh
tương đương sinh học phải tiến hành nhiều phép phân tích định lượng thuốc
trong các dịch sinh học của bệnh nhân để đánh giá mức độ, tốc độ hấp thu và
đào thải thuốc. Đây là các nghiên cứu tốn kém do phải định lượng nhiều mẫu
nên chưa được thực hiện nhiều ở Việt Nam.
Trong kiểm nghiệm dược phẩm và phân tích dược phẩm trong các mẫu
sinh học từ trước đến nay, phương pháp sử dụng để định lượng các hoạt chất
trong thuốc chủ yếu là nhóm các phương pháp sắc ký (HPLC, GC, GC-
MS/MS, LC-MS/MS) và nhóm các phương pháp quang phổ (UV-VIS, IR…).
2
Dược điển Việt Nam sử dụng phương pháp HPLC là phương pháp thường qui
để định lượng hoạt chất trong thuốc [1], ngoài ra có sử dụng các phương pháp
trắc quang, các phương pháp chuẩn độ…. Phương pháp HPLC có ưu điểm có
độ nhạy, độ chọn lọc cao, khả năng tách tốt, nhưng khó áp dụng rộng rãi do
thiết bị, hóa chất đắt tiền và không phân tích nhanh được. Phương pháp trắc
quang tương đối phổ biến nhưng phải qua nhiều giai đoạn chiết tách mất thời
gian, tốn hóa chất làm mất chất phân tích và độ phân giải không cao. Vì vậy,
việc nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích đảm bảo độ đúng, độ chọn
lọc, đơn giản, giá thành thấp, tốc độ hoàn thành nhanh có thể áp dụng rộng rãi
song hành với các phương pháp phân tích trong dược điển và đánh giá tương
đương sinh học thuốc là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
Nhóm các phương pháp điện hóa bao gồm cực phổ và von-ampe có thể
đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Trên thế giới đã có một số công trình dùng
phương pháp von-ampe để định lượng các chế phẩm thuốc, dịch sinh học và
3. Khảo sát xây dựng qui trình phân tích hàm lượng thuốc trong
nước tiểu bệnh nhân.
4. Phân tích hàm lượng thuốc trong nước tiểu một số bệnh nhân.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ OFLOXACIN, METRONIDAZOL,
CLOPHENIRAMIN MALEAT VÀ CEFADROXIL
1.1.1. Ofloxacin
Ofloxacin là (RS)-7-fluoro-2-methyl-6-(4-methylpiperazin-1-yl)-10-
oxo-4-oxa-1-azatricyclo[7.3.1.0
5,13
]trideca-5(13),6,8,11-tetraene-11-
carboxylic acid. Là kháng sinh nhóm quinonol thế hệ thứ hai. [1, 2, 5, 53]
Hình 1.1: Công thức cấu tạo của ofloxacin
+
N
O
N
N
F
O
O
OH
H5
+ Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi,
+ Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không
kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
+ Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng
sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương
khoảng 3 - 4 µg/ml, trong 1 - 2 giờ sau khi uống 400 mg. Hấp thu bị chậm lại
khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Nửa đời trong huyết
Metronidazol có tính chất của nhân imidazol và của nhóm nitro thơm.
Nhóm nitro trong phân tử metronidazole có tính chất tương tự như nitro trên
vòng benzene, có tính chất điện hóa. Hoạt tính điện hóa của metronidazol trên
điện cực giọt thủy ngân được A.M Bret dự đoán xảy ra quá trình khử nhóm
nitro [29]:
Metrodinazol là thuốc kháng virus
chống lại vi khuẩn kị khí và kí sinh
trùng theo cách ức chế chọn lọc một số chức nǎng tế bào ở vi khuẩn làm cho
chúng bị chết.
Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như
amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí. Cơ chế tác dụng của metronidazol còn
chưa thật rõ. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 µg/ml
hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy
cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 µg/ml.
Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt
nồng độ trong huyết tương khoảng 10 µg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500
mg. Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ. Metronidazol
chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và axit, thải trừ
qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.
Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Nửa đời
của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 - 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng
thận bình thường. Trên 80% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ,
chủ yếu là các chất chuyển hóa. Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ.
+ 6e + 6H
+
N
Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân. Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời
của chất mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo
dài gấp 4 đến 17 lần. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều khi
bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm
tách máu [3].
1.1.3. Clorpheniramin maleat
Clorpheniramin maleat có tên theo IUPAC là 3 – (4 – clorophenyl) – N,
N-dimety-3-pyridin-2-yl-propan-1-amin. Công thức cấu tạo được biểu diễn
trên hình 1.6 [1, 5, 53]:
Hình 1.3: Công thức cấu tạo của clorpheniramin maleat
Clorpheniramin maleat có dạng bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng,
dễ tan trong nước, tan được trong etanol, cloroform [1, 5, 53].
Trong thành phần của clorpheniramin maleat có hai hợp phần:
clorpheniramin và axit maleic, có liên kết đôi C=C, nhóm này có thể có hoạt
tính điện hóa. E. Jacobsen [46] đề nghị phản ứng điện cực như sau:
Clorpheniramin maleat là thuốc kháng histamin thế hệ 1.
Clorpheniramin maleat được sử dụng với liều 2 hoặc 4 mg trong chế phẩm
đơn thành phần hoặc phối hợp với các thành phần khác như paracetamol,
Cl
N
N
COOH
CH
COOH
thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt; ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc
thủy đậu. Hiện nay, clorpheniramin maleat thường được phối hợp trong một
số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh. Tuy
nhiên, thuốc không có tác dụng trong điều trị triệu chứng nhiễm virus.
Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết
tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong
khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên
kết với protein. Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất
chuyển hóa gồm có desmethyl - didesmethyl- clorpheniramin và một số chất
chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ
clorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng
histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc
chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một
lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ và ở người
bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 - 330 giờ. Một số viên nén clorpheniramin
được bào chế dưới dạng tác dụng kéo dài, dưới dạng viên nén 2 lớp. Lớp
9
ngoài được hòa tan và hấp thu giống như viên nén thông thường. Lớp trong
chỉ được hấp thu sau 4 - 6 giờ. Tác dụng của những viên nén kéo dài bằng tác
dụng của hai viên nén thông thường, uống cách nhau khoảng 6 giờ [3].
1.1.4. Cefadroxil
Cefadroxil là (6R,7R)-7-{[(2R)-2-(4-hydroxyphenyl)acetyl]amino}-3-
methyl-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-ene-2-carboxylic acid monohydrat.
Cefadroxil là cephalosporin nhóm ba thế hệ thứ nhất, là kháng sinh dùng theo
đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin [1, 3, 5, 53].
Hình 1.4: Công thức cấu tạo của cefadroxil
H
O
NH
2
HO