Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƢ VIỆN
------------

NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THÔNG TIN - THƢ VIỆN TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH
: THÔNG TIN – THƢ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO : CHÍNH QUY
KHÓA
: QH – 2008 - X
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TH.S ĐỒNG ĐỨC HÙNG
Hà Nội, 2012

LỜI CẢM ƠN

Footer Page 1 of 126.


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân


CSDL

Cơ sở dữ liệu

DV

Dịch vụ

ĐH CNGTVT

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

NDT

Ngƣời dùng tin

SP

Sản phẩm

TT-TV

Thông tin - Thƣ viện

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Header Page 5 of 126.

2.1.1.2 Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC) .......................... 27
2.1.2 Danh mục tài liệu ..................................................................................... 29
2.1.3 Cơ sở dữ liệu thư mục ........................................................................ 31
2.1.4 Trang chủ ........................................................................................... 35
2.2 Dịch vụ thông tin-thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ
Giao thông Vận tải ...................................................................................... 36
2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu tại chỗ ....................................................... 37
2.2.2 Dịch vụ mượn tài liệu về nhà ............................................................. 41
2.2.3 Dịch vụ sao chụp tài liệu gốc ............................................................. 42
2.2.4 Dịch vụ Internet.................................................................................. 43
Chƣơng 3 Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện sản
phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện tại Thƣ viện Trƣờng Đại học
Công nghệ Giao thông Vận tải .................................................................49
3.1.Nhận xét và đánh giá ............................................................................. 45
3.1.1 Ưu điểm .............................................................................................. 45
3.1.2 Hạn chế: ............................................................................................. 50
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ thông
tin-thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
..................................................................................................................... 48
3.2.1 Tăng cường nguồn lực thông tin ........................................................ 48
3.2.2 Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện .... 49
3.2.3 Xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động phát triển thư viện ................ 51
3.2.4 Đẩy mạnh quảng bá các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện .... 53

như vị trí xã hội của mình. [5, tr.3]
Nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường ĐH CNGTVT mang đặc thù của
tài liệu thuộc lĩnh vực: công trình, xây dựng, Cơ khí giao thông vận tải, thi công,
cầu đường, vận tải, kinh tế, tài chính-ngân hàng, kế toán,... Đây là những lĩnh
vực quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế-xã hội của đất nước ta
hiện nay, do đó việc tổ chức các sản phẩm và dịch vụ TT-TV có chất lượng cho
sinh viên và cán bộ trong trường có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc học tập,
nghiên cứu và giảng dạy của họ.
Tôi chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực: sản phẩm và dịch vụ Thông
tin-Thư viện. Đây thật sự là một lĩnh vực không hoàn toàn mới mẻ đối với các
đề tài đi trước, nhưng với nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa về Thư viện
Trường ĐH CNGTVT, đặc biệt là về vấn đề sản phẩm và dịch vụ TT-TV, bởi
phạm vi khảo sát của tôi là 1 Cơ quan TT-TV hoàn toàn mới, trước đó hầu như
chưa từng có một đề tài nghiên cứu chuyên sâu nào về các sản phẩm và dịch vụ
tại Cơ quan này. Bởi vậy nhu cầu được nghiên cứu để ngày càng hoàn thiện về
các sản phẩm và dịch vụ thông tin–thư viện của Thư viện Trường Đại học Công
nghệ Giao thông Vận tải càng trở nên cấp thiết.

Footer Page 6 of 126.


Header Page Khóa
7 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Dựa trên những tiêu chí trên, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu sản phẩm và
dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông
Vận tải”. Qua đề tài này, tôi sẽ đi sâu tìm hiểu đến từng loại sản phẩm và dịch

luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV của Thư viện Trường Đại học
Công nghệ Giao thông Vận tải, trước đó chưa có một đề tài nào nghiên cứu về
lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV Trường ĐH CNGTVT, có chăng chỉ là
những thông tin nhỏ lẻ được trình bày trong các bài báo cáo và các đề tài nghiên
cứu tổng thể về Thư viện.
Từ khi Thư viện được thành lập (05/2011), bài khóa luận của tôi là đề tài
nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực sản phẩm và dịch vụ TT-TV của Thư viện
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, trước đó chưa có đề tài nào
nghiên cứu về lĩnh vực này tại thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông
Vận tải.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của việc nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ của Thư viện
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải góp phần tìm ra được những mặt
mạnh của hệ thống sản phẩm và dịch vụ của Thư viện, từ đó thúc đẩy, phát huy
và nâng cao hơn nữa chất lượng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện. Bên cạnh
đó, việc nghiên cứu sẽ tìm và khắc phục những hạn chế để hoàn thiện hơn nữa
các sản phẩm và dịch vụ của Thư viện, nâng cao chất lượng phục vụ NDT giảng
dạy, học tập, nghiên cứu của sinh viên và giảng viên trong trường thông qua
việc nghiên cứu và nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV.
Thông qua các sản phẩm và dịch vụ TT-TV, có thể xác định được mức độ
đóng góp của các Cơ quan thông tin, thư viện vào quá trình phát triển kinh tế-xã
hội nói chung. Và nhờ vậy, các Cơ quan này khẳng định được vai trò cũng như
vị trí xã hội của mình.[5,tr.3]
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bằng những kiến thức thu thập được khi ngồi trên ghế nhà trường cùng
với những kinh nghiêm thực tiễn qua những buổi khảo sát thực tế, tôi xin đưa ra


Chƣơng 1 : Khái quát về Thƣ viện Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông
Vận Tải.
Chƣơng 2 : Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin-thƣ viện tại Thƣ viện
Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Chƣơng 3:Nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống sản
phẩm và dịch vụ thông tin-thƣ viện của Thƣ viện Trƣờng Đại học Công
nghệ Giao thông Vận Tải.

Footer Page 9 of 126.


Header Page Khóa
10 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Vì thời gian khảo sát tại Cơ quan không được nhiều, bản thân tôi chưa có
nhiều kinh nghiệm trong việc khảo sát thực tiễn, việc tìm kiếm các tài liệu đã
nghiên cứu về Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải còn hạn
chế, bài khóa luận của tôi ít được tham khảo và kế thừa các đề tài của thế hệ đi
trước. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến một cách nhiệt tình của các thầycô giáo trong ngành và các bạn sinh viên khác để bài viết của tôi được hoàn
thiện hơn.

Footer Page 10 of 126.


Header Page Khóa
11 of 126.

Cơ sở 3 tại: Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

Footer Page 11 of 126.


Header Page Khóa
12 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Hàng năm, lưu lượng sinh viên trung bình của Nhà Trường là 15.000 sinh
viên. Dự kiến quy mô đào tạo của Trường là 20.000 sinh viên vào năm 2015.
Ðội ngũ cán bộ, giảng viên thời điểm hiện tại khoảng 536 người. Trong
đó đội ngũ giảng dạy 385 người gồm: 20 Tiến sỹ; 31 Nghiên cứu sinh; 211 Thạc
sỹ và 123 giảng viên.
Hiện tại đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường đã đáp ứng được tiêu
chuẩn của một Trường Đại học, tuy nhiên về lâu dài để đáp ứng quy mô đào tạo
ngày càng tăng, chiến lược phát triển của Nhà trường đã xác định: xây dựng đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên đảm bảo về số lượng, chất lượng, Cơ
cấu; đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành
ngoại ngữ, tin học; có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.
Mục tiêu đào tạo của Nhà trường là đào tạo đội ngũ kỹ sư, cử nhân có
trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, năng lực tin học, ngoại
ngữ và các kỹ năng thực hành cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trường Đại học Công Nghệ Giao Thông Vận tải đã đạt được rất nhiều
thành tích trong lịch sử hình thành và phát triển của Nhà trường:
Nhà trường đã được trao tặng danh hiệu: Tập thể “Anh hùng lao động” thời kỳ
đổi mới (năm 2000). Nhà trường đã nhận được 25 Huân chương các loại cho tập
thể, trong đó: 2 Huân chương Độc lập Hạng Nhất (năm 2005; 2010), 1 Huân

thông Vận tải và các ngành kinh tế quốc dân khác.

Hình1:Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.

Footer Page 13 of 126.


Header Page Khóa
14 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Cơ sở vật chất là một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng,
trong những năm gần đây Nhà trường đã được Bộ Giao thông Vận tải quan tâm
đầu tư theo hướng hiện đại, trọng điểm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và
đào tạo, được Chính phủ Nhật Bản tài trợ “Dự án tăng cường năng lực đào tạo”
trị giá gần 8 triệu USD.
Với mục tiêu của Dự án là giúp Nhà trường nâng cao năng lực đào tạo
nguồn nhân lực xây dựng và quản lý khai thác mạng lưới đường cao tốc tại Việt
Nam thông qua việc cải tiến giáo trình, bài giảng; xây dựng các môn học mới;
trang bị các thiết bị thí nghiệm mới, tạo điều kiện cho các giảng viên học tập
nâng cao trình độ tại Nhật Bản.
Chiến lược phát triển đến năm 2020 của Trường ĐH CNGTVT:
Xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm đa dạng hóa,
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất
lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 của Nhà trường:
Có trên 20% giảng viên đạt trình độ tiến sỹ, 80% có trình độ thạc sỹ. Để thực
hiện được mục tiêu này, hàng năm Nhà trường xây dựng kế hoạch cử cán bộ,

nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội) trên Cơ sở Thư viện Trường Cao đẳng
Giao thông Vận tải.

Hình 2: Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải.
Cùng với quá trình phát triển của Nhà trường là sự phát triển của Thư viện.
Năm 1996, Thư viện Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải thuộc Phòng Đào
tạo, có 1 cán bộ Thư viện, 1 phòng đọc 50 m2, 1 kho sách 30 m2 với khoảng
500 đầu sách.
Tháng 05 năm 2011, Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận
tải chính thức được thành lập.

Footer Page 15 of 126.


Header Page Khóa
16 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Từ năm học 2011-2012, Thư viện được xây dựng theo xu hướng hiện đại
đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo của nhà trường và của các ngành học trong
trường. Với mục đích phát huy những nguồn lực sẵn có của thư viện, tiếp tục
khẳng định những thành quả đạt được, đồng thời nâng cao hơn nữa hiệu quả
hoạt động, hướng tới mục tiêu xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao của
ngành trong giai đoạn mới.
Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải có 3 Cơ sở:
Cơ sở 1 tại Phố Triều Khúc-Phường Thanh Xuân Nam-TP.Hà Nội
Cơ sở 2 tại Phường Đồng Tâm-Thị xã Vĩnh yên-Tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ sở 3 tại Phường Tân Thịnh-TP.Thái Nguyên-Tỉnh Thái Nguyên.

Nguyễn Thị Kim Ngân

luận, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ của cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên,
học sinh; chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài giảng, thu thập và bảo quản các
sách, tạp chí, băng đĩa, các tài liệu lưu trữ của Trường và các dạng tài liệu khác của
Nhà trường, các ấn phẩm tài trợ, biếu tặng, tài liệu trao đổi giữa các thư viện.
- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; xây dựng hệ
thống tra cứu thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự
động hóa; xây dựng các Cơ sở dữ liệu; biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin
theo quy định của pháp luật.
- Phát hành sách, các xuất bản phẩm do giảng viên Nhà trường biên soạn,
các Kỷ yếu khoa học.
- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng
hiệu quả nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ thông tin - thư viện thông qua
các hình thức phục vụ của Thư viện phù hợp với quy định của pháp luật và quy
định của Thư viện Trường;
- Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và
công nghệ thông tin vào công tác thư viện;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, bồi dướng chuyên môn nghiệp
vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ Thư viện để phát triển nguồn nhân lực có chất
lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác;
- Tổ chức, quản lý cán bộ thư viện viên và tài sản được giao theo sự theo
phân cấp của Hiểu trưởng; Bảo quản, kiểm kê định kì vốn tài liệu, Cơ sở vật
chất kĩ thuật và tài sản khác của Thư viện; tiến hành thanh lọc ra khỏi kho các
tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định của Nhà trường, của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuất khi
có yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ
Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, Thành phố Hà Nội, Tỉnh
Thái Nguyên.


PHÕNG
ĐỌC

PHÕNG
MƢỢN

Hình 3: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Thư viện Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
(Cơ sở tại Hà Nội)

Phòng Giám đốc: gồm có 1 Giám đốc Thư viện, phòng giám đốc có
nhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của Thư viện, là phòng-ban
có vị trí cao nhất trong tất cả các phòng của Thư viện.

Footer Page 18 of 126.


Header Page Khóa
19 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

Phòng Nghiệp vụ: gồm có 2 cán bộ phụ trách công việc bổ sung, biên
mục tài liệu, đây là nơi tiếp nhận tài liệu và thực hiện chu trình đường đi của tài
liệu.
Phòng Đọc: gồm có 2 cán bộ. Phòng đảm nhận vai trò phục vụ NDT đọc
tài liệu tại chỗ.
Phòng Mượn: gồm 2 cán bộ. Vai trò của phòng là phục vụ NDT trong
việc mượn tài liệu về nhà, đáp ứng nhu cầu mượn tài liệu về nhà của NDT.


3 cán bộ có trình độ thạc sĩ (1 cán bộ đã qua lớp đào tạo Thạc sĩ Thư viện tại Ấn
Độ), 5 cán bộ có trình độ cử nhân thư viện.
Độ tuổi trung bình của các cán bộ thư viện là khoảng 35 tuổi, đây là độ
tuổi rất chín chắn và đã có nhiều kinh ngiệm trong công việc. Với đội ngũ cán
bộ thư viện chín chắn và có trình độ, thư viện đã nhanh chóng được đổi mới và
ngày càng phát triển hoàn thiện hơn.
Đối với những cán bộ thư viện trẻ tuổi: họ là những người mới vào nghề,
kinh nghiệm làm việc chưa có nhiều, tuy nhiên đây lại là đội ngũ nhân viên trẻ
trung, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công tác, đã được đào tạo và tiếp thu
những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tương lai sẽ là những nhân viên chủ chốt
của thư viện.
Đối với những cán bộ thư viện lớn tuổi: họ là những cán bộ đã có kinh
nghiệm công tác, trình độ và tay nghề đã vững, làm việc cẩn trọng trong công
việc. Tuy nhiên, họ thường chậm hơn trong việc tiếp thu các phần mềm thư
viện mới, năng suất và hiệu quả làm việc chưa cao.
Kỹ năng tin học của cán bộ thư viện nhìn chung ở mức độ khá, kỹ năng
ngoại ngữ ở mức độ trung bình, thái độ phục vụ NDT của cán bộ thư viện được
đánh giá tốt.

1.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và vốn tài liệu
a. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tòa nhà Thư viện Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải bao
gồm diện tích toàn bộ tòa nhà 3 tầng A7, từ tầng 2 lên tầng 4 (trừ phòng họp và
phòng truyền thống) cùng toàn bộ máy móc, trang thiết bị để khai thác, sử dụng,
phục vụ cho các hoạt động của thư viện.
Thư viện được bố trí thành hệ thống các phòng:
- Phòng Giám đốc.
- Phòng Nghiệp vụ.
Footer Page 20 of 126.

- Thư viện hiện tại chưa có máy đọc mã vạch và cổng từ, bởi việc quản lý tài
liệu và bạn đọc vẫn đang tiến hành theo cách thủ công.
- Hiện tại Thư viện đang trong quá trình cập nhật hoàn tất và đưa vào sử dụng
khung phân loại tài liệu DDC (Dewey Decimal Classification) và phần mềm
Thư viện Libol 6.0 - một trong những phần mềm thư viện đang được nhiều

Footer Page 21 of 126.


Header Page Khóa
22 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

trường đại học ở Việt Nam sử dụng, do Công ty cổ phần Công nghệ Tinh Vân
cung cấp.
b. Vốn tài liệu thư viện
Vốn tài liệu của thư viện là các vật mang tin bao gồm: tài liệu in trên giấy,
tài liệu điện tử và Cơ sở dữ liệu trực tuyến được tổ chức phù hợp để phục vụ
người dùng tin.
- Tổng số vốn tài liệu dạng in trên giấy tại kho đọc và kho mượn của Thư viện
có khoảng:
1963 đầu sách giáo trình và sách tham khảo với khoảng 42.643 bản sách
Tại kho lưu (thuộc tầng 4 của thư viện) có khoảng 600 đầu sách với gần 2000
cuốn tài liệu, tài liệu tại kho lưu chủ yếu là sách tiếng Nga và sách tiếng Trung.
- Vốn tài liệu báo tạp chí có khoảng 70 tên báo-tạp chí với hơn 3000 bản.
- Tài liệu điện tử có gần 2000 file.
- Ngoài ra, thư viện từ khi nâng cấp thành thư viện Đại học, đã tiến hành biên
mục và lưu giữ các tài liệu là luận văn, luận án do tác giả là các giáo viên trong

Hình 4: Nhóm NDT chủ yếu của thư viện là sinh viên.
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin
“Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, xã
hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì hoạt động sống. Khi
đòi hỏi về thông tin trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin xuất hiện. Nhu cầu tin là
nhu cầu của con người, là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của
con người. Nhu cầu nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác
của con người, thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường và các phương
tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người.
Bất kỳ hoạt động nào muốn có kết quả tốt thì cũng cần phải có thông tin. Mọi

Footer Page 23 of 126.


Header Page Khóa
24 of 126.
luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân

người càng tham gia nhiều hoạt động khác nhau thì nhu cầu tin của con người
càng phong phú hơn, tham gia hoạt động phức tạp thì nhu cầu tin càng trở nên
sâu sắc hơn. Các nhu cầu tin này thay đổi tuỳ theo bản chất công việc và nhiệm
vụ mà người dùng tin phải hoàn thành.” [4,tr.17]
Nhóm NDT là sinh viên là nhóm NDT chính của thư viện. Nhu cầu tin
của họ là tra tìm tài liệu phục vụ học tập, thi cử, nghiên cứu khoa học, tài liệu
chủ yếu là: giáo trình, sách tham khảo, và các tài liệu điện tử,...
Nhóm NDT là nhóm NDT thứ hai sau nhóm NDT là sinh viên, nhu cầu
tin của họ là thông tin mang tính tổng hợp, mang tính chiến lược để phục vụ việc
giảng dạy và chỉ đạo, tài liệu chủ yếu của họ là: giáo trình, sách tham khảo, sách

4.852

11

3

Điện

330

0,7

4

Điện tử

1.397

3

5

CNTT

1.533

4

6



9

Triết học, Macxit

4.197

10

10

Ngoại ngữ

45

0,1

11

Pháp luật

294

0,6

12

Các lĩnh vực khác

5.828


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status